Chương V<br />
PHÂN BỐ DÂN Cư<br />
<br />
I. KHÁI NIỆM<br />
1. Dân cư<br />
Dân cư là những tập hợp người sống trên một lãnh thổ được<br />
đặc trư ng bởi kết cấu, mổi quan hệ qua lại với nhau vẽ mặt<br />
kinh tế, bởi tính chất của việc phân công lao động và cư trú<br />
theo lãnh thổ.<br />
Dân cư cổ những đặc điểm chủ yếu sau :<br />
- Dân cư là lực lượng sản xuất chủ yếu của xã hội. ở mức<br />
độ n h ấ t định, sự phát triển và phân bố nén kinh tế trong các<br />
nước, các vùng phụ thuộc nhiéu vào nguổn lao động, trước hết<br />
là những người trực tiếp lao động, vào kết cấu và chất lượng<br />
của dán cư.<br />
- Dân cư là người tiêu thụ phán lớn những sàn phẩm do họ<br />
san xuất ra. Do vậy, dân cư cđ ảnh hưởng quan trọng đến sự<br />
p iâ n bố và phát triển các ngành kinh tế thông qua khối lượng<br />
va tín h chất của nhu cấu đối với những loại sản phẩm tổn tại<br />
siố t đời (tuyệt đối), trong khi đo tính chất sản xuất chỉ tổn tại<br />
t?ong một khoảng thời gian nhất định của cuộc đời (tương đối).<br />
- Dân cư cd quá trỉnh tái sản xuất riêng của mình. Tùy thuộc<br />
Vio các nhân tố kinh tế, chính trị, xă hội, quá trình này diễn<br />
ri khác nhau theo thời gian và không gian.<br />
2. P h ân bố dôn cư<br />
Vào thuở bỉnh mỉnh của nhân loại, con người sinh sống tập<br />
t u n g ở những vùng khí hậu ấm áp thuộc châu Phi, Châu Ấ.<br />
4<br />
<br />
DSHĐC<br />
<br />
49<br />
<br />
Bước sang giai đoạn trổng trọt, một bộ phận đã bát đáu đđịnh<br />
cư. Địa bàn cư trú của họ ỉan sang kháp các lục địa, di nhiiiên,<br />
trừ châu Nam cực và một số hòn đảo quanh năm b ăng tuyyết<br />
Ngày nay, con người sinh sống gấn như kháp mọi nơi trên địa<br />
cấu, từ vùng đất nhiệt đới nóng ẩm đến vùng địa cực lạnh ị giá,<br />
từ vùng đổng bằng phì nhiêu đến vùng núi cao chđt vót, từ vrùng<br />
nội địa đến những hòn đảo xa xôi ngoài biển cả.<br />
Rõ ràng, từ chiếc nôi của nhân loại, con người dần dán pbhân<br />
tán tới các nơi khác trên trái đất để sinh sổng và tạo nên ì bức<br />
tranh phân bố nhân khẩu của thế giới như ngày hôm nay. >Như<br />
vậy, phân bố dân cư là sự sáp xếp số dân một cách tự phát hioặc<br />
tự giác trên một lãnh thổ phù hợp với điéu kiện sống của họ) và<br />
với các yêu cầu nhất định của xã hội.<br />
Trên th ế giới, có chỗ rất đông dân, nhưng lại cổ chỗ dAni cư<br />
vô cùng thưa thớt. Thoạt nhìn, chúng ta tưởng như việc CƯ trú<br />
củâ con người là hoàn toàn tùy tiện. Thực ra, sự phân bò cdân<br />
cư là mội hiện tượng xả hội có tính qui luật . Thủơ Kìới ra cđời,<br />
con người còn mông muội. Sự phân bố của họ theo lãnh thổ (Chủ<br />
yếu mang tính chất bản năng, tương tự như việc di trú của rmột<br />
số loài chim tìm nơi ấm áp khi mùa đông lạnh lẽo tới. Với sự<br />
phát triển của lực lượng sản xuất, thời kỉ này nhanh chóng chiấm<br />
dứt nhường chỗ cho một thời kỉ mới : sự phân bố dân cư Ció ý<br />
thức và có qui luật.<br />
ở nhiéu nước, do quá trình phát triển công nghiệp ổ ạt và<br />
người bạn đồng hành của no' là quá trình đô thị hda, dân cư<br />
