intTypePromotion=1

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Giải pháp nâng cao chất lượng mủ cao su ở Công ty cao su Hà Tĩnh

Chia sẻ: Conan Edowa | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:97

0
131
lượt xem
19
download

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Giải pháp nâng cao chất lượng mủ cao su ở Công ty cao su Hà Tĩnh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Giải pháp nâng cao chất lượng mủ cao su ở Công ty cao su Hà Tĩnh tập trung phân tích thực trạng về năng suất và chất lượng mủ cao su của công ty và đề xuất giải pháp, nâng cao chất lượng sản phẩm mủ cao su của công ty. Tài liệu hữu ích với những bạn chuyên ngành Nông nghiệp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Giải pháp nâng cao chất lượng mủ cao su ở Công ty cao su Hà Tĩnh

  1. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp LỜI NÓI ĐẦU Trong quá trình hội nhập kinh doanh quốc tế    trước yêu cầu đòi hỏi  ngày càng nâng cao của thị trường và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi   các doanh nghiệp cần phải chú ý đến việc nâng cao năng suất chất lượng sản  phẩm, không ngừng đáp  ứng đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng và nâng  cao hiệu quả  canh tranh.Trong đó mặt hàng sản xuất kinh doanh cũng không  nằm ngoài đỏi hỏi đó.Việc nâng cao chất lượng không những giúp doanh  nghiệp tăng doanh thu giảm chi phí mà cỏn góp phần tạo ra lội thé cạnh tranh   cho sản phẩm cao su của công ty cao su Hà Tĩnh. Tuy vậy để làm được điều đó đòi hỏi tổ  chức ,ngưòi lãnh đạo cần coi   trọng việc nâng cao năng suất và hiệu quả chất lượng bên cạnh việc áp dụng   các tiến bộ khoa học, công ty cần phải áp dụng các hệ thống quản lý phù hợp  với tổ chức mình nhằm mục đích nâng cao khẳ năng canh tranh, tạo uy tín cho   doanh nghiệp trên thị trường. Thực tế cho thấy các hệ thống quản lý như ISO   9001 :  2000,ISO 1400,TQM … đã được các tô chức kinh doanh,tổ  chức tiêu  chuẩn hoá,chính phủ  các nươc trên thế  giới quan tâm chấp nhận rộng rãi. Trong đó một số  công ty trong tổng công ty cao su Viêt nam đã  ứng  dụng thành công hệ  thống chất lượng ISO 9001:2000 và bước đầu mang lai  hiệu quả rõ rệt như công ty KYMDAN,công ty Phú riềng. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề  này em mạnh dạn lựa   chọn đề tài: ''Giải pháp nâng cao chất lượng mủ cao su  ở  Công ty cao su  Hà Tĩnh ''. Mục đích nghiên cứu của đề  tài tập trung phân tích thực trạng về năng  suất và chất lượng mủ cao su của công ty và đề xuất giai pháp, nâng cao chất  lượng sản phẩm mủ cao su của công ty. Nôi dung nghiên cứu của đề tài gồm có 3 chương: Chương 1: Công ty cao su Hà Tĩnh và sự  cần thiết phải nâng cao   chất lượng sản phẩm Chương 2: Thực trạng về chất lượng hiện nay ở công ty  1 Đặng Tuấn Dũng ­ Lớp: QTCL ­ 44
  2. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chương 3: Đề xuất giả pháp nâng cao chất lượng mũ cao su ở công   ty cao su Hà Tĩnh. Qua  đây em   xin chân  thành  cảm  ơn  các  thầy cô   ở  trường  Đại học  KTQD đã trang bị cho em những kiến thức bổ ích về kinh tế trong những năm   tháng học tại trường . Đặc biệt em xin baỳ tỏ lòng cảm ơn tới GS  TS Ngyễn   Đình Phan đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em để hoàn thành đề tài này.               2
  3. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp    CHƯƠNG I  CÔNG TY CAO SU HÀ TĨNH SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNGCAO  CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM MŨ CAO SU CỦA CÔNG TY I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY Công ty cao su được thành lập theo quết định 167 QĐ/ UB­ ĐT ngày  09/07/1997 của Uỷ  Ban Nhân Dân tĩnh Hà Tĩnh  thành lập công ty cao su Hà   Tĩnh. Có trụ sở tại: Km 22 QL 15A Hương Khê Hà Tĩnh           Công ty cao su Hà Tĩnh được thành lập trên cơ sở Nông Trường Truông  Bát cũ vốn là Nông Trường trồng rừng. Do đó sau khi chuyển đổi ngoài việc  sản xuất chính là cao su công ty còn thực hiện việc sản xuất lâm nghiệp. Địa   bàn hoạt động của công ty nằm trên bốn huyện Hương Khê ­ Thạch ­ Hà Can  Lôc ­ Kì Anh của tĩnh Hà Tĩnh quản lý 11.000 ha đất tự  nhiên. Diện tích đất  phần lớn là đồi núi khe suối chia cắt manh mún. Với luợng lao động ban đầu  của công ty là hơn 100 người đến nay công ty đã có hơn 800 lao động. Công ty   đã xây dựng được 2157,5 ha rừng trồng 154 ha Dó 4050 ha cao su đưa tổng   diện tích có rừng của công ty lên 7027,5 ha chuyển   từ  lâm nghiệp truyền   thống sang lâm nghiệp xã hội. Ngày 08/ 09/2005 công ty đưa voà khai thác thử  20 ha cao su đầu tiên đấnh dấu thành quả 7 năm xây dựng và cố gắng nỗ lực   của cán bộ công nhân viên của công ty. đến tháng 01/2006 công ty đã đưa vào  khai thác 135 ha cao su với sản lượng mũ quy kho 19 tấn năng suất 0,43 tấn/  ha đây là tín hiệu rất khả quan cho thấy hiệu quả của cây cao su trên vùng đất  này. 3 Đặng Tuấn Dũng ­ Lớp: QTCL ­ 44
