intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 849_1568189308.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 15:08:43
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Đào tạo chuyên ngành công nghệ thông tin tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

Chia sẻ: ViEdison2711 ViEdison2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:2

0
11
lượt xem
2
download

Đào tạo chuyên ngành công nghệ thông tin tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết này tập trung vào việc phân tích nhu cầu nhân lực ngành CNTT và thực trạng đào tạo ngành CNTT tại Việt Nam, từ đó đưa ra đề xuất thành lập Khoa Công nghệ thông tin phát triển từ Trung tâm Tin học ứng dụng tại Đại học Kiến trúc Hà Nội.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đào tạo chuyên ngành công nghệ thông tin tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

  1. KHOA H“C & C«NG NGHª C3H3 lấy OH của phân tử nước qua TS0/P4 có hàng rào năng lượng Đào tạo chuyên ngành công nghệ thông tin tương đối là +56,8 kcal/mol là năng lượng cao nhất nên sản phẩm P4 là khó được hình thành nhất về mặt tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội năng lượng. Training in information technology at Hanoi Architectural University Cơ chế cộng H-OH vào vào cacbon C2 và C3 của gốc C3H3 qua Nguyễn Bá Quảng các TS0/1 (+52,4 kcal/mol) tạo thành hợp chất trung gian IS1 (+0,05 kcal/ Tóm tắt mol), rồi qua các TS1/2, hợp chất 1. Đặt vấn đề Công nghệ thông tin (CNTT) là một trong các động lực trung gian IS2. Từ IS2 lại qua TS2/ quan trọng nhất của sự phát triển. Ứng dụng và phát Nguồn nhân lực cho ngành Công nghệ Thông tin ngày càng đối P1, TS2/4, TS2/5 thì con đường qua mặt với nhiều thách thức khi nhu cầu và nhân lực của toàn xã hội tăng triển CNTT ở nước ta nhằm góp phần giải phóng sức mạnh TS2/5 có năng lượng tương đối thấp nhanh, doanh nghiệp gặp sức ép mạnh trước yêu cầu ngày càng tăng vật chất, trí tuệ của toàn dân tộc, thúc đẩy công cuộc đổi nhất nên về mặt động học thì thứ tự cao của khách hàng và sự cạnh tranh lẫn nhau, trong khi mô hình đào mới đất nước. Tuy nhiên, nguồn nhân lực về CNTT ở Việt sản phẩm ưu tiên là P3 >P2> P1. tạo lại chuyển mình quá chậm. Nam hiện nay chưa thực sự mạnh, còn thiếu cả về chất Các thông số nhiệt động học lượng và số lượng. Do vậy, cần có giải pháp, kế hoạch và lộ Nhu cầu về nguồn nhân sự công nghệ thông tin trên thị trường hiện của các đường phản ứng được tính trình hợp lý để đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực CNTT nay đang tăng nhanh do nhiều yếu tố: sự tăng trưởng trong ứng dụng bằng phương pháp phiếm hàm mật Công nghệ Thông tin của Chính phủ và doanh nghiệp; sau giai đoạn cho đất nước. độ và giá trị của chúng được trình phát triển, Việt Nam bắt đầu hình thành thị trường có nhu cầu về nguồn bày ở bảng 2. Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội là cơ sở có bề dày truyền nhân lực trình độ cao trong lĩnh vực Công nghệ Thông tin; Hoạt động thống đào tạo gần 50 năm. Thực hiện Nghị quyết của đầu tư của các tập đoàn Công nghệ Thông tin đa quốc gia vào Việt Nam Hình 3. Bề mặt thế năng của hệ phản ứng giữa C3H3 với H2O Kết quả tính ở bảng 2 cho thấy Đảng ủy, Nhà trường đã và đang nghiên cứu mở thêm ngày càng nhiều; Các ứng dụng với sự tăng trưởng của hạ tầng viễn về mặt nhiệt động học thì các phản 3.3. Bề mặt thế năng và các thông số nhiệt động một số mã ngành nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế; Trong thông và Internet. ứng hình thành sản phẩm theo thứ đó ngành Công nghệ thông tin được Nhà trường ưu tiên Công nghệ thông tin là một trong các động lực quan trọng nhất của Trên bề mặt thế năng của hệ C3H3 và H2O (Hình 3), hệ tự ưu tiên: P3> P2> P1> P5> P4. Qua so sánh chúng tôi thấy kết quả tính toán ΔHo298 của 2 đường phản ứng P3 và P5 khá số 1. sự phát triển. