intTypePromotion=1

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác quản lý trả lương cho người lao động tại Văn phòng Tổng Công ty Thép Việt Nam - Hoàng Thị Huệ

Chia sẻ: Duong Thanh Hai Hai | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:142

0
182
lượt xem
48
download

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác quản lý trả lương cho người lao động tại Văn phòng Tổng Công ty Thép Việt Nam - Hoàng Thị Huệ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Với kết cấu nội dung gồm 3 phần, chuyên đề thực tập tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác quản lý trả lương cho người lao động tại Văn phòng Tổng Công ty Thép Việt Nam" giới thiệu đến các bạn những nội dung về cơ sở lý luận về tiền lương trong doanh nghiệp, thực trạng công tác quản lý trả lương cho người lao động tại văn phòng Tổng công ty Thép Việt Nam, một số kiến nghị và giải pháp về công tác quản lý trả lương cho người lao động tại Văn phòng Tổng Công ty Thép Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác quản lý trả lương cho người lao động tại Văn phòng Tổng Công ty Thép Việt Nam - Hoàng Thị Huệ

  1. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1 Trường: Đại học Kinh tế Quốc dân MỤC LỤC  Sv: Hoàng Thị Huệ Lớp: QTNL 47
  2. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 2 Trường: Đại học Kinh tế Quốc dân DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT LĐ             : Lao động QTL           : Quỹ tiền lương HĐQT        : Hội đồng quản trị KQSXKD   : Kết quả sản xuất kinh doanh Sv: Hoàng Thị Huệ Lớp: QTNL 47
  3. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 3 Trường: Đại học Kinh tế Quốc dân DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ Bảng 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Văn phòng Tổng công ty  Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo giới và theo độ tuổi tại văn phòng  Tổng công ty Thép Việt Nam ( Trụ sở miền Bắc) Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo chuyên môn tại văn phòng Tổng  công ty Thép Việt Nam ( Trụ sở miền Bắc) Bảng 2. 4: Cơ cấu lao động theo chuyên môn tại văn phòng Tổng  công ty Thép Việt Nam ( Trụ sở miền Bắc) Bảng 2.5: Hoạt động sản xuất kinh doanh tại Văn phòng Tổng công  ty­ trụ sở phía Bắc giai đoạn 2005­2008. Bảng 2.6: So sánh thu nhập bình quân của lao động văn phòng Tổng  công ty với lao động Nhà nước theo ngành và theo địa phương Bảng 2.7: Hệ số lương chức danh công việc áp dụng trước 10/2008 Bảng 2.8: Điểm vị trí công việc và trách nhiệm áp dụng từ tháng  10/2008  Bảng 2.9: Điểm chức danh công việc ứng với từng phòng ban 8/2008 Bảng 2.10: Điểm chức danh công việc ứng với từng phòng ban  10/2008 Bảng 2.11 :Thanh toán tiền phục vụ ngoài giờ của công nhân lái xe  văn phòng                                                                                   Bảng 2.12 : Thanh toán tiền làm đêm tháng 3/2009.             Sv: Hoàng Thị Huệ Lớp: QTNL 47
  4. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 4 Trường: Đại học Kinh tế Quốc dân Bảng 2.13: Kết quả thực hiện tiền lương 9 tháng 2008( từ nguồn  tiền lương 2008) Bảng 2.14: Thanh toán tạm ứng  lương và phụ cấp phòng Tổ chức  lao động tháng 8/2008 Bảng 2.15: Thanh toán tạm ứng  lương và phụ cấp phòng Tổ chức  lao động tháng 2/2009 Bảng 3.1: Đánh giá thực hiện công việc của cán bộ công nhân viên  văn phòng tổng công ty thép Việt Nam Bảng 3.2: Tổng hợp điểm đánh giá thực hiện công việc của các  phòng ban. Bảng 3.3: Kế hoạch phân bổ  quỹ lương và lao động Sv: Hoàng Thị Huệ Lớp: QTNL 47