ngày càng tập trung vào một số trung tâm công nghiệp và vào<br />
các thành phố lớn. Tầi đây, nhân dân lao động thường phải sống<br />
chen chúc trong những khu vực chật hẹp, thiếu tiện nghi và môi<br />
trường bị ô nhiễm nặng nề. Trong khi ấy, ở các vùng nông nghiệp<br />
dân cư thưa thớt hơn nhiêu.<br />
3. Mật độ dân số<br />
Nếu chỉ cán cứ đơn thuẩn vào số lượng dân cư thì chưa đủ<br />
cơ sở uể kết luận vể tình hình phân bố nhân khẩu của một lãnh<br />
50<br />
<br />
tthổ. Thí dụ, tại một thời điểm số dân của hai quốc gia như nhau,<br />
m h ư ng diện tích lãnh thổ lại khác nhau nên sự phân bố dân cư<br />
rrõ r à n g không th ể giống nhau. Để cụ thể hóa, người ta sử dụng<br />
c:hi tiêu m ật độ dân số.<br />
3.1. Mật độ dân số tự nhiên<br />
Mật độ dân số (tự nhiên, hay thô) là chỉ số được sử dụng<br />
r-ộng rãi nhất để đo sự phân bố dân cư theo lănh thổ. No' xác định<br />
rmức độ tập trung của số dân sinh sống trên một lãnh thổ và được<br />
t:ính bằng tương quan giữa số dân trên một đơn vị diện tích ứng<br />
wới số dân đđ. Mật độ dân số được xác định theo công thức :<br />
<br />
tro n g đổ, p là số dân thường trú của lãnh thổ ; Q là diện tích<br />
Lãnh thổ (không kể các bồn nước lớn trong nội địa).<br />
Đại lượng để đo m ật độ dân số là người/km2 (hay người/dặm<br />
vuông). Mật độ dân số càng lớn, mức độ tập trung dân càng cao<br />
và ngược lại, m ật độ dân số càng nhỏ mức độ tập trung dân<br />
càng thấp. N ám 1992 cả th ế giới cd 5420 triệu người sống trên<br />
diện tích 149 triệu km2. Như vậy, m ật độ dân số trung bỉnh<br />
năm 1992 là gần 36,4 người/km2.<br />
Mật độ dân số là đại lượng bỉnh quân, nghía là chỉ sự phân<br />
bố đồng đêu của dân số trên một lãnh thổ nào đđ. Thí dụ, theo<br />
số liệu của Tổng cục Thổng kê nàm 1992, m ật độ dân số trung<br />
bình của nước ta là 209 người/km2. Điéu này tức là trôn diện<br />
tích 331041 k m 2, cứ mỗi km2 thì cò 209 người. Thực tế khổng<br />
hoàn toàn đúng như vậy, vỉ cổ nhiéu tỉnh, huyện dân sổ rấ t trù<br />
mật và nhiều tỉnh, huyện khác dân sổ lại thưa thớt. Việc tính<br />
toán m ật độ dân số trên một lãnh thổ càng nhỏ, chỉ số này càng<br />
gần với hiện thực hơn.<br />
3.2. Các loại m ậ t độ (dân số) khác<br />
Tùy theo góc độ và mục đích nghiên cứu, người ta cố<br />
thể tín h toán và sử dụng các loại m ậ t độ (dân số) khác. Vấn<br />
51<br />
<br />
đé là ở chõ, trong biểu thức<br />
<br />
y chỉ<br />
<br />
cò m ột p hần p hoặc<br />
<br />
Q*<br />
<br />
được tính.<br />
Từ đây có rất nhiểu loại m ật độ :<br />
+ Mật độ dân số thành thị (số dân thành thị trên một đcơn<br />
vị diện tích thành phố).<br />
+ Mật độ dân số nông thôn (số dân nông thôn trên một đcơn<br />
vi diện tích làng mạc) ;<br />
+ Mật độ dân số trên một aơn vị diện tích canh tác (người/hea).<br />
+ Mật độ lao động trên một đơn vị diện tích canh tác (líao<br />
động/ha).<br />
II. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI s ự PHÂN B ố DÂN C Ư<br />
1. N hân tố tự n h iên<br />
Con người là.m ột bộ phận của tự nhiên, đổng thời lại là miột<br />
