intTypePromotion=1

Đánh giá chức năng bàng quang bằng ruột theo phương pháp Padovana (VIP) sau cắt bàng quang tận gốc do ung thư tại BV Bình Dân

Chia sẻ: ViHani2711 ViHani2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
9
lượt xem
0
download

Đánh giá chức năng bàng quang bằng ruột theo phương pháp Padovana (VIP) sau cắt bàng quang tận gốc do ung thư tại BV Bình Dân

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tạo hình bàng quang bằng ruột là lựa chọn ưu tiên cho bệnh nhân sau khi phải cắt bàng quang tận gốc do ung thư. Có nhiều phương pháp tạo hình bàng quang bằng ruột, có một số báo cáo về mặt chức năng của bàng quang tân tạo. Chưa có phương pháp nào tỏ ra vượt trội.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá chức năng bàng quang bằng ruột theo phương pháp Padovana (VIP) sau cắt bàng quang tận gốc do ung thư tại BV Bình Dân

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 2 * 2018 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> <br /> <br /> ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG BÀNG QUANG BẰNG RUỘT<br /> THEO PHƯƠNG PHÁP PADOVANA (VIP)<br /> SAU CẮT BÀNG QUANG TẬN GỐC DO UNG THƯ<br /> TẠI BV BÌNH DÂN<br /> Nguyễn Ngọc Châu *, Nguyễn Văn Ân*, Trần Vĩnh Hưng*<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Đặt vấn đề và mục tiêu: Tạo hình bàng quang bằng ruột là lựa chọn ưu tiên cho bệnh nhân sau khi phải cắt<br /> bàng quang tận gốc do ung thư. Có nhiều phương pháp tạo hình bàng quang bằng ruột, có một số báo cáo về mặt<br /> chức năng của bàng quang tân tạo. Chưa có phương pháp nào tỏ ra vượt trội. Chúng tôi đánh giá kết quả sớm về<br /> mặt chức năng của bàng quang tân tạo và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả lâu dài của bàng quang tân tạo theo<br /> kiểu Padua (Padovana_VIP) tại bệnh viện Bình Dân.<br /> Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang. Áp dụng phương pháp Padua cho<br /> bệnh nhân cắt bàng quang tận gốc do ung thư có đủ điều kiện để tạo hình bàng quang bằng ruột tại bệnh viện<br /> Bình Dân. Chúng tôi theo dõi và đánh giá, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của bàng quang tân tạo<br /> tại thời điểm 6 tháng sau phẫu thuật<br /> Kết quả: Từ tháng 4/2012 đến tháng 6/2015 chúng tôi tiến hành phẫu thuật tạo hình bàng quang bằng ruột<br /> theo phương pháp Padua cho 63 bệnh nhân sau khi cắt bàng quang tận gốc có kèm nạo hạch chậu bịt tiêu chuẩn<br /> hoặc nạo hạch chậu rộng. Tuổi trung bình là 61± 9,2; Thời gian tạo hình trung bình là 126± 15 phút; Không ghi<br /> nhận tai biến trong lúc mổ; Thời gian nằm viện trung bình 15± 3,8 ngày. Tỷ lệ biến chứng sớm và muộn sau mổ<br /> liên quan đến việc tạo hình là 15,3% và 6,2%. Chức năng của bàng quang tân tạo được đánh giá bằng niệu động<br /> học cho kết quả ban đầu khá tốt: dung tích bàng quang tân tạo trung bình là 350± 54,8ml; Áp lực bàng quang<br /> cuối giai đoạn chứa đựng 31,5± 10,9 cmH2O; Lưu lượng dòng tiểu tối đa 12,98± 4,8 ml/giây; Dung tích nước<br /> tiểu tồn lưu 60,16± 44,3 ml. Tỷ lệ kiểm soát đi tiểu ban ngày và ban đêm lần lượt là 90,6% và 81,3%;<br /> Kết luận: Kết quả nghiên cứu cho thấy phẫu thuật tạo hình bàng quang bằng ruột theo phương pháp Padua<br /> cho hiệu quả tốt về mặt chức năng của bàng quang tân tạo cũng như khả năng kiểm soát đi tiểu. Việc tập luyện<br /> đóng vai trò rất quan trọng để bảo đảm kết quả lâu dài của bàng quang tân tạo.<br /> Từ khóa: Tạo hình bàng quang bằng ruột; Phương pháp Padua, Padovana(VIP)<br /> ABSTRACT<br /> ASSESSMENT FUNCTIONAL RESULTS OF VESICA ILEAL PADOVANA AFTER RADICAL<br /> CYSTECTOMY IN BINH DAN HOSPITAL.