  5. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 5 Trường: Đại học Kinh tế Quốc dân LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài: Chúng ta đều biết tiền lương là một bộ  phận không thể  thiếu trong  thu nhập của người lao động, đảm bảo nhu cầu sống và giải trí của họ.  Bên cạnh đó tiền lương còn là động lực thúc đẩy người lao động làm việc  góp phần làm tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh   của doanh nghiệp.Do vậy,làm tốt công tác quản lý trả lương cho người lao  động không chỉ tạo lòng tin cho người lao động mà còn giúp doanh nghiệp   nâng cao vị thế của mình trên thị trường. Nhưng trên thực tế  không phải bất cứ  doanh nghiệp nào cũng xây   dựng và thực hiện hệ  thống quản lý trả  lương cho người lao động một   cách công bằng, chính xác và hiệu quả. Những thiếu sót trong việc xây  dựng và quản lý đã  ảnh hưởng tiêu cực đến người lao động và trực tiếp  ảnh hưởng đến hiệu quả công việc chung của doanh nghiệp. Việc tìm hiểu   và nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý trả  lương cho người   lao động tại văn phòng tổng công ty thép Việt Nam” là rất cần thiết giúp  cho người đọc có những cái nhìn tổng quan về công tác quản lý trả  lương   mà văn phòng tổng công ty đang thực hiện, từ đó đề xuất một số giải pháp  và kiến nghị  nhằm hoàn thiện công tác quản lý trả  lương cho người lao   Sv: Hoàng Thị Huệ Lớp: QTNL 47
  6. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 6 Trường: Đại học Kinh tế Quốc dân động góp phần tăng năng suất lao độnghiệu quả  hoạt động của văn phòng  tổng công ty thép Việt Nam. 2. Mục đích nghiên cứu: ­ Tìm hiểu và hệ  thống hóa các vấn đề  liên quan về  quản lý trả  lương cho người lao động. ­ Phân tích tình hình thực hiện việc quản lý trả  lương cho người lao   động tại văn phòng tổng công ty thép Việt Nam, từ  đó tìm ra những mặt  được và những mặt yếu kém còn tồn tại.  ­ Đề  xuất một số  giải pháp và kiến nghị  nhằm hoàn thiện công tác   quản lý trả lương cho người lao động tại văn phòng tổng công ty thép Việt   Nam. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:   Đối tượng nghiên cứu:  Công tác quản lý trả  lương cho người lao  động tại văn phòng tổng công ty thép Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu: Văn phòng tổng công ty thép Việt Nam( trụ sở  phía Bắc) 4. Phương pháp nghiên cứu:  ­ Phương pháp phân tích, thống kê, khảo sát các dữ  liệu, số  liệu có  liên quan đến hoạt động của văn phòng tổng công ty đặc biệt công tác quản   lý tiền lương. ­ Phương pháp điều tra, phỏng vấn. 5. Kết cấu của đề tài. Kết cấu đề  tài ngoài phần mở  đầu,kết luận,mục lục, tài liệu tham  khảo thì đề tài của em được chia làm ba phần. ­ Phần 1: Cơ sở lý luận về tiền lương trong doanh nghiệp Sv: Hoàng Thị Huệ Lớp: QTNL 47
  7. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 7 Trường: Đại học Kinh tế Quốc dân ­ Phần 2: Thực trạng công tác quản lý trả  lương cho người lao động  tại văn phòng Tổng công ty Thép Việt Nam. ­ Phần 3: Một số  kiến nghị  và giải pháp về  công tác quản lý trả  lương cho người lao động tại văn phòng Tổng công ty Thép Việt Nam. Với sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Vũ Thị Mai cùng với sự giúp   đỡ  nhiệt tình của các cô chú, anh chị  tại cơ  sở  thực tập đã giúp em hoàn  thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này. Nhưng do kiến thức còn hạn chế,   phương pháp tiếp cận thực tế  khoa học còn hạn hẹp nên chuyên đề  thực   tập tốt nghiệp  không thể không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong   cô giáo cùng đơn vị thực tập đóng góp ý kiến để  bổ  sung giúp bài báo cáo  được hoàn thiện hơn.   Em xin chân thành cảm ơn! Phần 1: Cơ sở lý luận về tiền lương trong doanh nghiệp 1.1. Vai trò và bản chất của tiền lương. 