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ở nước ta chất tham gia phản ứng ban đầu được kí hiệu là RA, các sản phẩm kí hiệu là Pi, các hợp chất trung gian được kí hiệu là ISj, sát thực nghiệm. Từ đó có thể kết luận những kết quả tính Bài báo này tập trung vào việc phân tích nhu cầu nhân nhằm góp phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ của toàn dân tộc, các trạng thái chuyển tiếp được kí hiệu là i/j. Từ kết quả tính toán theo lý thuyết sử dụng phương pháp B3LYP với bộ hàm lực ngành CNTT và thực trạng đào tạo ngành CNTT tại Việt thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hóa các ngành năng lượng dao động điểm không và năng lượng điểm đơn 6-311++G(3df,2p) là đáng tin cậy. Nam, từ đó đưa ra đề xuất thành lập Khoa Công nghệ kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ xác định được các mức năng lượng tương quan của các cấu 4. Kết luận thông tin phát triển từ Trung tâm Tin học ứng dụng tại có hiệu quả cho quá trình hội nhập kinh tế Quốc tế, nâng cao chất lượng trúc so với năng lượng của hệ chất ban đầu tham gia phản Đại học Kiến trúc Hà Nội. cuộc sống của nhân dân, đảm bảo an ninh quốc phòng và tạo khả năng Chúng tôi đã tối ưu hóa được các các cấu trúc hình học đi tắt, đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ứng C3H3 + H2O (RA) được quy ước bằng 0. của chất phản ứng, hợp chất trung gian, trạng thái chuyển đại hóa đất nước. Từ bề mặt thế năng ta nhận thấy: theo cơ chế tách TS0/ tiếp và các chất sản phẩm của hệ phản ứng C3H3 với H2O P5 được hình thành do gốc C3H3 tách lấy hidro của phân tử bằng phương pháp phiếm hàm mật độ B3LYP với bộ hàm Abstract Tác động của công nghệ thông tin đối với xã hội loài người vô cùng nước hình thành sản phẩm P5(CH2=C=CH2 + OH) có năng 6-311++G(3df,2p). Đã thiết lập được bề mặt thế năng, giải Information Technology (IT) was one of the most important to lớn, nó không chỉ thúc đẩy nhanh quá trình tăng trưởng kinh tế, mà lượng tương đối là 21,2 kcal/mol là năng lượng tương đối thích cơ chế phản ứng của hệ và tính toán được các thông số factor of the national development. IT application and còn kéo theo sự biến đổi trong phương thức sáng tạo của cải, trong lối thấp nhất nên sản phẩm P5 là thuận lợi nhất về mặt năng nhiệt động của 5 sản phẩm. Từ đó cho thấy 5 sản phẩm đều development contributed to liberate the physical strength the sống và tư duy của con người. lượng. có thể được tạo thành trong đó sản phẩm P5 (CH2=C=CH2 + intelligence of the whole nation, and promote the innovation of Công nghệ thông tin là chìa khóa để mở cánh cổng vào nền kinh Sản phẩm P4(HOCH2CCH + H) được hình thành do gốc OH) là dễ được tạo thành nhất về mặt năng lượng./. the country. However, IT human resource in Vietnam nowadays tế tri thức. Mạng thông tin là môi trường lý tưởng cho sự sáng tạo, là was lack of quality and quantity. Therefore, it was necessary to phương tiện quan trọng để quảng bá và nhân rộng nhanh vốn tri thức, had solutions, plans and reasonable route to train and cultivate động lực của sự phát triển, phát triển năng lực của con người. T¿i lièu tham khÀo 7. Z.-X Wang, M.-B Huang. Insertion reactions of CCl with NH3, H2O, and CH4: a theoretical comparative study on reactivity of the IT human resource for the country. Với tầm quan trọng như vậy, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào 1. Eugene V. Shafir, Irene R. Slagle and Vadim D.Knyarev. Kinetics các lĩnh vực nhằm phục vụ việc xây dựng và bảo vệ đất nước là cần CCl and CH, Journal of molecular structure., Volume 491, Issues Hanoi Architectural University had a long tradition of training and products of the self-reaction of propargyl radicals, J. Phys. 1–3, Pages 223–229, (1999). thiết và cấp bách. Chem. A., Volume 107(42) 8893-8903, (2003). for nearly 50 