<br /> Nguyen Ngoc Chau, Nguyen Van An, Tran Vinh Hung<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Supplement Vol. 22 - No 2- 2018: 246 - 253<br /> <br /> Objectives: Orthotopic bladder reconstruction is the preferred method of urinary diversion following radical<br /> cystectomy (RC). Several papers reported functional data of different orthotopic neobladders, although to date, no<br /> one is the best choise. We evaluate the midterm functional results in a contemporary series of patients undergoing<br /> <br /> * BV Bình Dân Tp. Hồ Chí Minh<br /> Tác giả liên lạc: BSCKII. Nguyễn Ngọc Châu ĐT: 0903858423 Email: chaunguyentk2003@yahoo.com<br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Bình Dân năm 2018 247<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 2 * 2018<br /> <br /> <br /> <br /> RC and vescica ileale Padua(Padovana-VIP) orthotopic neobladder by applying a set of urodynamic test and<br /> validated questionnaires. We reviewed our results with orthotopic neobladder reconstruction by the Padua ileal<br /> bladder after radical cystectomy. The study evaluates the efficacy as well as to assess the early functional results<br /> using urodynamic studies of the orthotopic neobladder.<br /> Methods: We conducted a cross-sectional study at a single academic centre- Binh Dan hospital. Since April<br /> 2012 to June 2015, 63 patients underwent orthotopic ileal neobladder by the Padua procedure after radical<br /> cystectomy. We evaluated perioperative complications, functional outcome of the neobladder after 6 months of the<br /> operation.<br /> Results: Average operation time for orthotopic continent urinary reconstruction was 126 ± 15 minutes.<br /> There was no intraoperative complication and perioperative death. Mean hospital stay was 15± 3.8 days.<br /> Neobladder related early and late complication occurred in 15.3% and 6.2%. At 6 months after operation,<br /> according to urodynamic assessment, neobladder capacity was 350 ± 54.8ml, end-filling pressure was 31.5± 10.9<br /> cmH2O, max flow rate was 12.98± 4.8 ml/s, post void residual 60.16 ± 44.3 ml. The daytime and nighttime<br /> continence rate were 90.6% and 81.3%.<br /> Conclusions: Our results show that the Padua procedure is a safe and satisfactory surgical technique for<br /> patients after radical cystectomy, giving a good results in 6 months urodynamic assessment and questionaire.<br /> Training is important to enhance the longterm result.<br /> Key words: Padua, vesica ileale of Padovana, urodynamic<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ này chưa đánh giá về mặt chức năng của bàng<br /> quang tân tạo theo kiểu Padua(2,8,9).<br /> Cắt bàng quang tận gốc là phương pháp điều<br /> Nghiên cứu của chúng tôi nhằm đánh giá<br /> trị ung thư bàng quang xâm lấn hiệu quả nhất.<br /> đánh giá kết quả sớm về mặt chức năng của<br /> Sau khi cắt bàng quang tận gốc thì việc tạo hình<br /> bàng quang tân tạo theo phương pháp Padua<br /> bàng quang trực vị là lựa chọn tối ưu giúp cho<br /> bằng phép đo niệu động học, đánh giá khả năng<br /> bệnh nhân có chất lượng cuộc sống tốt hơn dễ<br /> kiểm soát đi tiểu các yếu tố ảnh hưởng đến kết<br /> hòa nhập với cộng đồng hơn(4,5).<br /> quả này và tìm cách nâng cao hiệu quả của<br /> Có rất nhiều phương pháp tạo hình bàng phương pháp cũng như nâng cao chất lượng<br /> quang bằng ruột sau khi cắt bàng quang toàn sống của bệnh nhân.<br /> phần, trong đó thông dụng là: Camey, Studer,<br /> Hautmann, Mainz, T pouch… Mục đích của phẫu ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU<br /> thuật tạo hình bàng quang bằng ruột là tạo được Đối tượng nghiên cứu<br /> túi chứa nước tiểu có kiểm soát, nối trực tiếp vào Tiêu chuẩn chọn bệnh<br /> niệu đạo càng gần giống như bàng quang nguyên<br /> Bệnh nhân ung thư bàng quang xâm lấn còn<br /> thủy để nâng cao chất lượng cuộc sống của bệnh<br /> chỉ định cắt bàng quang tận gốc. Bệnh nhân có<br /> nhân sau phẫu thuật. Cho đến nay chưa có<br /> thể trạng trung bình hoặc tốt.