  4. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Công ty Cao su Hà Tĩnh chủ  yếu sản xuất mũ cao su và sản phẩm lâm  nghiệp xuất khẩu phục vụ nhu cầu thị trường và khách hàng. Ngoài việc sản  xuất phục vụ trong nước công ty, Công ty còn đầu tư xây dựng nhà máy chế  biến mũ tờ hướng tới xuất khẩu.  Công ty Cao su có quy mô sản xuất khá lớn  sản phẩm tiêu thụ  được tiêu thụ   ở  thị  trường trong và ngoài nước. Với nhu   cầu về  sản phẩm ngày càng tăng thì   yêu cầu về  tiêu chuẩn kỹ  thuật, môi   trường và chất lượng sản phẩm cũng rất khắt khe. Chính vì vậy trong giai   đoạn hiện nay công ty cao su Hà Tĩnh phải duy trì chất lượng ổn định thường  xuyên và hoàn thiện về  tiêu chuẩn kỹ  thuật và quản lý để  đảm bảo cho sản   phẩm của công ty để nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty, mở rộng thị  phần tiêu thụ sản phẩm trên thị trường. II. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH Ở CÔNG TY CAO SU HÀ TĨNH 1. Về tình hình phát triển sản xuất cao su ở Hà Tĩnh  Cây cao su là cây công nghiệp dài ngày được trông  từ  lâu  ở  nước ta,  cách đây gần 100 năm. Vào những năm 1897 được trồng lần đầu tiên  ở  thủ  Dầu  I và Suối Giầu đến nay phát triển khá ổn định diện tích ngày  một tăng.   Hà Tính cao su tuy mới được bắt đầu đưa vào trồng từ  năm 1997 đến nay đã   được 10 năm tuy nhiên tình hình phát triển cho thấy Hà Tĩnh có điều kiện sinh  thaío thích hợp cho việc trồng và mở rộng diện tich cao su. Hiện trạng cao su thiên nhiên  Diện tich cao su  ở Hà Tĩnh không ngừng được mở rộng năm 1997  đến  năm 2006 diện tích cao su đã tăng 21 lần chiếm 0,9%  diện tich cao su của cả  nước. Măc dù năng suất còn thấp 0,56 tấn/ha thấp hơn rất nhiều so với năng  suất trung bình của cả  nước 1,33 tấn/ha, do công ty vừa mới bứoc đầu đưa  vào khai thác nên năng suât còn thấp  so với năng suất và sản lượng của toàn   nghành năng suất và sản lượng của công ty cao su Hà Tĩnh  còn rất khiêm tốn  nhưng trong tương lai khi diện tich cao su Hà Tĩnh đã định hình 7500 ha sản   lượng dự tính sẽ đạt trên 10.000 tấn thì diện tích sẽ chiếm 0,6% diện tích cao   su cả nước và 1%sản lượng của cả nước  Diện tich cao su toàn nghành trong 5 năm qua: 4
  5. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ĐVT: 1000 ha  Năm(year) 2001 2002 2003 2004 2005 Diện   tích   hiện  412.000 415.800 428.800 440.800 454.075 có (ha) Planted   area  (ha) Diện   tích   khai  238.000 240.600 253.700 266.745 305.335 thác(ha)           Diện tich cao su Hà Tĩnh trong 5 năm qua: Năm(year) 2001 2002 2003 2004 2005 Diện tích hiện  2727.9 3154.88 3574.88 3774.88 4074.88 có (ha) Planted area  (ha) Diện tích khai  80 thác(ha) ĐVT: ha Tính đến nay diện tích vườn cao su của công ty cao su Hà Tĩnh là  4274,88 ha và được trồng rất nhanh qua từng năm trung bình mỗi năm trồng  mới 427,488 ha. Có được kết quả  này là do sự  quan tâm đúng mức của ban  lãnh đạo công ty và lanh đạo tỉnh uỷ tỉnh Hà Tĩnh. Diện tích cao su của công  ty cao su Hà Tĩnh phân bố  trên địa bàn 4 huyện Hương Khê,Thạch Hà, Kì  Anh, Can Lộc.chủ yếu nằm trên hai huyên Hương Khê và Kì Anh. Hiện trạng diện tích cao su tại các khu vực trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh  ĐVT: ha Khuvực Kinh Doanh Kiến thiết cơ bản Tổng diện tích Tỷ lệ(%) 5 Đặng Tuấn Dũng ­ Lớp: QTCL ­ 44
  6. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hương Khê 500 1950 2450 60 Kì Anh 1369 30 Can Lộc 235 5,1 Thạch Hà 220 4,9  Năm trên khu vực địa hình manh mún nhiều khe suối, thời tiết không  thuận lợi chịu nhiều ảnh hưởng của lũ lụt nên dễ gây ngập úng vào mùa mưa  ,đặc biệt vào tháng 7­8.tuy nhiên Hà Tĩnh được đánh giá là vùng đất có tiềm   năng phát triển cây công nghiệp lâu năm đặc biệt là cao su, dó, cây lấy gỗ…  Trong 10 năm qua công ty cao su Hà Tĩnh đã tập trung vào KTCB với tốc độ  tăng bình quân 10%/năm. Đến nay công ty đã đưa vào khai thác 197 ha cao su  dự kiến đến cuối năm 2006 công ty sẽ đưa vào khai thác 500 ha cao su chiếm   12% diện tich cao su của toàn công ty. Còn lại 3774.88 ha đang trong thời kì  kiến thiết cơ bản  Diện  Năng suất Sản lượng  Năm Diện tích trồng(ha) tíchthu (tấn/ha/năm) (tấn) Ghi chú  hoạch (ha) 1997 202,63       1998 720,89       1999 1384,1       2000 2.032,92       2001 2727,9       2002 3.154,88       2003 3.574,88       2004 3.774,88 2005 4.074,88 80 0.413 6