thực thể xã hội. Sự phân bố dân cư diễn ra trong hoàn cảnh tự<br />
nhiên, chịu ảnh hưởng của tự nhiên đến một mức nhất định.<br />
Điểu kiện tự nhiên tác động đến sự phân bố dân CƯ có tlhể<br />
được xem xét ít nhất dưới hai góc độ. Dưới góc độ cá nhân con<br />
người, nhân tố tự nhiên, trước hết là khí hậu tác động đến sinh<br />
lí của người và từ đổ ảnh hưởng tới tình hình phân bố dân cư<br />
trên th ế giới. Vé mặt sinh lí, sống trong kiểu khí hậu nào, con<br />
người thích nghi với khí hậu ăy. Nếu chuyển sang khí hậu khác<br />
lại phải cđ quá trỉnh thích ứng. Dưới gổc độ kinh tế, nơi nào cố<br />
điéu kiện tự nhiên thuận lợi, các hoạt động sàn xuất có điều<br />
kiện phát triển hơn, nơi đố dân cư thường đông đúc.<br />
1.1. K hí hậu<br />
Nhân tố tự nhiên có ảnh hưởng rõ nét nhất đến sự phân bố<br />
dân cư là khí hậu. Nổi chung, khí hậu ám áp, ôn hòa thường<br />
thủ hút đông dân cư, còn khí hậu khắc nghiệt (nòng quá, lạnh<br />
quá) ít hấp dẫn con người.<br />
52<br />
<br />
Trong thực tế, nhân loại tập trung đông nhất ở khu vực ôn<br />
đới, sau đđ đến khu vực nhiệt đới. Dân cư ở vùng khí hậu nóng<br />
ẩm trù m ật hơn ở vùng khô hạn. Trong cùng một đới khí hậu,<br />
con người ưa thích khí hậu ôn đới hải dương hơn khí hậu ôn<br />
đới lục địa. Ớ vùng xích đạo, mưa quá nhiều, rừng rậm phát<br />
triế n , trổng trọ t không thuận lợi, giao thông khđ khản không<br />
phải là nơi cư trú thuận lợi. Nhiệt độ quá thấp cũng trở ngại<br />
cho việc quần cư. Trong vùng khí hậu cận cực, mùa đông quá<br />
lạnh lại không có m ặt trời, trổng trọt không có khả năng phát<br />
triển , vật nuôi chỉ cò hươu bắc cực. vì thế, cả một vùng mênh<br />
mông ở Bắc Mỹ từ vòng cực lên vĩ tuyến 82°B rộng 5 triệu km2<br />
chỉ có khoảng 5 vạn người Exkimô sinh sống.<br />
1.2. Nước<br />
Nước là nhân tố quan trọng thứ hai tác động tới sự phân bố<br />
dân cư. Mọi hoạt động sản xuất và đời sống đều cần đến nước.<br />
Để đàm bảo nhu cấu sinh hoạt, mỗi người trong một nám cần<br />
đến koảng 2.700 m 3 nước. Muốn sản xuất 1 kg thức ăn thực vật<br />
phải có 2.500 lít nước, 1 kg thịt cần 20.000 lít nước. Hoạt động<br />
công nghiệp lại càng tiêu thụ nhiêu nước hơn nữa...<br />
Cổ thể nổi, ở đâu có nước thỉ ở đđ cổ người sinh sống. Không<br />
phải ngảu nhiên, các nơi văn minh đấu tiên của nhân loại đêu<br />
phát sinh trong những lưu vực sông lớn như Babilon ở Lưỡng<br />
Hà (sông Tigơrơ và Ophorát), Ai Cập ở lưu vực sông Nin, Ấn<br />
Dộ ở lưu vực sông Ấn - Hằng...<br />
Bên cạnh lưu vực sông Nin dân cư đông đúc là hoang mạc<br />
Xahara vắng bong người. Thậm chí bên trong các hoang mạc, dân<br />
3Ư chỉ tập tn in g quanh các ốc đảo, nơi cd nguổn nước xuất hiện.<br />
1.3. Địa hình và đát dai<br />
Địa hỉnh và đất đai củng là nhân tố ảnh hưởng đến sự phân<br />
bổ dân cư. Những châu thổ màu mỡ của các sông lớn như An<br />
- Hằng, Trường Giang, Mê Công... là những vùng đông dân vào<br />
loại nhất th ế giới. Những vùng đất đai khô cần ở các hoang mạc<br />
và thảo nguyên khô như Xahara, Namip, Calahari, Patagôni... là<br />
r á t ít dân cư.<br />
<br />