<br /> phương pháp nào chứng tỏ vượt trội hoàn toàn<br /> (1,3,6,10). Từ năm 1990 có các báo đầu tiên của nhóm Tiêu chuẩn loại trừ<br /> tác giả Novara về phương pháp Padua hay Bệnh nhân không đồng ý phẫu thuật, không<br /> Padovana (VIP), phương pháp này có cách xếp theo dõi định kỳ. Bệnh nhân có các bệnh lý nội<br /> ruột non tạo thành hình bàng quang gần giống khoa không đủ điều kiện phẫu thuật.<br /> với bàng quang nguyên thủy và bước đầu bảm Phương pháp nghiên cứu<br /> đảm thể tích chứa nước tiểu, nhưng các báo cáo Mô tả hàng loạt ca trên lâm sàng.<br /> <br /> 248 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Bình Dân năm 2018<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 2 * 2018 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> <br /> <br /> Sau khi cắt bàng quang tận gốc, chúng tôi biến chứng hậu phẫu).<br /> chọn một đoạn hồi tràng dài 40-45cm, có mạch<br /> máu nuôi tốt và cách van hồi manh tràng<br /> khoảng 20-25cm. Cắt hai đầu đoạn ruột đã<br /> chọn. Mạc treo ruột giải phóng đủ dài để<br /> không căng khi nối bàng quang mới vào niệu<br /> đạo. Khâu phục hồi ruột tận - tận, khâu lại<br /> mạc treo ruột. Phần đoạn ruột đã cô lập được<br /> xẻ dọc theo bờ tự do, sau đó được khâu gấp lại<br /> 2 lần (hình 1a).<br /> Tiếp theo tạo hình phần cổ bàng quang<br /> (hình 1b) Hình 2. Tạo đường hầm thanh mạc để cắm 2 niệu quản(9).<br /> Kế hoạch theo dõi sau mổ: bệnh nhân đến tái<br /> khám sau mổ 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 1 năm.<br /> Chúng tôi ghi nhận các biến chứng sau mổ, đánh<br /> giá chức năng bàng quang tân tạo bằng Xquang<br /> cản quang hệ niệu sau và bằng xét nghiệm niệu<br /> động học sau 6 tháng.<br /> a b<br /> KẾT QUẢ<br /> Hình 1. Xếp ruột và gấp ruột để tạo phần dưới<br /> bàng quang(9). Từ tháng 4/2012 đến tháng 3/2015 chúng tôi<br /> Cắm niệu quản vào bàng quang: cắm lại 2 tiến hành phẫu thuật tạo hình bàng quang bằng<br /> niệu quản vào bàng quang tân tạo theo nguyên ruột theo phương pháp Padua cho 63 bệnh nhân<br /> tắc của phương pháp Abol Enein – Ghoneim sau khi cắt bàng quang tận gốc có kèm nạo hạch<br /> hoặc cắm trực tiếp, phương pháp Abol Enein chậu bịt tiêu chuẩn hoặc nạo hạch chậu rộng.<br /> cho phép tạo đường hầm khá dài gần giống như Tiến hành nghiên cứu từ 7/2014, đánh giá kết<br /> cơ chế chống trào ngược bàng quang – niệu quản quả trên 63 bệnh nhân thực hiện phẫu thuật<br /> tự nhiên. Mô tả như sau (hình 2): Hai bờ tự do trong thời gian gần đây nhất.<br /> của đường hầm bên phải được khâu dính thanh Tuổi trung bình của bệnh nhân là 61 ± 9,2<br /> mạc với nhau bằng 3-4 mũi vicryl 3,0 để tạo tuổi. Nhỏ nhất là 47 tuổi, lớn nhất là 79 tuổi. Có<br /> thành nền cho cho phần cắm niệu quản.Sau đó 15 trường hợp bệnh nhân lớn tuổi trên 70 tuổi,<br /> phần niêm mạc của 2 bờ tự do ngay nền niệu nhưng chúng tôi đánh giá bệnh nhân có tổng<br /> quản được khâu với nhau để niêm mạc che phủ trạng khá tốt, có khả năng sống trên năm năm,<br /> toàn bộ niệu quản. Lưu ý rằng niệu quản trái đi có khả năng chịu được cuộc mổ cắt bàng quang<br /> xuyên mạc treo trước khi vào BQ tân tạo. và tạo hình bằng ruột.<br /> Sau cùng là khâu nối cổ bàng quang tân Thời gian tạo hình bàng quang bằng ruột<br /> tạo với niệu đạo: Dùng chỉ Vicryl 4,0 khâu 6 trung bình là: 126 ± 15 phút. Ngắn nhất là: 110<br /> hoặc 8 mũi rời. phút. Dài nhất là: 175 phút. Thời gian mổ trung<br /> Chúng tôi theo dõi và ghi nhận các biến số bình của 10 trường hợp đầu là: 136 phút.