  7. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 3 tháng   2006 4.274,88 500 0,53 4.260 đầu năm Với đặc điểm của cây cao su năng suât thay đổi theo hình parabon tính  từ năm bắt đầu khai thác sản lượng sẽ tăng dần đạt cực đại từ năm thứ 8 đến   năm thứ 15 sau đó giảm đần thì cơ cấu diện tích như hiện nay công ty đã bố  trí xây dựng nhà máy chế biến mũ tờ với công suất 9000 tấn/năm là hợp lý, và  cũng đảm bảo cho nhà máy hoạt động đúng công suất một cách liên tục.Đảm   bảo sản lượng, diện tích, khai thác, chăm sóc, thanh lý, tái canh , thanh lý   chênh lệch nhau không quá lớn. 2.Vai trò của việc sản xuất khinh doanh cao su đối với nền kinh tế quốc  dân nói chung và Hà Tĩnh nói riêng: 2.1 Mũ cao su là đầu vào cho các ngành công nghiêp.  Sản xuất cao su góp phần cung cấp nguyên liệu cho các nghành công   nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế  biến  ở  nước ta hiện nay , cây cao su là   môt trong những cây công nghiệp chủ lực , việc phát triển cao su từ trước tới  nay vẫn góp phần quan trọng vào việc cung cấp nguyên liệu cho các ngành   công nghiẹep  ở  nước ta, nhât là trong ngành công nghiệp chế  biến, vốn vẫn   chiếm tới 80%giá trị  sản xuất công nghiệp của nước ta(năm 1997 giá trị  sản  xuất công nghiệp của nước ta là133685,1 tỷ  đồng trong đó công nghiệp chế  biến là 107220,3 tỷ đồng). Nguyên liệu cao su vốn rất cần thiết để  sản xuất   nhựa, săm lốp ,đông thời nó là môt trong bốn loại nguyên liệu xây dựng nên  nền công nghiệp hiện đại (cùng với dầu mỏ, than đá, gang thép ) sản xuất   khoang 5 vạn mặt hàng phục vụ đời sống.  2.2 Sản xuất cao su góp phần tăng kim nghạch xuất khẩu tích luỹ   ngoại tệ  cho đất nước phuc vụ  cho quá trình công nghiệp hoá hiện đại   hoá đất nước. Tại đại hội đảng VIII đã đề ra mục tiêu “ra sức phấn đấu đưa nước ta   về  cơ  bản trở  thành nước công nghiệp vào năm 2020”.Điều này cung được   khảng định lại qua các đại hội đảng IX và đại hội X. Như  vậy công nghiệp  hoá hiện đại hoá luôn là nhiệm vụ trọng tâm cơ bản trong chiến lược ổn định   và phát triển kinh tế của nước ta để  thực hiện nhiệm vụ này đòi hổi phải có  nguồn lực to lớn để  đàu tư  trang thiết bị  máy móc tư  liệu sản xuất phục vụ  7 Đặng Tuấn Dũng ­ Lớp: QTCL ­ 44
  8. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp các ngành kinh tế, Trong khi đó hoạt động xuất khảu cao su thời gian qua đã  đưa   về   một   lưọng   lón   ngoại   tệ.   Trong   năm   2005   nước   ta   đã   xuất   khẩu   547.000 tấn cao su đạt kim nghạch 878 triệu USD với kết quả đó cao su đã trở  thành mặt hàng nông sản có giá trị  cao thứ  hai sau gạo và là mặt hàng xuất   khẩu lớn thứ 8 của nước ta, chiếm 2,44%tổng kim nghạch xu ất khẩu 32,233   tỷ đồng của Việt Nam trong năm 2005. 2.3 Sản xuất và xuất khẩu cao su góp phần vào việc chuyển dịch cơ   cấu kinh tế  theo hướng công nghiệp hó hiện,đại hoá thúc đẩy sản xuất   phát triển: Trước hết sản xuât cao su cũng chính là tạo điều kiện thực hiện công   nghiệp hoá hiện đại hoá ngay chính nghành sản xuất cây cao su và một phần  hiện đại hoá nền nông nghiệp, nông thôn Việt nam . một măt, xuất khẩu cao  su sẽ  khuyến khích phát triển các diện tích trồng cao su ,góp phần chuyển   dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng tăng diện tích và tỷ  trọng mặt hàng cao su trong giá trị  sản phẩm ngành trồng trọt.  Mặt khác sản xuất và xuất khẩu cao su tâưng và có hiệu quả sẽ thu hút được   các nguồn vốn, kĩ thuật, công nghệ  tư  nước ngoài vào chính lĩnh vực sản  xuất, chế  biến và xuất khẩu cao su góp phần nâng cao năng lực sản xuất   trong nước, hiện đại hoá nền sản xuất. Sản xuất và xuất khẩu cao su tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ  hội phát triển thuận lợi : xuất khẩu cao su không những kéo theo các dịch vụ  hỗ  trợ  sản xuất và xuất khẩu phát triển như  vận tải, bảo hiểm,thanh toán  quốc   tế…   mà   còn   tạo   điều   kiện   cho   ngành   công   nghiệp   chế   biến,   công   nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng như  săm lốp, nhựa,… và các ngành công  nghiệp sản xuất bao gói các sản phẩm nhựa phát triển. Sản xuất và xuất  khẩu cao su còn kích thích các ngành công nghiệp cơ khí,hoá chất trong nước  phát triển cung cấp máy móc, thiết bị, vật tư, phân bón, thuốc trừ  sâu… cho   hoạt động sản xuất và xuất khẩu.Ngoài ra xuất khẩu cồn tạo ra nguồn ngoại  tệ để mua các máy móc thiết bị, công nghệ hiện đại để phất triển các ngành  kinh tế khác.           Các mặt hàng sản phẩm làm từ  cao su tham gia xuất khẩu tức là đã  8