1.1.1: Khái niệm Như  chúng ta đã biết trong mọi quá trình sản xuất, luôn có sự  kết   hợp đồng thời các yếu tố cơ bản là sức lao động, đối tượng lao động và tư  liệu lao động. Trong điều kiện nền kinh tế  hnghoá nhiều thành phần hiện  nay, sức lao động là một loại hàng hoá đặc biệt. Người lao động có quyền   tự do làm chủ sức lao động của mình, có quyền đòi hỏi được trả công xứng   đáng với sức lao động mình bỏ ra. Với ý nghĩa đó, tiền lương là biểu hiện  bằng tiền của giá trị  sức lao động, được thothuận hợp lý giữa người mua  và người bán sức lao động. Ngày nay, tiền lương trở thành một bộ phận cơ  bản trong thu nhập của người lao động, đảm bảo nhu cầu sống và giải trí  của họ. Sv: Hoàng Thị Huệ Lớp: QTNL 47
  8. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 8 Trường: Đại học Kinh tế Quốc dân Trước đây,  trong cơ  chế  kế hoạch hoá tập trung, tiền lương không  gắn chặt với số  lượng và chất lượng laoộng vì thế  nó không tạo được   động lực nâng cao năng suất lao độngNhưng sau khi đổi mới cơ  chế  nền  kinh tế, tiền lương mới thực sự  đóng vai trò thúc đẩy sự  phát triển triển   của nền kinh tế Có thể tổng hợp lại một cách đầy đủ  khái niệm về  tiền lương như  sau:"Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị  sức lao động, là giá cả   của yếu tố  sức lao động mà người sử  dụng lao động phải trả  cho người   cung  ứng sức lao động , tuân theo các nguyên tắc cung cầu, giá cả  thị   trường và pháp luật hiện hành của Nhà nước."  Trên thực tế, tiền lương chỉ thực sự có ý nghĩa khi nó đáp ứng được  nhu cầu của người lao động. Xã hội càng phát triển, trình độ  và kỹ  năng   làm việc của người lao động ngày càng cao, tiền lương không chỉ  đáp ứng  được nhu cầu sinh hoạt vật chất mà cao hơn nữa tiền lương còn phải đáp  ứng được nhu cầu tinh thần của người lao động. Người lao động không  quan tâm đến khối lượng tiền nhận được mà thực chất là họ quan tâm đến  khối lượng hàng hoá dịch vụ mà họ có thể mua được bằng tiền lương của   mình. Do vậy, đã tồn tại hai khái niệm là tiền lương  thực tế và tiền lương  danh nghĩa. Tiền lương danh nghĩa: là số  tiền mà người sử  dụng lao động trả  cho người lao động. Số  tiền này nhiều hay ít phụ  thuộc vào năng suất lao   động và hiệu quả làm việc của người lao động, phụ thuộc vào trình độ lao   động và kinh nghiệm làm việc của họ.  Tiền lương thực tế: là số  lượng các loại hàng hoá và dịch vụ  tiêu  dùng cần thiết mà người lao động có thể mua được bằng tiền lương danh   nghĩa của họ. Sv: Hoàng Thị Huệ Lớp: QTNL 47
  9. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 9 Trường: Đại học Kinh tế Quốc dân Mối quan hệ mật thiết thể hiện qua công thức:                                              Tiền lương danh nghĩa            Tiền lương thực tế  =                                           Chỉ số giá cả hàng hoá và dịch vụ Như  vậy, tiền lương thực tế  phụ  thuộc nhiều vào tiền lương danh  nghĩa và chỉ số giá cả hàng hoá dịch vụ. Nếu tiền lương danh nghĩa cao và  chỉ số giá cả hàng hoá cũng cao thì có thể tiền lương thực tế lại thấp. Chỉ  khi nào tiền lương danh nghĩa tăng nhanh hơn tốc độ tăng của chỉ số giá cả  thì thu nhập thực tế của người lao động mới tăng. Và tiền lương thực tế là   yếu tố quyết định khả năng tái sản xuất sức lao động.  1.1.2. Bản chất của tiền lương Khi nền kinh tế  của nước ta còn là cơ  chế  bao cấp thì tiền lương   không phải là giá cảsức lao động mà là một phần thu nhập quốc dân được   nhà nước phân phối một cách có kế  hoạch cho người lao động theo số  lượng và chất lượng lao động, do vậy, tiền lương bagồm tiền mặt và hiện  vật. Điều này làm cho tiền lương không tạo được động lực cho người lao  động,ở  đây tiền lương không gắn với chất lượng và hiệu quả  công việc,  cũng không theo giá trị  sức lao động  đã bỏ ra Nhưng từ  khi nhà nước chuyển sang nền kinh tế  thị trường, xoá bỏ  cơ  chế  tập trung quan liêu bao cấp, và xâdựng nền kinh tế  nhiều thành  phần thì tiền lương cũng có sự thay đổi. Tiền lương là số lượng tiền tệ mà  người lao động nhận được sau khi hoàn thành công việc. Như  vậy, bản  chất của tiền lương trong giai đoạn này là giá cả  sức lao động được hình  thành trên cơ sở giá trị sức lao động, đồng thời chịu sự chi phối của các qui  luật cung cầu. Sv: Hoàng Thị Huệ Lớp: QTNL 47