<br /> trong mổ (thời gian mổ, thời gian tạo hình bàng Đánh giá chức năng bàng quang tân tạo sau<br /> quang, lượng máu mất trung bình, các tai biến sáu tháng: Sau 6 tháng bàng quang tân tạo tương<br /> phẫu thuật), hậu phẫu (thời gian nằm viện, thời đối ổn định, thể tích không còn tăng nhiều, bệnh<br /> gian rút dẫn lưu, thời điểm rút thông niệu đạo, nhân đã tập luyện và quen với cách đi tiểu, thói<br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Bình Dân năm 2018 249<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 2 * 2018<br /> <br /> <br /> <br /> quen đi tiểu để thích nghi với bàng quang tân trên 52 trường hợp, Tốt: 38 trường hợp (73%).<br /> tạo. Chúng tôi tiến hành đánh giá chức năng của Khá: 4 trường hợp (7,7%). Trung bình: 8 trường<br /> bàng quang tân tạo vào thời điểm này. Chúng tôi hợp (15,4%). Kém: 2 trường hợp (3,8%).<br /> đánh giá chức năng của bàng quang tân tạo bằng Đánh giá kiểm soát đi tiểu sau 6 tháng cho<br /> phép đo áp lực bàng quang và niệu dòng đồ. kết quả khá tốt. Có 90,6% các trường hợp kiểm<br /> Chức năng chứa đựng dựa trên các chỉ số: dung soát đi tiểu ban ngày và 81,3% các trường hợp<br /> tích bàng quang, áp lực trong bàng quang cuối kiểm soát đi tiểu ban đêm.<br /> giai đoạn chứa đựng, khả năng kiểm soát đi tiểu,<br /> Sáu trường hợp bệnh nhân không kiểm soát<br /> thời gian trung bình giữa hai lần đi tiểu. Chức<br /> được đi tiểu ban đêm phải thay 2 – 3 tả vào ban<br /> năng tống xuất dựa trên các chỉ số lưu lượng<br /> đêm chiếm tỷ lệ 11,5%. Ba trường hợp bệnh<br /> dòng tiểu cực đại, dung tích đi tiểu, dung tích<br /> nhân phải mang tả dự phòng vào ban ngày<br /> nước tiểu tồn lưu. Có 52 trường hợp bệnh nhân<br /> chiếm tỷ lệ 5,8%. Có 1 trường hợp bệnh nhân V.<br /> tái khám sau 6 tháng. Đánh giá chức năng bàng<br /> C. Ph., 79 tuổi không kiểm soát được đi tiểu ban<br /> quang tân tạo bằng phép đo niệu động học trên<br /> ngày và đêm, bệnh nhân phải mang tả liên tục<br /> 42 bệnh nhân.<br /> chiếm tỷ lệ 1,5%.<br /> Dung tích bàng quang tân tạo: Trung bình là<br /> Trong khi đo áp lực đồ bàng quang chúng tôi<br /> 350 ± 54,8 ml. Thay đổi từ 257 ml đến 506 ml. Ghi<br /> ghi nhận các trường hợp bàng quang có những<br /> nhận: có 5 trường hợp dung tích bàng quang<br /> đợt co thắt chứng tỏ bàng quang tân tạo chưa ổn<br /> chưa đạt được 300ml chiếm tỷ lệ 12% (5/42)<br /> định. Có 28/65 trường hợp bàng quang chưa ổn<br /> Áp lực bàng quang cuối giai đoạn chứa định, chiếm tỷ lệ 43,8%.<br /> đựng: Áp lực bàng quang trung bình Pdet<br /> BÀN LUẬN<br /> max = 31,5 ± 10,9 cmH2O. Nhỏ nhất là 15<br /> cmH2O, lớn nhất là 53 cmH2O. Khi đánh giá 42 Dung tích bàng quang<br /> bệnh nhân, 34 trường hợp có Pdet max < Một trong những yêu cầu quan trọng của<br /> 40cmH2O (chiếm tỉ lệ 83,3%), có 8 trường hợp bàng quang tân tạo là phải đạt được thể tích<br /> trên 40 cmH2O (chiếm tỷ lệ 16,7%). chứa nước tiểu tối đa với cùng một chiều dài<br /> Dung tích nước tiểu tồn lưu trong loạt đoạn ruột được sử dụng, với yêu cầu như vậy thì<br /> bệnh nhân nghiên cứu của chúng tôi trung hình cầu là đáp ứng tốt nhất.<br /> bình là 60,16 ± 44,3 ml. Ít nhất là 10ml. Nhiều Xẻ dọc, gấp ruột 2 lần tạo ra khối hình cầu<br /> nhất là 260ml. chứa nước tiểu vừa giúp giảm sự co thắt vừa<br /> Tại thời điểm 6 tháng sau mổ, có 1 bệnh giúp giảm được áp lực đỉnh và theo định luật<br /> nhân có dung tích bàng quang 500ml, lượng Laplace, với công thức tính: P=T/r (P: áp lực, T:<br /> nước tiểu tồn lưu trên 260ml, có 2 trường hợp có trương lực, r: bán kính), túi chứa hình cầu giúp<br /> dung tích bàng quang 500ml, lượng nước tiểu giảm được áp lực cuối giai đoạn chứa đựng<br /> tồn lưu trên 150ml nên bắt buột 3 bệnh nhân này trong bàng quang tân tạo.<br /> phải đặt thông tiểu sạch cách quãng thêm. Chuyển đổi công thức trong định luật<br /> Kiểm soát đi tiểu: Số lần đi tiểu trung bình ban Laplace, T=P x r, với bán kính càng lớn, thì<br /> ngày: 5,2 ± 0,8 lần. Ít nhất là 5 lần, nhiều nhất là 8 trương lực sẽ càng lớn vì vậy cảm giác đổ đầy,<br /> lần. Số lần đi tiểu trung bình ban đêm: 1,8 ± 0,4 lần căng bụng sẽ đến trước thời điểm rỉ nước tiểu,<br /> (từ 1 đến 2 lần/đêm). Bệnh nhân được đánh giá giúp việc kiểm soát đi tiểu của bệnh nhân<br /> kiểm soát đi tiểu theo 4 mức độ như sau: kết quả được tốt hơn.