  9. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp tham Gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cảc chất lượng.   Điều này tạo áp lực đòi hỏi chúng ta phải đổi mới tổ chức lại sản xuất nhằm   tạo ra được sản phẩm có chất lượng tốt hơn với giá cả hợp lý hơn để có thể  đáp ứng những  yêu cầu khắt khe của thị trường thế giới . Qua đó , nền sản  xuất nông nghiệp của ta sẽ được cải thiện và có những bước phát triển nhảy  vọt về mọi mặt .   2.4.Sản xuất và xuất khẩu cao su góp phần tích cực giải quyết công   ăn việc làm , xoá bỏ các tệ nạn xã hội , góp phần cải thiện đời sống nhân   dân. Sản xuất cao su trứơc nay vốn đã là ngành sử dụng nhiều lao động, đặc  biệt là lao động thủ công. Hiện nay, ngành sản xuất cao su đã đào tạo và tạo   việc làm cho trên 150 nghìn lao động . Đó là chưa kể tới việc nếu xuất khẩu   cao su được đẩy mạnh sẽ  thu hút thêm một số  lượng lớn lao động trong các   dịch vụ hỗ trợ sản xuất và xuất khẩu như dịch vụ vận tải biển , hàng không ,  bảo hiểm, ngân hàng ... Sản xuất và xuất khẩu cao su cũng còn thúc đẩy các   ngành công nghiệp khác phát triển như lắp ráp điện tử, sản xuất và lắp ráp ô­ tô  , xe máy , các ngành công nghiệp chế biến và dịch vụ ... giải quyết công ăn  việc làm cho hàng triệu lao động trong các ngành này , tạo ra nhiều của cải  vật chất cho xã hội và nâng cao mức sống cho nhân dân.          Đối với Hà Tĩnh công ty cao su Hà Tĩnh đã tạo công ăn việc làm cho  803 lao dộng, việc sản xuất và xuất khẩu cao su còn giúp tạo ra thu nhập  không phải là nhỏ  cho những người lao động , góp phần cải thiện đời sống   cho người lao động , thể hiện  ở chỗ : phát triển cây cao su góp phần xoá đói   giảm nghèo ở các vùng nông thôn của các huyện Hương Khê, Kì Anh, Thạch  Hà Tĩnh, Can Lộc. Phân bố  lại dân cư, vùng xa , biên giới , xoá bỏ  được tệ  đốt rừng làm nương rẫy ; đồng thời đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở vật chất   , kỹ  thuật hạ  tầng như  giao thông , điện tử  , các khu dân cư  , khu kinh tế  mới ... đưa nền văn minh đến các vùng dân tộc còn nghèo nàn , lạc hậu , nâng  cao đời sống vật chất cũng như tinh thần của người dân .  2.5. Xuất khẩu cao su góp phần củng cố mở rộng và phát triển quan   hệ hợp tác quốc tế , thương mại 9 Đặng Tuấn Dũng ­ Lớp: QTCL ­ 44
  10. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trước khi mở cửa nền kinh tế , Việt Nam ít có quan hệ với bên ngoài ,  đặc biệt là quan hệ kinh tế đối ngoại , cao su nước ta hầu như chỉ được xuất  sang Liên Xô (cũ) hoặc các nước thuộc hệ thống xã hội chủ  nghĩa . Sau đại  hội VI, với chính sách mở cửa và chủ   trương làm bạn với tất cả các nước ,   hàng xuất khẩu của Việt Nam nói chung và mặt hàng cao su xuất khẩu nói  riêng đã nhanh chóng có mặt  ở  một số  nước khác , chủ  yếu là thị  trường  Trung Quốc và các nước Nam á thể hiện những mối quan hệ buôn bán , hợp  tác kinh tế mới với bên ngoài   Năm 1995, Việt Nam đã có quan hệ  buôn bán  với 100 nước , trong năm đó mặt hàng cao su của Việt Nam đã bắt đầu được   xuất sang thị  trường Châu Âu . Đến năm 1997, hàng hoá Việt Nam đã được  xuất sang 106 nước , trong đó cao su xuất sang hơn 30 nước . Như vậy , m ặt   hàng cao su xuất khẩu cùng với các mặt hàng cây công nghiệp khác đã làm   phong phú thị  trường xuất khẩu , củng cố và phát triển các quan hệ  với các  nước nhập khẩu . Hà Tĩnh là tỉnh nghèo quan hệ  buôn bán với các tỉnh thành trong nước  cũng như  với các nước trên thế  giới còn chưa phát triển việc trồng và chế  biến xuất khẩu mũ  nhựa cao su sẽ  góp phần thúc  đẩy kinh tế  cũng như  thương mại của tinh phát triển giảm khoảng cách với các tỉnh thành trong cả  nước.   2.6.   Phát triển cao su thiên nhiên góp phần phủ  xanh đất trống ,   đồi núi trọc , bảo vệ môi trường sinh thái. Cao su là loại cây công nghiệp dài ngày thường được trồng thành những vùng  chuyên canh rộng lớn trên những vùng có độ dốc cao . Trong khi đó , đất đồi  núi Hà Tĩnh lại chiếm tỉ lệ lớn (hơn 3/4 diện tích tự nhiên) . Vì vậy , cây cao  su tỏ ra phù hợp và đang được chọn để phủ xanh đất trống , đồi trọc. Không  chỉ thế, theo kết quả  nghiên cứu của các nhà kinh tế môi trường , trồng cao  su sẽ là một giải pháp bảo vệ môi trường sinh thái vì loại cây này tăng cường  giữ ẩm , cải thiện nhiệt độ trong không khí và trong đất ; chống xói mòn , rửa  trôi đất ; hạn chế tốc độ gió do hình thành các hệ đai rừng,  cây che bóng ;  bảo vệ được nguồn nước ; tận dụng được điều kiện thiên nhiên ưu đãi để  tạo ra các sản phẩm có giá trị kinh tế . 10
  11. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 3. Cơ cấu tổ chức và đặc điểm kinh tế kĩ thuật của công ty 3.2 Đặc điểm về cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty Công ty cao su Hà Tĩnh là một doanh nghiệp nhà nước tổ  chức bộ  máy   quản lý với đầy đủ  các phòng ban như  mọi doanh nghiệp khác phù hợp với   điêù kiện sản xuất kinh doanh của công ty .  Trong đó : ­ Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm cao nhất trong công ty , thay mặt nhà   nước quản lý ,điều hành công ty ,chỉ  đạo chung toàn bộ  các quá trình hoạt  động sản xuất kinh doanh của công ty. ­ Phó giám đốc kinh doanh: Phụ trách các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của  công ty theo sự phân công và uỷ quyền của giám đốc . ­ Phó giám đốc ki thuật: Chịu trách nhiệm về lĩnh vực kinh tế ,kế hoạch sản   xuất hàng tháng ,hàng năm của công ty . ­ Phòng tổ  chức lao động tiền lương : Gồm có trưởng phòng ,phó phòng và   các nhân viên làm nhiệm vụ  tham mưu cho giám đốc công ty về  nhân sự  và  điều phối bố  trí lao động. Hướng dẫn việc thực hiện chế  độ  lao động tiền   lương , tham mưu xây dựng định mức tiền lương .Đề xuất giải quyết các chế  độ  bảo hiểm xã hội ,bảo hộ  lao động ,đào tạo ,bồi dưỡng ,thi tay nghề  .   Quản lý bộ phận phụ trợ và trang thiết bị văn phòng . Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 11 Đặng Tuấn Dũng ­ Lớp: QTCL ­ 44