  10. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 10Trường: Đại học Kinh tế Quốc dân 1.1.3: Ý nghĩa và vai trò của tiền lương. Đối với doanh nghiệp: tiền lương là một yếu tố  chi phí sản xuất,   tăng tiền lương sẽ   ảnh hưởng đến chi phí, giá cả  và khả  năng cạnh tranh  của công ty trên thị trường. Đồng thời tiền lương, còn là công cụ để duy trì,  gìn giữ và thu hút những người lađộng giỏi, có khả năng phù hợp với công  việc của tổ  chức. Bên cạnh đó tiền lương cùng với các loại lao khác là   công cụ  để  quản lý chiến lược nguồn nhân lực và có  ảnh hưởng đến các  chức năng khác của quản lý nguồn nhân lực. Đối với người cung ứng sức lao động: tiền lương là nguồn thu nhập  nhằm tái sản xuất sức lao động, nuôi sống bản thân và gia đình họ  . Tiền   lương kiếm được ảnh hưởng đến địa vị của người lao động trong gia đình,  địa vị của họ trong tương quan với các đồng nghiệp cũng như giá trị tương  đối của họ đối với tổ  chức và đối với xã hội. Người lao động kiếm được  tiền lương cao hơn sẽ  tạo động lực thúc đẩy người lao động ra sức học   tập để nâng cao giá trị của họ  đối với tổ  chức thông qua sự  nâng cao trình   độ  và sự  đóng góp cho tổ  chức. Tiền lương trả  cho người  lao động phải   đảm bảo, duy trì sức lao động, thực hiện tốt chức năng tái sản xuất, có   nghĩa là tiền lương thực tế tối thiểu phải bằng giá cả  sinh hoạt cần thiết   để bù đắp lại hao phí  sức lao động đã bị mất trong quá trình lao động . Đối với xã hội: tiền lương có thể  có  ảnh hưởng quan trọng tới các  nhóm xã hội và các tổ chức khác nhau trong xã hội, tiền lương cao hơn giúp  người lao động có sức mua cao hơn và điều dó làm tăng sự  thịnh vượng   của cộng đồng nhưng mặt khác nó cũng có thể  làm tăng giá cả  và làm  giảm   mức sống của những người có thu nhập không đuổi kịp mức tăng  của giá cả. Mặt khác tiền lương đóng góp một phần đáng kể vào thu nhập  quốc dân thông qua con đường thuế thu nhập và góp phần làm tăng nguồn   Sv: Hoàng Thị Huệ Lớp: QTNL 47
  11. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 11Trường: Đại học Kinh tế Quốc dân thu của chính phủ  cũng như  giúp cho chính phủ  điều tiết được thu nhập  giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội. Mục đích của các nhà sản xuất là lợi nhuận,còn mục đích của người   cung  ứng sức lao động là tiền lương .Với ý nghĩa này , tiền lương không  chỉ  mang bản chất là chi phí và thu nhập mà nó đã trở  thành phương tiện   tạo ra giá trị  mới, thông qua sức lao động   trong quá trình sản xuất. Khi  người lao động nhận được tiền lương thoả đáng sẽ  là động lực kích thích  năng lực sáng tạo để  làm tăng năng suất lao động .Khi tăng năng suất lao  động thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ  tăng , do đó nguồn phúc lợi của   doanh nghiệp  mà người lao động sẽ  nhận lại sẽ  tăng lên, nó làm bổ  sung  thêm cho tiền lương, làm tăng thu nhập và tăng lợi ích cho người lao động.   Hơn nữa,khi lợi  ích của người lao động được  đảm bảo bằng các mức  lương thoả đáng, nó sẽ tạo ra sự  gắn kết  tập thể người lao động  một sự  tự  giác , trách nhiệm hơn với  họat động kinh doanh của doanh nghiệp và   hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ của mình  ứng với mỗi vị trí công việc   đảm nhận. 1.1.4: Các chức năng của tiền lương . Tiền lương là một phạm trù kinh tế tổng hợp, nó phản ánh mối quan  hệ  kinh tế  trong việc tổ  chức trả  lương cho người lao  động, do đó tiền   lương bao gồm những chức năng sau: Sv: Hoàng Thị Huệ Lớp: QTNL 47