<br /> trong nghiên cứu của chúng tôi như sau: đánh giá Theo công thức của Koff, thể tích của bàng<br /> <br /> <br /> 250 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Bình Dân năm 2018<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 2 * 2018 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> <br /> <br /> quang sau tạo hình với 40-45cm ruột non sẽ nước tiểu tồn lưu và tăng nguy cơ phải đặt thông<br /> dao động trong khoảng 300-500ml, đáp ứng tiểu sạch cách quãng.<br /> nhu cầu về thể tích chứa đựng của bàng quang Trong loạt nghiên cứu của chúng tôi có 3<br /> tân tạo(14,15). trường hợp bệnh nhân không đạt được thể tích<br /> Bảng 1. So sánh thể tích chuyển từ hình trụ sang 300ml, những bệnh nhân này chúng tôi hướng<br /> hình cầu theo cách tính của Koff (14) dẫn cho bệnh nhân cố gắng tập luyện và sẽ đánh<br /> Hình trụ Hình cầu Thể tích tăng thêm giá lại sau 12 tháng. Trong nghiên cứu của tác<br /> L(cm) R(cm) V(ml) V(ml) V(ml) giả Nguyễn Văn Ân (2013) cho thấy thể tích<br /> 30 1 88 243 155(177%) trung bình của bàng quang tại thời điểm 6 tháng<br /> 40 1 119 375 256(214%)<br /> và 12 tháng sau phẫu thuật gia tăng từ 334,3ml<br /> 60 1 182 688 506(278%)<br /> lên 413,2 ml (tăng 23,7%), điều này làm cơ sở cho<br /> Bảng 2. So sánh dung tích bàng quang đạt được của khả năng cải thiện thể tích chứa đựng cho những<br /> các phương pháp tạo hình bàng quang bằng hồi tràng. bệnh nhân có dung tích bàng quang nhỏ trong<br /> Tác giả Phương pháp Chiều dài Dung tích BQ đợt đánh giá này(2).<br /> đoạn ruột (ml)<br /> Đ.Q. Oánh<br /> (7)<br /> Hautmann 50-60cm 520 (350-650) Áp lực bàng quang cuối giai đoạn chứa đựng:<br /> (2)<br /> N.V. Ân Hautmann 50-60cm 334,3 ± 123,2 Việc đánh giá áp lực bàng quang tân tạo<br /> (10)<br /> H. V.Tùng Hautmann- 50-60cm 407,8 ± 76,7 qua phép đo niệu động học giúp các phẫu<br /> Studer<br /> (17) thuật viên có sự đánh giá đúng đắn về các tác<br /> Obara Studer 55-60cm 250 (220-410)<br /> (11) phẩm của mình, từ đó có sự điều chỉnh để đạt<br /> M. Ferriero Padua 40-45cm 569 ± 104,1<br /> Okada<br /> (17)<br /> Padua 40-45cm 234 (200-300) được kết quả tốt nhất cho bệnh nhân với bàng<br /> Chúng tôi Padua 40-45cm 350 ± 54,8 quang bằng ruột(2).<br /> Dung tích chứa đựng của bàng quang tân tạo Tất cả các phương pháp tạo hình bàng quang<br /> trong thời gian đầu sau tạo hình có thể nhỏ và áp bằng ruột đều cố gắng tạo ra túi chứa nước tiểu<br /> lực trong lòng bàng quang cao. Tuy nhiên, qua có thể tích từ 300-500ml, với áp lực thấp dưới 40<br /> sự huấn luyện và tập luyện của bệnh nhân, thể cmH2O giúp chống nhiễm khuẩn ngược dòng,<br /> tích bàng quang tân tạo sẽ gia tăng dần. Sự tập bảo vệ chức năng đường tiểu trên, duy trì chức<br /> luyện cơ vòng của bệnh nhân giúp cải thiện năng lâu dài của bàng quang tân tạo(15).<br /> kiểm soát đi tiểu và giúp cho sự dãn nở dần của Bảng 3. So sánh áp lực bàng quang trong các phẫu<br /> thành bàng quang tân tạo. thuật tạo hình bàng quang bằng hồi tràng.<br /> Bệnh nhân nên cố gắng tập luyện để đạt Tác giả Áp lực bàng quang Áp lực bàng quang từ<br /> sau 6 tháng (cmH2O) 12 tháng trở đi (cmH2O)<br /> được dung tích bàng quang xấp xỉ 500ml thay vì (7)<br /> Đ. Q. Oánh 42 -<br /> sử dụng đoạn ruột khoảng 60cm (dài hơn 15- (2)<br /> N. V. Ân 46,4 ± 19,5 28,4 ± 22,7<br /> 20cm). Trong thời gian đầu bệnh nhân hay có Lorenzo<br /> (52)<br /> 27 -<br /> than phiền về tình trạng rỉ nước tiểu do có sự gia Iwakiri<br /> (13)<br /> - 22,4 (sau 18 tháng)<br /> tăng áp lực, dần dần bệnh nhân sẽ dung nạp Obara<br /> (17)<br /> - 28,8 (sau 3 năm)<br /> (11)<br /> được và tình trạng rỉ nước tiểu sẽ cải thiện dần. Ferriero - 26,74 (sau 12 