  12. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ­ Phòng thanh tra bảo vệ :  Gồm có 4 người ,chịu trách nhiệm tham mưu cho   giám đốc về  phương án bảo quản, bảo vệ  an ninh , trật tự ,tài sản ,của cải  vật chất ,bảo vệ sản phẩm trên toàn bộ địa bàn sản xuất của công ty và thực  hiện nhiệm vụ  đó theo sự  phân công của giám đốc ; đồng thời đề  xuất giải  quyết những vụ việc vi phạm nội dung ,quy chế quản lý của công ty hoặc có   liên quan . ­ Phòng kế toán tài chính : gồm có7 người ,chịu trách nhiệm thống kê theo dõi   hoạt động tài chính ,quản lý tài sản,bảo toàn và sử  dụng vốn có hiệu quả  ,thanh quyết toán với các thành phần liên quan , chỉ  đạo hoạt động tài chính  12
  13. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp các đơn vị trực thuộc ,quản lý xuất nhập vật tư và tài sản cố định . Thực hiện   các chế  độ  báo cáo thống kê ,báo cáo tài chính . Tham mưu cho giám đốc về  các kế hoạch tài chính sử dụng vốn của công ty. ­ Phòng Lâm nghiệp : Gồm có 4 người , chịu trách nhiệm giúp giám đốc công   ty về phương án biện pháp sản xuất ,kinh doanh xây dựng quy trình kĩ thuật   trong lĩnh vực cây lâm nghiệp. ­ Phòng Nông nghiệp :chịu trách nhiệm giúp giám đốc công ty về  phương án  biện pháp sản xuất ,xây dựng quy trình kỹ  thuật trong lĩnh vực trồng mới  ,chăm sóc cây cao su và các sản phẩm nông nghiệp trồng xen canh . ­ Phòng kế  hoạch :Gồm có 4 người chịu trách nhiệm giúp giám đốc công ty   về  phương án ,kế  hoạch sản xuất kinh doanh của công ty ,phân khai nhiệm   vụ  sản xuất kinh doanh trình giám đốc giao cho các đơn vị  trực thuộc thực   hiện ,theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm vụ kế hoạch của đơn vị  .Phòng tham  mưu công tác mua sắm máy móc ,thiết bị  vật tư  ,chiến lược sản xuất kinh   doanh cho công ty. ­ Các trưởng, phó phòng: chịu trách nhiệm trước giám đốc về  phần việc mà   phòng mình đảm nhiệm . ­ Các nông trường và các đối tượng sản xuất trực thuộc: Ban giám đốc các  nông trường gồm một giám đốc phụ trách chung và một giám đốc phụ trách kĩ  thuật kiêm kế hoạch. Ban giám đốc chịu trách nhiệm triển khai, chỉ đạo thực   hiện kế hoạch sản xuất của công ty giao phó . Ban chỉ huy các đội trực thuộc công ty gồm hai người , đội trưởng phụ trách   chung và một thống kê kiêm kĩ thuật . Ban chỉ huy đội quản lý, điều hành lao   động của mình thực hiện kế hoạch, chỉ tiêu sản xuất của công ty.       Với cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty theo kiểu cơ cấu trực  tuyến –chức năng. Cơ cấu này thực hiện được chế độ một thủ trưởng, tận  dụng được các chuyên gia…nên có nhiều ưu điểm . Bên cạnh với cơ chế  quản lý của công ty rõ ràng, cụ thể hợp lý quy chế phối hợp làm việc giữa  các phòng ban, giữa các tổ chức ,giữa phòng ban với các tổ chức đều chặt chẽ  và thực hiện một cách đầy đủ , nghiêm túc có hiệu quả. 4.Đặc điểm kinh tế kĩ thuật của hoạt động sản xuất kinh doanh cao su  4.1Đặc điểm tự nhiên 13 Đặng Tuấn Dũng ­ Lớp: QTCL ­ 44
  14. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Có thể nói, quá trình sinh trưởng và phát triển của cây cao su có nhiều  đặc điểm khác biệt so với   cây công nghiệp khác.Những đặc điểm đó  ảnh  hưởng rất lớn đến công tác tổ  chức sản xuất và tiêu thụ  sản phẩm cao su   cũng như việc đề  ra các phương pháp nâng cao chât lượng sản phẩm mũ cao   su thể hiện ở một số điểm sau: Sự  sinh trưởng và phát triển của cây cao su tuân theo một chu kì đặc  trưng cũng như  quy luật riêng  nhưng vẫn chịu sự  chi phối của quy luật tự  nhiên. Năng suất chất lượng của cây chịu ảnh hưởng rất lớn của các yếu tố  tự  nhiên như khí hậu và đất và phụ  thuộc rất nhiều vào sự  thay đổi của các   yếu tố đó. Cây chỉ phát triển tốt trong một số điều kiện  nhất định về khí hậu   và đất nếu không đủ các điều kiện thích hợp sẽ cho năng suất thấp. Sản xuất cao su mang tính thời vụ lớn. Trong quá trình sản xuất cây cao  su, có thời kì nhu cầu tư liệu sản xuất, sức lao động, tiền vốn rất căng thẳng  (như thời kì gieo trồng , thu hoạch mũ và chế biến ). Ngược lại có thời kì rất   nhàn rỗi (chăm sóc ). Chu kì của cây cao su khá dài (30 năm) và