years. Implementing the resolutions of the Party 8. Wang J1, Ding YH, Wu GB, Sun CC. Gaseous reaction mechanism Committee, the University had been researching to open some Tuy nhiên, nguồn nhân lực về công nghệ thông tin ở Việt Nam hiện 2. Wolf D. Geppert, Arkke J. Eskola, Raimo S. Timonen, and Lauri of C2F radical with water, Journal of computational of chemistry., Halonen. Kinetics of the reactions of vinyl (C2H3) and propargyl new majors to respond the actual demand; and the Information nay chưa thực sự mạnh, còn thiếu cả về chất lượng và số lượng. Do Volume 27(3), pages 363-367, (2005). (C3H3) radicals with NO2 in the Temperature Range 220−340 K, Technology discipline was given the number one priority. vậy, cần có giải pháp, kế hoạch và lộ trình hợp lý để đào tạo, bồi dưỡng J. Phys. Chem. A., 108(19), pages 4232–4238, (2004). 9. Shaun A. Carl, Hue Minh Thi Nguyen, Rehab Ibrahim M. nguồn nhân lực công nghệ công tin cho đất nước. Elsamra, Minh Tho Nguyen, and Jozef Peeters. Pulsed laser This paper focuses on the analysis of IT human resource needs 3. Irene R. Slagle, Grzegorz W. Gmurczyk, Leslie Batt, David photolysis and quantum chemical-statistical rate study of the and the situation of IT training in Vietnam, which proposes Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội là cơ sở có bề dày truyền thống Gutman. Kinetics of reaction between oxygen atoms and propargyl reaction of the ethynyl radical with water vapor, Journal of đào tạo gần 50 năm. Hiện tại, Trường có đội ngũ cán bộ giảng dạy đông radicals, Symposium (International) on combustion., Volume 23, the establwashment of the Faculty of Information Technology Chemical Physics., 122, 114307 (2005). from the Applied Information Technology Center at Hanoi đảo có trình độ cao, cơ sở vật chất của Nhà trường ngày càng được bổ Issue 1, Pages 115–121; (1990). 10. Frank Jensen; Introduction to Computational Chemistry; Second Architectural University. sung hoàn thiện đáp ứng yêu cầu đào tạo. 4. Nguyễn Thị Minh Huệ, Đặng Thị Hồng Minh, Phạm Văn Tiến, edition; John Wiley & Sons, Ltd (2007). Trương Thị Cẩm Mai. Nghiên cứu lý thuyết cơ chế phản ứng giữa Thực hiện Nghị quyết của Đảng ủy, Nhà trường đã và đang nghiên gốc propargyl với phân tử oxi bằng phương pháp phiếm hàm mật 11. Joseph W.Ochterski; Thermochemistry in Gaussian, Inc, (2003). cứu mở thêm một số mã ngành nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế, trong độ, Tạp chí Hoá học., T.51(2C), 851-856, (2013). 12. M. J. Frisch, G. W. Trucks, H. B. Schlegel, J. A. Pople; Gaussian, đó ngành Công nghệ thông tin được Nhà trường ưu tiên số 1. Việc Inc, Pittsburgh PA, (2003). ThS. Nguyễn Bá Quảng 5. Andrea Maranzana, Antonius Indarto, Giovanni Ghigo, Glauco nghiên cứu xây dựng đề án thành lập Khoa Công nghệ Thông tin trên Tonachini. First carbon ring closures started by the combustive 13. P. J. Linstrom, and W. G. Mallard, Eds., NIST Chemistry Khoa Công nghệ thông tin cơ sở phát triển từ Trung tâm Tin học ứng dụng là việc làm cần thiết, radical addition of propargyl to butadiyne, Combustion and WebBook, NISTStandard Reference Database Number 69, ĐT: 0932 243 589 cấp bách. Flame., Volume 160, Issue 11, Pages 2333–2342, ( 2013). March 2003, National Institute of Standards and Technology, Email: quangnb1@gmail.com Gaithersburg MD, 20899 (http://webbook.nist.gov). Mục tiêu của việc thành lập Khoa Công nghệ thông tin tại Đại học 6. Yunzhen Liu, Zhiqiang Zhang, Linsen Pei, Yang Chen, Congxiang Kiến trúc Hà Nội là: Chen. Reaction kinetic studies of CCl2 ( ~ X(0,0,0)) with C2H2 Ngày nhận bài: 01/9/2016 and H2O molecules, Chemical Physics., Volume 303, Issue 3, Ngày sửa bài: 17/9/2016 - Đa dạng hóa ngành nghề đào tạo. Pages 255–263, (2004). - Nâng cao vai trò, vị thế và uy tín của Nhà trường. Ngày duyệt đăng: 16/11/2017 78 T„P CHŠ KHOA H“C KI¦N TR”C - XŸY D¼NG S¬ 29 - 2018 79