tháng)<br /> Chúng tôi 31,5 ± 10,9 -<br /> Việc sử dụng đoạn ruột dài hơn có thể tạo<br /> được túi chứa nước tiểu lớn hơn, bệnh nhân sẽ Nhiều nghiên cứu báo cáo 3 tháng sau mổ<br /> sớm chấm dứt tình trạng són tiểu, tuy nhiên lợi bàng quang tân tạo chưa ổn định, bị kích thích<br /> ích tạm thời này mau chóng qua đi và bệnh nhân bởi nhiều yếu tố: quá trình viêm, sự ứ đọng dịch<br /> phải chịu đựng một túi chứa quá lớn, không ruột, sự kích thích của nước tiểu đối với niêm<br /> trương lực, làm gia tăng nguy cơ nhiễm trùng mạc ruột… Sau mổ 6 tháng, dung tích bàng<br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Bình Dân năm 2018 251<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 2 * 2018<br /> <br /> <br /> <br /> quang tăng thêm và áp lực bàng quang giảm nhẹ và trung bình. Thang điểm ICIQ phản ánh<br /> thêm, ổn định dần, sự thay đổi chậm dần(7,11,13). khách quan, chính xác, rõ ràng hơn tình trạng<br /> Nghiên cứu của chúng tôi có 85% các trường kiểm soát đi tiểu của bệnh nhân với bàng quang<br /> hợp có áp lực cuối giai đoạn chứa đựng dưới 40 tân tạo. Đa số các nghiên cứu trước đây không<br /> cmH2O với dung tích bàng quang từ 300-400ml, sử dụng thang điểm này nên chúng tôi rất ít tài<br /> đạt yêu cầu của túi chứa nước tiểu áp lực thấp. liệu để so sánh với các phương pháp tạo hình<br /> So sánh với các kết quả của các tác giả khác, kết bàng quang bằng ruột khác.<br /> quả nghiên cứu của chúng tôi khá khả quan và Báo cáo của tác giả Đào Quang Oánh đánh<br /> chấp nhận được. giá dựa trên 5 yếu tố: dung tích bàng quang, thời<br /> Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn gian giữa 2 lần đi tiểu, thể tích nước tiểu tồn lưu,<br /> Văn Ân, áp lực bàng quang bằng ruột tại thời dòng nước tiểu, khả năng kiểm soát đi tiểu, cho<br /> điểm 6 tháng là 46,4 cmH2O giảm xuống 28,4 kết quả: tốt 85,54%, trung bình 13,25%, xấu 1,2%.<br /> cmH2O tại thời điểm 12 tháng (giảm 37%). Các Tuy nhiên, chúng tôi nhận định báo cáo trên<br /> tác giả Ferriero, Obara cùng làm phương pháp đánh giá sự hài lòng theo ý kiến của bệnh nhân<br /> Padua báo cáo kết quả áp lực bàng quang tại thời chứ không theo tiêu chuẩn hay bảng câu hỏi. Có<br /> điểm sau 12 tháng đều dưới 30 cmH2O, các kết 1 trường hợp tiểu không kiểm soát ngày và đêm,<br /> quả trên giúp chúng tôi có cơ sở để tự tin hơn về trên cơ địa bệnh nhân tiểu đường. Những cố<br /> xu hướng giảm dần của áp lực trong bàng quang gắng điều trị nội khoa không hiệu quả, sau cùng<br /> tân tạo. Việc sử dụng một đoạn ruột dài hơn, phải tạo van chuyển lưu ra da(6).<br /> khoảng 50-60cm có thể giúp tạo ra túi chứa nước Bảng 4. Tỷ lệ kiểm soát đi tiểu của các tác giả cùng<br /> tiểu lớn hơn, áp lực thấp ngay trong thời điểm 3- tạo hình bàng quang bằng hồi tràng.<br /> 6 tháng, nhưng càng về sau bệnh nhân sẽ phải Tác giả Phương Kiểm soát Kiểm soát Thông tiểu<br /> chịu một túi chứa kém trương lực, dung tích lớn pháp đi tiểu đi tiểu ban sạch cách<br /> ban ngày đêm quãng<br /> không cần thiết, dung tích nước tiểu tồn lưu cao, (11)<br /> Hautmann Hautmann 92,3% 70,6 5,6%<br /> khả năng nhiễm khuẩn niệu tăng…(2,11,17). Studer<br /> (18)<br /> Studer 92% 79% -<br /> Sự kiểm soát đi tiểu Abol- W-shaped 93% 80% 15%<br /> (10)<br /> Enein<br /> Sự kiểm soát đi tiểu sau phẫu thuật tạo hình (16)<br /> Ferriero Padua 96% 60% -<br /> bàng quang bằng ruột phụ thuộc vào tình trạng Novara<br /> (13)<br /> Padua 90% 80% 13%<br /> cơ thắt niệu đạo, sàn chậu giúp duy trì kháng lực Paresk<br /> (19)<br /> Padua 100% 82% 8%<br /> niệu đạo lớn hơn áp lực trong bàng quang tân Chúng tôi Padua 90,6% 81,3% 6,3%<br /> tạo, ngoài ra còn những yếu tố kết hợp khác như Khi đánh giá theo bảng ICIQ, tác giả Novara<br /> chiều dài niệu đạo, thần kinh chi phối vùng và cộng sự báo cáo tỷ lệ kiểm soát đi tiểu hoàn<br /> chậu, tuổi, sức khỏe của bệnh nhân, tình trạng toàn 17,7%, tiểu không kiểm soát mức độ nhẹ là<br /> nhiễm khuẩn niệu… 31,9%, trung bình 35,4%, nặng 15%(1,4).