  12. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 12Trường: Đại học Kinh tế Quốc dân a.Chức năng tái sản xuất sức lao động. Tiền lương đảm bảo tái sản xuất sức lao động, bao gồm tái sản xuất  giản đơn và tái sản xuất mở rộng sức lao động. Tiền lương mà người lao  động nhận được không chỉ  nuôi sống họ  và gia đình họ  mà còn một phần   dành cho nâng cao trình độ về mọi mặt cho bản thân, một phần để tích luỹ.   Có như vậy mới phù hợp với xu thế vận động của xã hội. b.Chức năng thước đo giá trị. Chức năng này biểu hiện giá cả  của sức lao động, là cơ  sở  để  điều   chỉnh giá cả cho phù hợp mỗi khi có sự biến động. Nhờ vậy mà người lao  động có thể hài lòng với các mức lương nhận được tương ứng với sức lao  động bỏ ra. c.Chức năng kích thích sức lao động. Với người  lao động, tiền lương là thu nhập chính đảm bảo cuộc  sống cho họ.Vì thế, tiền lương được trả  phù hợp với sức lao động sẽ  là   động lực thu hút, kích thích người lao động phát huy tối đa năng lực của  mình. Một chế  độ  lương được coi là hợp lý khi n được trách nhiệm của  người lao động với doanh nghiệp. Đây là yếu tố tiên quyết trong việc thúc   đẩy sản xuất phát triển, nâng cao năng suất lao động. d.Chức năng là công cụ quản lý của Nhà nước. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh  doanh, mục tiêu cao nhất là tối đa hoá lợi nhuận. Các chủ  doanh nghiệp   luôn muốn tận dụng tối đa sức lao động của công nhân viên nhằm giảm đỡ  phần nào chi phí sản xuất. Để  bảo vệ  qền lợi cho người lao động, Nhà   nước đã ban hành một số  chính sách, chế  độ  về  tiền lương phù hợp với   tình hình kinh tế  xã hội, buộc cả  người sử  dụng lao động và người cung  cấp lao động phải tuân theo . Sv: Hoàng Thị Huệ Lớp: QTNL 47
  13. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 13Trường: Đại học Kinh tế Quốc dân e.Chức năng điều tiết lao động. Thông qua hệ thống bảng lương và các chế độ phụ cấp xác định cho  từng ngành,vùng với mức lương hợp lý, người lao động sẽ  sẵn sàng đón  nhận công việc được giao. Như  vậy, ti lương đã tạo động lực thu hút lao  động đến làm việc tại những vùng ngành kinh tế khác nhau, trở thh công cụ  điều tiết lao động góp phần tạo cơ  cấu lao động hợp lý giữa các vùng,  ngành f.Chức   năng   thanh   toán  :   Tiền   lương   được   người   lao   động   dùng  thanh toán cho các tư  liệu tiêu dùng hàng ngày và các khoản chi trả  thanh   toán khác. 1.2. Các yếu tố   ảnh hưởng đến tiền lương trả  cho người lao   động 1.2.1: Môi trường công ty : Chính sách của công ty : Tiền lương là một khoản chi phí tốn kém  nhưng đồng thời nó là một tài sản. Nó là chi phí thể hin ở chi phí lao động.  Nó là tài sản thể hiện nó là đòn bảy kinh tế mạnh mẽ thúc đẩy người lao   động nỗ lực làm việc nếu công ty có chính sách tiền lương đúng. Bầu không khí văn hoá công ty : Bầu không khí văn hoá của công ty  ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý người lao động, biểu hiện ở thái độ cấp trên  và cấp dưới, hành vi công tác, tinh thần trách nhiệm, công tác tuyển chọn...  ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng lao động, do đó ảnh hưởng đến công  tác tiền lương. Cơ  cấu tổ  chức của công ty : cơ  cấu tổ  chức của đơn vị  cũng  ảnh  hưởng đến cơ  cấu tiền lương. Trong một công ty lớn có nhiều cấp quản   trị, thường cán bộ quản trị cấp cao quyết định chính sách tiền lương. Điều   này dễ gây bất lợi cho nhân viên và người lao động cấp dưới, ởi cấp cao ít  Sv: Hoàng Thị Huệ Lớp: QTNL 47