phải đợi đến năm thứ  5­7  mới có thể tiến hành cạo mũ được, song sau thời gian đó thì có thể thu hoạch   trong 20­30 năm liền. Trong sản xuất cây cao su, thời gian lao động không khớp với thời gian  tạo ra sản phẩm. Nghĩa là khi kết thúc một quá trình lao động cụ thể như  làm  đất, gieo trồng,chăm sóc, … chưa có sản phẩm ngay mà phải chờ đến khi thu   hoạch. Cây cao su sinh trưởng rất tốt trên đất đỏ bazan hoặc đất xám ,thật sâu   không quá cao so với mặt nước biển, bằng phẳng và độ dốc dưới 10˚ Sản phẩm thu được từ cây cao su bao gồm: gỗ cao su, mũ cao su, dầu cao su  …nhìn chung là khá đa dạng, khó chuyên chở và bảo quản; hơn thế còn dễ hư  hao, dễ giảm phẩm chất, đòi hỏi cần chế biến kịp thời. Cũng như việc sản xuất các cây công nghiệp khác , sản xuất cây cao su  có tính liên ngành , diễn ra trên phạm vi không gian rộng và phức tạp ;sản  xuât cao su  ở đây không chỉ đơn thuần là trồng trột , mà nó còn bao  hàm cả  công nghiệp chế biến . Hoạt dộng sản xuất kinh doanh cây cao su sẽ bao gồm  khâu từ cung ứng các điều kiện sản xuất đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm.   14
  15. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Các hoạt động phân bổ  trên không gian rộng lớn  ở  nhiều vung lãnh thổ  có   những điều kiện tự nhiên, kinh tế  ­xã hội cũng như truyền thống lịch sử khác   nhau. Việc nâng cao năng suất và chất lượng mũ cao su còn phụ thuộc rất lớn  vào các yếu tố  kĩ thuật các nguồn lực đầu vào các chu trình kĩ thuật do đó  muốn sản xuất cao su đạt hiệu quả cao cần tạo ra sự liên kết giữa các nghành  có liên quan từ  sản xuất đến chế  biến . Cần tuân thủ  các quy trình kĩ thuật   một cách chinh xác , thiêt lập một hệ thồng quản lý phù hợp.  4.2 Đặc điểm kĩ thuật Với đặc điểm của sản phẩm mũ cao su khó bảo quản ,dễ giảm phẩm  cấp , nên sản phẩm sau khi được khai thác cần phải được xử  lý ngay mới  đảm bảo được chất lượng cho sản phẩm. tuy dây quy trình sơ  chế  mũ đơn  giản nhưng đòi đầu tư  lớn. Sản phẩm làm từ  nguyên liệu mũ cao su rất đa  dạng có giá trị kinh tế lớn mũ cao su sản xuất thành sản phẩm thì giá trị  của  nó lớn hơn rất nhiều lần so với mũ thô.     Do đó công ty cần gấp rút hoàn thành dự án xây dựng nhà máy chế biến   mũ tờ  với công suất 9000tấn/năm. Để  đảm bảo nâng cao chất lượng sản  phẩm từ đó tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty    Bên cạnh vấn đề  chất lượng qua thực tế của các công ty đi trước cho  thấy các sản phẩm của hầu hết các công ty trong ngành chưa đa dạng ,nhiều  loại mẫu mã chưa hấp dẫn với người tiêu dùng ,cần có chiến lược linh hoạt  hơn để nâng cao vị thế cạnh tranh của công ty trên thị trường. 4.3 Sở vật chất kĩ thuật Để  đáp  ứng nhu cầu chăm sóc khai thác cao su trong thời gian công ty   cao su đã xây dựng một hệ  thống cơ  sở vật chất­ kĩ thuật hạ  tầng khá phát   triển ,có thể chia làm hai nhóm chính  _Các công trình phúc lợi công cộng: theo báo cáo của công ty tổng giá  trị đầu tư đến năm 2006 khoảng 8 tỉ đồng bằng 9% tổng giá trị tài sản cố định  trong đó công ty đã xây dựng được 8 nhà trẻ ,một trạm y tế ,hơn 3000m2 nhà   ở và nhà làm việc cho công nhân của công ty và hệ thống điện đi vào các nông  trường tổ đội. Đầu tư hơn 3,5 tỉ đồng cho các công trình giao thông do địa ban  15 Đặng Tuấn Dũng ­ Lớp: QTCL ­ 44
  16. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp hoạt động của công ty còn nhiều khó khăn về  đi lại nên việc đầu tư  vào các  công trình này không chỉ  phục vụ  nhu cầu sản xuất của công ty mà còn góp  phần nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động cũng như dân  cư các vùng trên địa bàn hoạt động của công ty, nhiều khu vực đã hình thành  bộ mặt mới trên cơ sở đóng góp cao của công ty cao su đang là thành quả của  công ty cao su hiện tại . Công trình phục vụ  sản xuất: Bao gồm các loại thiết bị  phục vụ công  tác như điện thoại , máy vi tính , máy in; các thiết bị chăm sóc vườn cây , nhà  làm việc các nông trường , các đội hệ thống đường vận chuyển mũ,các thiết  bị  vận chuyển mũ. Từng bước được hoàn thành đáp  ứng nhu cầu hàng năm.  Nhưng do diện tích cao su của công ty nằm trên địa hình phức tạp và hầu như  chưa có hệ  thống cơ  sở  hạ  tầng, lại là khu vực chịu  ảnh hưởng lớn của lũ   lụt. Nên việc đấp ứng về  chất và lượng các cơ  sở  hạ  tầng phục vụ  cho sản  xuất là yêu cầu hết sức khó khăn. đòi hỏi phải sự tính toán kĩ lưỡng trong quá  trình thiết kế, xây dựng . Đặc biệt trong quá trình xây dựng các điểm tập kết   mũ cao su sau khi khai thác cần được bố  trí một cách hợp lý nhằm rút ngắn  thời gian trong quá trình vận chuyển mũ  4.4  Vốn đầu tư  Đặc điểm của cây cao su là cây dài ngày nên trong giai đoạn ban đầu đòi  hỏi nhu cầu về vốn lớn. Sau khi đã trưởng thành thì nhu cầu đó không còn lớn  nữa. nhu cầu về vốn lớn nhất trong giai đoạn Kiến Thiết Cơ Bản đòi hỏi  phải được đầu tư một cách đồng bộ. Đặc biệt cây cao su là cây xoá đói giảm  nghèo rất hiệu quả đối với những khu vực đất đai không thuận lợi cho hoa  màu nhu Hà Tĩnh thì khả năng huy động vốn; sức lao động trong dân là rất lớn  . Trong giai hình thành nhu cầu vốn đầu tư của công ty Cao su Hà Tĩnh  là321,631 tỷ đồng, bình quân mỗi năm từ năm 1997đến năm 2016 đầu tư 15­17  tỷ đồng. Trong 10 năm qua công ty đã thực hiện tốt các kế hoạch đầu tư ngắn  hạn vốn được sử dụng đúng mục đích đúng kế hoạch.  