<br /> Khi đánh giá kiểm soát đi tiểu, bệnh nhân Trong nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ kiểm<br /> được xem là kiểm soát đi tiểu nếu bệnh nhân soát đi tiểu hoàn toàn là 31,3%, tiểu không kiểm<br /> không sử dụng tả hoặc chỉ sử dụng tã dự phòng. soát mức độ từ nhẹ đến nặng lần luợt là 15,6%,<br /> Tỷ lệ kiểm soát đi tiểu ban ngày và ban đêm 50% và 3,1%.<br /> trong nghiên cứu của chúng tôi đạt tỷ lệ 90,6%<br /> Việc đánh giá kiểm soát đi tiểu của bệnh nhân<br /> và 81,3%. Tuy nhiên nếu theo thang điểm ICIQ<br /> theo bảng ICIQ tuy có khắt khe, tỷ lệ kiểm soát đi<br /> chỉ có 31,3% kiểm soát đi tiểu hoàn toàn, phần<br /> tiểu hoàn toàn trong nghiên cứu của chúng tôi<br /> lớn các trường hợp không kiểm soát ở mức độ<br /> (31,3%), cũng như trong các nghiên cứu khác<br /> <br /> 252 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Bình Dân năm 2018<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 2 * 2018 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> <br /> <br /> không cao, nhưng giúp chúng tôi có một đánh giá số lần đi tiểu giảm, có thể cách 4 giờ, Vấn đề<br /> khách quan và là công cụ tốt để theo dõi, đánh kiểm soát đi tiểu sẽ cải thiện dần và đến tháng 12<br /> giá, so sánh mức độ kiểm soát đi tiểu tại những có thể đạt đến tỷ lệ 97%(12).<br /> thời điểm khác nhau của bệnh nhân với bàng<br /> quang bằng ruột, cũng như có thể dùng để so<br /> sánh khả năng kiểm soát đi tiểu của các phương<br /> pháp khác nhau một cách khách quan.<br /> Tỷ lệ TKKS ban đêm được báo cáo trong y<br /> văn với khoảng thay đổi rất rộng do sự khác biệt<br /> về định nghĩa TKKS ban đêm trong mỗi báo cáo.<br /> Trong đa số các báo cáo tỷ lệ TKKS thay đổi từ<br /> 20-50%. Ghoneim và cộng sự, El Bahnasawy và<br /> cộng sự đánh giá tỷ lệ không kiểm soát ban đêm<br /> hay còn gọi là tiểu dầm thay đổi từ 27-50% với<br /> Hình 3. Áp lực đồ bàng quang của bệnh nhân T.V.<br /> phương pháp tạo hình bàng quang bằng ruột<br /> H., sau mổ 6 tháng.<br /> theo kiểu Hautmann(11,12).<br /> Trong báo cáo của Hautmann và cộng sự về<br /> Kiểm soát đi tiểu ban đêm liên quan thuận<br /> kiểm soát đi tiểu ban ngày (khô ráo hoàn toàn)<br /> với áp lực đóng tối đa của niệu đạo và liên quan<br /> trong 12 tháng đầu khoảng 63,6%, kiểm soát đi<br /> nghịch với áp lực trong đợt co thắt của bàng<br /> tiểu ban đêm (không cần tã bảo vệ) 34,2%, sau 5<br /> quang, cũng như áp lực tối đa trong lòng bàng<br /> năm tỷ lệ này gia tăng lên 74,2% và 47,6%(11).<br /> quang. Trong nghiên cứu của chúng tôi những<br /> bệnh nhân có són tiểu ban đêm khi đo áp lực đồ Chúng tôi muốn nhấn mạnh vai trò sự tập<br /> bàng quang sau mổ 6 tháng thường ghi nhận luyện của bệnh nhân là yếu tố quan trọng giúp<br /> hình ảnh những cơn co không tự chủ với biên độ giảm thể tích nước tiểu tồn lưu, giảm nhiễm<br /> áp lực rất cao. khuẩn niệu, giảm áp lực lên đường niệu trên,<br /> giúp gia tăng dần thể tích bàng quang mà trong<br /> Tuy nhiên chúng tôi hy vọng tỷ lệ kiểm soát<br /> thời gian đầu bệnh nhân chưa đạt được…Đây<br /> đi tiểu sẽ tăng theo thời gian, dựa trên báo cáo<br /> chính là những yếu tố quan trọng góp phần vào<br /> của Ferriero, kết quả áp lực đồ bàng quang ở<br /> thành công của phẫu thuật tạo hình bàng quang<br /> bệnh nhân tạo hình bàng quang theo phương<br /> bằng ruột.Việc hướng dẫn cặn kẽ cùng sự tập<br /> pháp Padua cho thấy: số lượng cũng như biên<br /> luyện tích cực của bệnh nhân sẽ giúp bệnh nhân<br /> độ của những cơn co không tự chủ giảm đi rất<br /> thích nghi tốt với bàng quang tân tạo, giúp gia<br /> nhiều, bàng quang ổn định hơn và tại thời điểm<br /> tăng chất lượng cuộc sống.