  14. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 14Trường: Đại học Kinh tế Quốc dân sâu sát. Ngược lại cấp quản trị trực tuyến hoặc những công ty nhỏ  ít cấp  quản trị thường xuyên sâu sát nhân viên vàngười lao động hưởng lương thì  những quyết định về  tiền lương có tính hợp lý cao hơn. Vì vậy cơ  cấu tổ  chức cũng ảnh hưởng đến công tác tiền lương. Khả  năng chi trả  của công ty  : Tình hình tài chính và tình hình sản  xuất kinh doanh cũng là yếu tố  quan trọng quyết định cơ  cấu tiền lương  của doanh nghiệp. 1.2.2: Thị trường lao động : Khi nghiên cứu để   ổn định mức lương thì công ty cần xem xét một   yếu tố quan trọng, đó là thị trường lao động. Cụ thể gồm các yếu tố sau : Lương bổng trên thị trường : công ty phải nghiên cứu kỹ mức lương   đang hiện hành trong xã hội hiện nay đối với của ngành nghề  đó ra sao.   Quá trình tìm hiểu này tuỳ  khả  năngcông ty, có thể  độc lập nghiên cứu   hoặc phải nhờ chuyên viên tư vấn. Nội dung chủ yếu tập trung vào ba vấn  đề sau : khu vực đại lý công ty đang kinh doanh, một số hãng nhất định nào   đó cần nghiên cứu và các công việc cần so sánh. Chi phí sinh hoạt : chi phí sinh hoạt phải phù hợp với tiền lương, đó  là quy luật chung của bất kỳ quốc gia nào. Lý luận về chi phí sinh hoạt rất  đơn giản : khi gía cả  tăng trong một giaioạn nhất định nào đó thì lương  bổng hiện thời thực sự  bị giảm xuống. Do đó bắt buộc công ty phải tăng   lương theo một tỷ lệ nhất định đủ để cho nhân viên duy trì mức lương thực  sự trước đây. Công đoàn : Công đoàn là tổ  chức hợp pháp đại diện cho người lao   động, ngày nay  ở  nước ta công đoàn chỉ  đóng vai trò thứ    yếu trong các   quyết định về công tác tiền lương. Nhưng chắc chắn trong thời gian không  xa công đoàn sẽ  có vai trò rất lớn trong quyết  định các chính sách tiền  Sv: Hoàng Thị Huệ Lớp: QTNL 47
  15. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 15Trường: Đại học Kinh tế Quốc dân lương nếu như  công ty muốn  áp dụng các kế  hoạch các kế  hoạch trả  lương kích thích sản xuất kinh doanh thành công. Xã hội : Ai cũng biết rằng tiền lương ảnh hưởng đến giá cả của sản   phẩm và dịch vụ . Xã hội mà đại diện  là người tiêu thụ sản phẩm và dịch  vụ  không bao giờ  muốn giá cả  sinh hoạt tăng. Họ  tạo sức ép buộc các   doanh nghiệp không được tăng lương vì khi tăng lương  ở  những doanh  nghiệp lớn sẽ  kéo theo giá cả  sinh hoạt tăng và gây bất lợi lớn cho người   tiêu dùng. Nền kinh tế : Trong một nền kinh tế suy thoái thất nghiệp sẽ tăng, do  đó các công ty có khuynh hướng giảm tiền lương của người lao động hoặc   không tăng lương. Pháp luật  : Chính sách tiền lương phải tuân thủ  pháp luật của nhà  nước là đương nhiên. ở Việt Nam từ ngày 01/01/1995 pháp luật điều chỉnh  trực tiếp các quan hệ tiền lương là Bộ luật Lao động. 1.2.3: Bản thân nhân viên Bản thân nhân viên có tác động rất lớn và quyết định đến vấn đề trả  lương. Mức lương người lao động nhận được tuỳ thuộc vào những vấn đề  sau: Mức độ  hoàn thành công việc  : Tương  ứng với mỗi mức độ  hoàn  thành công việc người lao động sẽ  nhận được những khoản tiền lương   khác nhau, phù hợp với mức độ  hao phí lao động thực tế  mà người lao  động bỏ ra. Thâm niên  : Đã có những giai đoạn các nước phát triển và ngay cả  Việt Nam hiện nay rất coi trọng thâm niên công tác, nó là một trong những   vấn đề quan trọng trong vấn đề tiền lương. Tuy nhiên ngày nay quan niệm  đó đã giảm dần, ngày càng người ta chỉ coi thâm niên là nhân tố tham khảo   Sv: Hoàng Thị Huệ Lớp: QTNL 47