5. Kết quả sản xuất kinh doanh của công trong những năm qua  Ngày 8/9/2005 công ty đưa vào khai thác thử  20 ha cao su đầu tiên đánh  dấu thành quả  7 năm xây dựng và sự  cố  găng nỗ  lực của cán bộ  công nhân   viên toàn thể  công ty.Đến tháng 1 năm 2006 công ty đã chính thức đưa vào  khai thác 135 ha cao su với sản lượng mũ khô đạt 19 tấn năng suất bình quân   16
  17. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 0,46 tấn/ha đây là tín hiệu khả  quan cho thấy hiệu quả  của cây cao su trên  vùng đất này.   năm 2005 đánh dấu mốc quan trọng đối với công ty từ  chỗ  chưa có  doanh thu về mũ cao su công ty đã bước đầu có được doanh thu với   doanh thu cuối năm về  mũ cao su là5.250.000 đ .năm 2005 cũng là năm đánh   dấu sự phát triển vượt bậc của công ty doanh thu năm 2005 đã tăng gấp đôi so  với năm 2004 từ  553.549932 đ lên 1.019.052.094 đ đây là lần đầu tiên doanh  số  công ty vượt qua con số 1tỷ đạt được điều này  là do tầm nhìn đúng đắn  của lãnh đạo công ty thấy được nhu cầu về  phát triển trang trại của người   dân ở các tỉnh miền trung  cũng vì mục tiêu xã hội của công ty.Do đó công ty   đã đầu tư  xây dựng vườn  ươm giống ln 622.484.000 đ và chuyển giao công   nghệ ươm giống cây từ viện giống cây trồng TW Hà Nội để xây dựng vườn  ươm vừa hiện đại vừa hiệu quả. để đáp ứng nhu cầu về giống cho nhân dân.  Không chỉ kinh doanh các sản phẩm cây cao su mà công ty đã kết hợp với   việc sản xuất các sản phẩm khác dựa vào điều kiện tự nhiên sẵn có trên địa  bàn hoạt động của công ty. Trong những năm qua công ty đã kết hợp trồng  cây cao su với các loại cây lâm nghiệp có giá trị  khác như  Dó, Keo …góp  phần giải quyết việc lầm cho hàng trăm lao động đồng thời tạo công ăn việc   làm cho lao động cuả công ty trong giai đoạn nhà rỗi.  Báo cáo doanh thu hai năm qua      ĐVT : Đồng Năm 2004 2005 Nhựa thông  253.774.845 349.316.397 Gỗ thông 199.279.694 269.239.593 Cây giống 100.495.404 400.496.1 04 Tổng 553.549.932 1.019.052.094        Trong năm 2004 công ty đã đầu tư hơn 1tỷ đồng cho dự án chăn nuôi bò  lai Sin. Việc kết hợp kinh doanh những sản phẩm dựa trên điều kiện sẵn có  không những góp phần tăng doanh thu cho công ty mà còn góp phần vào việc   bảo vệ môi trưòng. Đây là một sự vận dụng sáng tạo của ban lãnh đạo công  ty. 17 Đặng Tuấn Dũng ­ Lớp: QTCL ­ 44
  18. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Báo cáo kết quả kinh doanh từ năm 2001­2005 ĐVT : Đồng Năm Số Lao động  Vốn kinh Giá trị Lợi nhuận Nộp ngân (người.  doanh  sản lượng  (triệu đông) Lượng bình  sách nhà  lượng  (triệu đồng)  (triệu đồng)  quân nước   diện tích  (ha)  (trệu động) (triệu đồng) 2001 2727.9 756 3.157,000 22.976,972 393,699 600 199,041 2002 3154.9 778 2.785,000 21.435.257 267.748 403 90,576 2003 3574.9 794 9.360,299 20.361,577 586,252 595 168,344 2004 3774.9 801 5.920,000 23.150,375 553,549 758 202,830 2005 4074.9 949 5.841,391 23.120,360 1.019,052 830 35,318 4. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng sản phẩm mũ cao su Hội nhập quốc tế  và toàn cầu hoá là xu hướng tất yếu của của mọi  nền kinh tế, trong đó có Việt Nam. Hội nhập với khu vực thế giới sẽ tạo ra   các cơ hội to lớn cho các tổ chức kinh doanh Việt Nam cũng như công ty cao   su Hà Tĩnh mở  rộng thị  trường tiêu thụ  sản phẩm tiếp thu các công nghệ  quản lý mới …. Nhưng kèm theo đó là những thách thức rất lớn trong quá  trình cạnh tranh  hội nhập đó là hiệu quả  hoạt động của công ty cao su Hà  Tĩnh còn thấp cũng nhu các công ty trong Tổng Công Ty Cao su Việt Nam.  Năng lực  cạnh tranh được thể hiện thông qua ưu thế và năng suất chất lượng  khi mà  ưu thế  về  giá cả  không còn được đánh giá cao. Hiện nay trên thị  trường thế giới giá cao su Việt Nam  luôn luôn thấp hơn các nước xuất khẩu   cao su từ 10%­15% điều này làm lãng phí một lượng rất lớn về ngoại tệ. Trong nền kinh tế thị trường sự cạnh tranh ngày càng trở  nên gay gắt.  sức ép của người tiêu dùng trong và ngoài nước buộc các nhà kinh doanh cũng  như các nhà quả lý phải hết sức coi trong vấn đề đảm bảo chất lượng. Nâng   cao chất lượng sản phẩm không chỉ  giúp các doanh nghiệp tạo ra thế  mạnh   cạnh tranh mà còn đảm bảo khả  năng tăng doanh thu cho công ty cao su Hà  Tĩnh . Các doanh nghiệp không có lựa chọn nào khác họ buộc phải chấp nhận   cạch tranh muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải giải quyết nhiều  yếu tố trong yếu tố  chất lượng là một yếu tố then chốt. Những thay đổi gần đây trên toàn thế  giới đã tạo ra những thách thức   trong môi trường kinh doanh khiến cho các tổ chức càng nhận thức được tầm  18