<br /> 12 tháng tỷ lệ kiểm soát đi tiểu ban đêm gia tăng<br /> thêm được 12%(18). KẾT LUẬN<br /> Nhấn mạnh vai trò của huấn luyện và tập Việc đánh giá chức năng của bàng quang tân<br /> luyện cho bệnh nhân sau phẫu thuật. Tác giả tạo dựa trên các phép đo niệu dòng đồ, áp lực đồ<br /> Studer trình bày kết quả trên 482 bệnh nhân với bàng quang: dung tích bàng quang,áp lực bàng<br /> bàng quang trực vị đã nhận xét: phải có kỹ thuật quang cuối giai đoạn chứa đựng, dung tích nước<br /> viên chuyên môn để giải thích và hướng dẫn tiểu tồn lưu, số lần đi tiểu ban ngày, ban đêm.<br /> bệnh nhân cách đi tiểu ngồi hiệu quả. Lúc đầu Ngoài ra, kết quả đánh giá kiểm soát đi tiểu của<br /> còn són tiểu phải đi tiểu mỗi 2 giờ. Sau 3-6 tháng, bệnh nhân sau mổ 6 tháng ban ngày và ban đêm<br /> khi thể tích bàng quang tăng đến 400-500ml thì lần lượt là 90,6% và 81,3%. Những số liệu trên<br /> <br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Bình Dân năm 2018 253<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 2 * 2018<br /> <br /> <br /> <br /> cho thấy bàng quang bằng ruột theo phương 7. Ferriero M, Simone G, Rocchegiani A, Buscarini M, Papalia R,<br /> Alcini A, Flamia GP, Galluci M (2009), Early and Late<br /> pháp Padua đáp ứng được chức năng chứa Urodynamic Assessment of Padua Ileal Bladder, Eur Urol, 73,<br /> đựng và tống xuất với khả năng kiểm soát đi tiểu pp. 1357 – 1362.<br /> 8. Gakis G, Stenzl A (2010), Ileal Neobladder and Its Variants,<br /> khá tốt. Sự tập luyện của bệnh nhân là yếu tố<br /> European Urology Supplements, 9, pp. 745-753. Urol, pp. 1045<br /> quan trọng góp phần vào thành công của phẫu – 1051.<br /> thuật tạo hình bàng quang bằng ruột. 9. Koff S A (1988), Guidelines to determine the size and shape of<br /> intestinal segments used for reconstruction, J.Urol. (140), pp<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO 1150 – 1157.<br /> 10. Lorenzo Romero JG et al, (2001), Urodynamic behavior of<br /> 1. Nguyễn Văn Ân, Đào Quang Oánh, Vũ Văn Ty (2008), Khảo<br /> sát niệu động học trên các trường hợp thay thế bàng quang intestinal neobladder: our experience, Arch Esp Urol, 54(2), pp.<br /> bằng ruột tại bệnh viện Bình Dân, Hội nghị khoa học kỹ thuật 139-44.<br /> 11. Novar G, Ficarra V, Minja A, De Marco V, Artibani W (2010),<br /> Bệnh Viện Bình Dân, Y Học Thành Phố Hồ Chí Minh, 12(1), tr.<br /> Functional Results Following Vescica Ileale Padovana (VIP)<br /> 236 - 239.<br /> Neobladder: Midterm Follow – up Analysis with Validated<br /> 2. Vũ Lê Chuyên (2012), Phẫu thuật nội soi ổ bụng cắt bàng<br /> quang tận gốc và tạo hình bàng quang thay thế nối thẳng, Questionnaires, Eur Urol, pp. 1045 – 1051.<br /> 12. Pagano F, Artibani W, Ligato P et al (1990), Vescica ileale<br /> Phẫu thuật cắt bàng quang, Nhà xuất bản y học, tr. 233 – 250.<br /> 3. Nguyễn Trinh Cơ, Nguyễn Bửu Triều, Trần Văn Sáng, Lê Sĩ Padovana: a technique for total bladder replacement, Eur Urol,<br /> Liên (1961), Phẫu thuật dùng ruột tăng dung tích bàng quang, 17, pp. 149 – 154.<br /> Y học Việt Nam, 1, tr.14 – 22.<br /> 4. Nguyễn Trinh Cơ, Nguyễn Mễ (1963), Dùng đại tràng sigma để Ngày nhận bài báo: 09/11/2017<br /> tăng dung tích bàng quang, Y học Việt Nam, 3, tr. 17 – 28.<br /> Ngày phản biện nhận xét bài báo: 15/12/2017<br /> 5. Đào Quang Oánh (2009), Khảo sát kết quả tạo hình bàng<br /> quang thay thế bằng ruột, Luận án Tiến sĩ Y học, Đại học Y Ngày bài báo được đăng: 25/03/2018<br /> Dược TP Hồ Chí Minh.<br /> 6. Thái Minh Sâm và cộng sự (2013), Phẫu thuật cắt bàng quang<br /> tận gốc, tạo hình bàng quang bằng hồi tràng tại bệnh viện<br /> Chợ Rẫy, Tạp chí Y Dược Học, tr. 176- 180.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 254 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Bình Dân năm 2018<br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2