  16. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 16Trường: Đại học Kinh tế Quốc dân để  đề  bạt, tăng trưởng... nó không còn là yếu tố  quyết định trong vấn đề  tiền lương. Kinh nghiệm  : Kinh nghiệm là một yếu tố   ảnh hưởng rất lớn đến   tiền lương. Hầu hết mọi công ty, moi tổ chức đều dựa vào yếu tố  này để  tuyển chọn và xét lương. Tuy nhiên không phải mọi kinh nghiệm là đều  tốt, do đó khi xem xét đánh giá xem xét ta phải thận trọng. Tiềm năng  : Những người thông minh nhưng chưa có kinh nghiệm  hoặc chưa có khả  năng làm những việc khó ngay, nhưng tương lai họ  sẽ  thực hiện được, những người như  vậy được trả  lương cao vì họ  có tiềm   năng phát triển trở thành những cán bộ giỏi. Các yếu tố khác :Tuỳ những yếu tố có đặc thù mà họ có thể xem xét  thêm những yếu tố  khác ví dụ  như  : thân quen, chính trị... cũng có  ảnh   hưởng đến mức lương. 1.2.4: Bản thân công việc Bản thân công việc là một yếu tố  chính    ảnh hưởng đến công tác  tiền lương. Nó bao gồm các yếu tố sau : Phân tích công việc : Phân tích công việc là một thủ  tục có tính hệ  thống nhằm đo lường mức độ phức tạp của từng công việc và là cơ sở để  đánh giá và xây dựng cấp bậc công việc nhằm mục đích xác định mức  lương hợp lý cho các công việc. Nơi nào không xây dựng được thang bảng  lương  hợp   lý   logic  dựa   trên   đánh  giá   phân  tích  công  việc  thì   ở   nơi   đó   thường trả  lương bất thường, không mang tính công việc và hậu quả  xấu  khó lường sẽ xảy ra.  Có thể hiểu phân tích công việc là một trình nghiên cứu và biên soạn   một cách có hệ  thống các dữ  kiện công việc, để  xác định những đặc tính  Sv: Hoàng Thị Huệ Lớp: QTNL 47
  17. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 17Trường: Đại học Kinh tế Quốc dân của mỗi công việc khác nhau. Nó là căn cứ  để  mô tả  tiêu chuẩn chi tiết  công việc, quy định các kỹ năng, trình độ, tinh thần trách nhiệm, điều kiện  làm việc... Tính ra thời gian hao phí lao động, là cơ sở để xây dựng cấp bậc   công việc. Đánh giá công việc : đánh giá công việc dựa trên quá trình mô tả,phân  tích công việc nhằm đo lường giá trị  và tầm quan trọng của công việc   nhằm loại bỏ những bất bình đẳng về  cơ cấu tiền lương bất hợp lý trong   tổ chức. Mục đích của đánh giá công việc : + Xác định cấu trúc công việc trong cơ quan + Mang lại bình đẳng và trật tự trong mối tương quan công việc + Triển khai một thứ bậc công việc được sử dụng để thiết kế ra một   cơ cấu tiền lương + Đạt được sự nhất trí giữa các cấp quản trị và nhân viên liên quan. 1.3. Nội dung quản lý trả lương cho người lao động 1.3.1: Khái niệm và phân loại quỹ tiền lương a.Khái niệm quỹ tiền lương. Quỹ  tiền lương là số  tiền mà doanh nghiệp dùng để  trả  cho người   lao động sau một thời gian làm việc nhất định theo số lượng và chất lượng   lao động mà họ  đã cống hiến,quỹ  tiền lương do doanh nghiệp quản lí, sử  dụng. b.Nguồn hình thành quỹ lương. Căn cứ  vào kết quả  thực hiện nhiệm vụ  sản xuất kinh doanh,doanh   nghiệp xác định nguồn quỹ tiền lương tương  ứng để  trả lương cho người   lao động. Nguồn hình thành quỹ lương bao gồm: Quỹ tiền lương theo đơn giá tiền lương được giao. Sv: Hoàng Thị Huệ Lớp: QTNL 47
  18. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 18Trường: Đại học Kinh tế Quốc dân Quỹ tiền lương bổ sung theo chế độ qui định . Quỹ tiền lương từ các hoạt động sản xuất kinh doanh khác. Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang. c.Phân loại. +> Theo tính ổn định của qũy tiền lương Tiền lương cấp bậc ( còn gọi là bộ  phận tiền lương cơ  bản hoặc   tiền lương cố định ) Tiền lương biến đổi ( các khoản phụ cấp tiền thưởng) Quan hệ giữa 2 bộ phận này thường từ 70­ 75% tiền lương cấp bậc   và từ 25­30% là bộ phận tiền lương biến đổi. +> Theo thời kỳ kế hoạch và thời kỳ báo cáo. Trong năm kế hoạch , mổi đơn vị lập ra quỹ tiền lương kế hoạch và  cuối năm có tổng kết xem quỹ tiền  lương thực hiện  hết bao nhiêu , như  vậy  Quỹ tiền lương kế hoạch là tổng số tiền lương dự tính  theo cấp bậc   mà doanh nghiệp dùng để  trả  lương cho người lao động theo số  lượng và  chất lượng lao động