  19. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp quan trọng của chất lượng khách hàng ngày càng đòi hỏi cao về  chất lượng  và đảm bảo chất lượng, yêu cầu các tổ  chức cung cấp những sản phẩm có  chất lượng đáp  ứng và vượt mong muốn của họ. Để  thu hút khách hàng các  tổ  chức phải đưa chất lượng vào nội dung quản lý hệ  thống hoạt động của  mình. Trong những năm trước đây các quốc gia các quốc gia còn có thể  dựa  vào hàng rào thuế quan, hàng rào kĩ thuật để bảo vệ nền sản xuất trong nước.  Ngày nay với xu thế toàn cầu hoá mạnh mẽ cùng voái sự ra đời của tổ chức   thương mại quốc tế  WTO(the wordl trade organihzation). Và hiệp định về  hàng rào kĩ thuật đối voái thương mại ATBT (ảgêment on Technical Bariers to  Trade), mọi nguồn lực mọi nguồn lực và sản phẩm ngày càng tự do vượt biên  quốc gia. Sự phát triển toàn cầu mang tính đặc trưng sau        ­     Hình thành các khu vực thị trường tự do  ­ Phát triển các phương tiện vận chuyển nhanh chóng  ­ Các tổ chức quản lý năng động hơn ­ Hệ thống thông tin rộng khắp nhanh chóng ­ Đòi hỏi chất lượng cao khi có sự suy thoái kinh tế phổ biến ­ Phân hoá khách hàng Các đặc điểm đó đòi hỏi chất lượng trở  thành yếu tố  cạnh tranh khách   hàng ngày càng có nhiều lựa chọn hơn đối với sản phẩm hàng hoá về mã lẫn  chất lượng từ khắp mọi nơi trên thế giới. động lực của tổ chức thực sự mang   tính toàn cầu . Các cuộc khảo sát tại các nức công nghiệp phát triển cho thấy những tổ  chức thành công trên thương trường đều là những tổ  chức nhận thức và giải  quyết được vấn đề chất lượng. Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật  đã cho phép các doanh nghiệp nhạy bén có khả  năng đáp đáp  ứng ngày càng  cao nhu cầu cầu của khách hàng, tạo ra lợi thế cạnh tranh. nguồn lực tự nhiên   nguồn lao động giá rẻ  không con là thế  mạnh của công ty Cao su Hà Tĩnh .  Mà là thông tin , kiến thức một khối lượng đông đảo nhân viên có kĩ năng, có   văn hoá và tác phong làm việc chuyên nghiệp mới là những nguồn lực thực sự  đem lại lợi thế cạnh tranh cho công ty trong giai đoạn hiện nay. Bài học đơn  giản từ  thực tế  các quốc gia như  Nhật Bản, Đức đều là nức bại trận trong   chiến tranh thế  giới thứ  2 nhưng họ  đã trở  thành những đối thủ  cạnh tranh   19 Đặng Tuấn Dũng ­ Lớp: QTCL ­ 44
  20. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp đầy sức mạnh. một trong những yếu tố  thành công là họ  đã giải quyết tốt  vấn đề  chất lượng. Vận dụng sáng tạo các mô hình quản lý  ở  các quốc gia   khác. Cả hai đều có hệ  thống giáo dục ,dạy nghề  tốt và rộng khắp, có quan  điểm riêng trong điều hành quản lý công việc, đều tập trung nỗ  lực để  có   được hàng hoá và chất lượng dịch vụ cao. Thực tế đã chỉ rõ chất lượng là yếu tố quan trọng nhất quyết định khả  năng sinh lợi của doanh nghiệp. Do đó tổ chức sản xuất và cung cấp các sản  phẩm có chất lượng sẽ đạt mức lợi nhuận  cao hơn các doanh nghiệp khác có  cùng loại sản phẩm có chất lượng kém. Những tổ  chức có lợi thế  hàng đầu  về  chất lượng thiết lập mức giá cao hơn đối thủ  cạnh tranh 8%. đạt mức   trung bình thu hồi vốn 30% so với 20% của đối thủ  cạnh tranh  ở  bậc thang   thấp hơn về chất lượng. Những vấn đề được kỹ thuật hay tiếp thị thực chất   là hệ  quả của vần đề   chất lượng. Do không đảm bảo sự  tin cậy của khách  hàng . Do đó ngay từ bây giờ công ty  cao su Hà Tĩnh cần có chiến lược đúng  đắn về  vấn đề  chất lượng , xây dựng cho mình hệ  thống quản lý mới phù  hợp với công ty. Có như  thế  công ty mới tạo cho mình được lợi thế  cạnh   tranh xây dựng được lòng tin với khách hàng. Trong giai đoạn đầu sản xuất và kinh doanh nếu công ty không quan   tâm đến vấn đề chất lượng ngay từ đầu thì hệ quả khó tránh khỏi đó là doanh  nghiệp khó có thể tạo lòng tin đối với khách hàng.Thêm vào đó là chi phí tốn  kém cho việc giải quyết vấn đề  chất lượng kém mang lại. Những gì được  xem là vấn đề  kĩ thuật mang lại thực chất là hệ  quả  của chất lượng thấp.  Hậu quá là khách hàng cảm thấy mất lòng tin ở doanh nghiệp và chuyển sang   những nhà cung cấp có chất lượng dịch vụ tốt hơn . Do đó công ty cao su Hà   Tĩnh cần phải có kế hoạch chất lượng cụ thể nhằm nâng cao khả năng cạnh   tranh của doanh nghiệp mình như thế công ty mới có thể tồn tại và phát triển   được trong môi trường cạnh tranh gay gắt hiện nay. 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2