khi họ hoàn thành kế hoạch sản xuất trong điều kiện  bình thường. Đối với các đơn vị  sản xuất­ kinh doanh, tiền lương kế hoạch là số  tiền lương dự tính phải trả cho công nhân. Quỹ  tiền lương báo cáo là tổng số  tiền thực tế  đã chi ,trong đó có  những khoản không được lập trong kế  hoạch nhưng phải chi do những  thiếu sót trong tổ chức sản xuất ,trong tổ chức lao động. Quỹ   tiền   lương   kế   hoạch   và   báo   cáo   được   phân   thành   quỹ   tiền   lương lao động   trực tiếp và quỹ  tiền lương lao động gián tiếp.Trong đó  quỹ  tiền lương lao động trực tiếp thường chiếm tỉ  lệ  cao hơn và biến  Sv: Hoàng Thị Huệ Lớp: QTNL 47
  19. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 19Trường: Đại học Kinh tế Quốc dân động, còn quỹ  tiền lương lao động gián tiếp thương  ổn định trên cơ  sở  biên chế  và kết cấu lương đã được cấp trên duyệt. Tuy nhiên ,đối với   doanh nghiệp có bộ  phận viên chức cũng hưởng lương sản phẩm thì quỹ  lương của bộ phận này  phụ thuộc vào doanh thu  hàng tháng. 1.3.2: Xây dựng quỹ tiền lương. Theo   thông   tư   số   05/2001/TT­LĐTBXH(   ngày   29   tháng   01   năm  2001)về “Hướng dẫn xây dựng đơn giá tiền lương  và quản lí tiền lương,   thu nhập trong doanh nghiệp nhà nước” thì : a)Quỹ lương năm kế hoạch  để xây dựng đơn giá tiền  lương Vkh=[LđbxTlmindn x (Hcb + Hpc) +Vpv] x12 tháng Trong đó : Vkh:Quỹ tiền lương kế hoạch Lđb:lao động định biên Tlmindn:   tiền   lương   tối   thiều   của   doanh   nghiệp   lựa   chọn   trong   khung quy định . Hcb:hệ số lương cấp bậc công việc bình quân Hpc: hế các khoản phụ cấp lương bình quân được tính trong đơn giá  tiền lương. Vpc:quỹ  tiền lương của bộ  máy gián tiếp mà số  lao động này chưa   được tính trong định mức lao động tổng hợp b)Tổng quỹ  tiền lương chung năm kế  hoạch được tính theo công   thức sau: Vc =Vkh +Vpc+Vbs+Vtg Trong đó :Vc: tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch Vkh: tổng quỹ  tiền lương năm kế  hoạch để  xây dựng đơn giá  tiền   lương Sv: Hoàng Thị Huệ Lớp: QTNL 47
  20. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 20Trường: Đại học Kinh tế Quốc dân Vpc: quỹ  kế  hoạch các khoản phụ  cấp   lương và các chế  độ  khác  ( nếu có) không được tính trong đơn giá tiền lương theo quy định . Vbs: quỹ tiền lương bổ sung theo kế hoạch không tham gia sản xuất  được hưởng lương theo chế  độ  quy định của công nhân viên trong doanh  nghiệp (tính theo số lao động kế hoạch mà khi xây dựng định mức lao động  không tính đến, bao gồm :quỹ  tiền lương nghỉ phép năm, nghỉ  lễ, tết theo  quy định của bộ lao  động) Vtg:  quỹ lương làm thêm giờ được tính theo kế hoạch, khômg vượt   quá số giờ làm thêm theo quy định của bộ luật  lao động . c)Xác định  quỹ tiền lương thực hiện Căn cứ  vào đơn giá tiền lương do  cơ  quan có thẩm quyền giao và  kết quả sản xuất kinh doanh , quỹ tiền lương thực hiện được tính như sau: Vth= (Vđg x Csxkd) +Vpc +Vbs +Vtg Trong đó: Vth : quỹ tiền lương thực hiện Vđg: đơn giá tiền lương do cơ quan có thẩm quyền giao . Csxkd: chỉ  tiêu sản xuất kinh doanh theo tổng sản phẩm hàng hoá  thực hiện,hoặc doanh thu , hoặc tổng thu (­) tổng chi ,hoăc lợi nhuận thực   hiện ứng với chỉ tiêu giao đơn giá tiền lương. Vpc: quỹ  các khoản phụ  cấp lương và các chế  độ  khác (nếu có ) không được tính trong đơn giá theo quy định ,tính thoe số lao động thực tế  được hưởng ứng với từng chế độ . Vbs: quỹ tiền lương bổ  sung ,chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp  được giao đơn giá tiền lương theo đơn vị sản phẩm. Vtg: quỹ tiền lương làm thêm giờ được tính theo số lao động thực tế  làm thêm nhưng không vượt quá quy định của bộ luật lao động. Sv: Hoàng Thị Huệ Lớp: QTNL 47
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2