  2. KHOA H“C & C«NG NGHª - Tỷ lệ tuyển sinh Đại học, cao đẳng ngành Công nghệ Bảng 1. Số lượng sinh viên ngành CNTT-TT đang theo học (Chỉ xét loại hình đào tạo Cao đẳng, Đại học hệ thông tin - Truyền thông (Hình 3). chính quy) - Số lượng sinh viên ngành CNTT-TT đang theo học: 2010 2011 2012 (Chỉ xét loại hình đào tạo Cao đẳng, Đại học hệ chính 2.1.4.1 Số lượng sinh viên đại học, cao đẳng CNTT-TT thực tế được tuyển 56.338 55.197 57.917 quy) (Bảng 1) 2.1.4.2 Số lượng sinh viên đại học, cao đẳng CNTT-TT đang học 169.156 173.107 169.302 - Số lượng lao động ngành CNTT-TT của Việt Nam 2.1.4.3 Số lượng sinh viên đại học, cao đẳng CNTT-TT đã tốt nghiệp 34.498 41.908 40.233 (Bảng 2). Bảng 2. Số lượng lao động ngành CNTT-TT của Việt Nam Từ những số liệu trên ta có thể nhận thấy nhu cầu về nguồn nhân lực trong ngành CNTT-TT liên tục tăng qua STT Số lao động 2008 2009 2010 2011 2012 Hình 1. Biểu đồ số lượng trường Đại học và Cao đẳng các năm, cụ thể số lao động trong lĩnh vực công nghiệp 3.1 Lĩnh vực công nghiệp CNTT 200.000 226.300 250.290 306.754 352.742 có đào tạo về Công nghệ thông tin - Truyền thông CNTT năm 2012 đã tăng gần 80% so với năm 2008 (qua 3.1.1 Công nghiệp phần cứng 110.000 121.300 127.548 167.660 208.680 4 năm). Nắm bắt được nhu cầu về nhân lực CNTT-TT 3.1.2 Công nghiệp phần mềm 57.000 64.000 71.814 78.894 80.820 nên hiện đã có gần 300 trường đại học và Cao đẳng trong 3.1.3 Công nghiệp nội dung số 33.000 41.000 50.928 60.200 63.242 cả nước có đào tạo về lĩnh vực CNTT-TT. 3.2 Lĩnh vực viễn thông - - - 79.799 78.819 2.2. Đào tạo CNTT tại một số trường Đại học khối kỹ 3.3 Lĩnh vực bưu chính 54.834 54.685 48.964 49.295 47.673 thuật ngành xây dựng 3.4 Lĩnh vực phát thanh truyền hình - - - 18.054 10.854* a. Khoa Công nghệ thông tin Đại học Giao thông Vận Ghi chú: “-” Không có số liệu tải “*” Chưa bao gồm lao động của doanh nghiệp Trường Đại học Giao thông Vận tải là một trường đào tạo chuyên ngành Giao thông vận tải. Tuy nhiên cùng với - Ngành Kỹ sư Tin học: Cấp bằng Kỹ sư Công nghệ thông + Tổ chức triển khai các hoạt động khoa học và công Hình 2. Biểu đồ chỉ tiêu tuyển sinh Đại học, Cao đẳng sự phát triển của xã hội và nhu cầu nguồn nhân lực, từ tin. nghệ, chủ động khai thác các dự án hợp tác Quốc tế; phối ngành CNTT-TT năm 2000 trường đã bắt đầu chuyển sang đào tạo đa hợp với các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở sản xuất - Ngành Kỹ sư Tin học Xây dựng: Cấp bằng Kỹ sư Xây ngành, trong đó có ngành Công nghệ thông tin. kinh doanh và đời sống xã hội; dựng, chuyên ngành Tin học Xây dựng. Khoa CNTT Đại học Giao thông Vận tải được thành + Quản lý giảng viên, cán bộ, nhân viên thuộc Trung tâm Cơ cấu tổ chức lập trên cơ sở Bộ môn Tin học vào tháng 10 năm 2003. theo phân cấp của Hiệu trưởng; Quản lý cơ sở vật chất, trang Cho đến nay trường Đại học Giao thông Vận tải đã đào Khoa CNTT ĐH Xây dựng được tổ chức thành 6 bộ môn: thiết bị vật tư do Nhà trường giao để thực hiện nhiệm vụ tạo được hơn 10 khóa kỹ sư Công nghệ thông tin. Bộ môn Toán học; Bộ môn Toán học ứng dụng; Bộ môn Kỹ được giao; thuật hệ thống và Mạng máy tính; Bộ môn Công nghệ phần Từ năm học 2013-2014 Khoa đào tạo theo ngành + Quản lý chất lượng, nội dung, phương pháp đào tạo và mềm; Bộ môn Tin học Xây dựng; Bộ môn Kỹ thuật máy tính. Công nghệ thông tin tại trường và tại cơ sở 2 ở bậc đại nghiên cứu khoa học; học và cao học. c. Khoa Công nghệ thông tin Đại học Thủy lợi + Tổ chức biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu Một số thông tin vể tuyển sinh tại khoa CNTT Đại học Khoa CNTT- Trường Đại học Thủy Lợi được thành lập từ giảng dạy, đề cương các môn học do Hiệu trưởng giao; tổ Giao thông Vận tải: ngày 19/11/2001. chức nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập; (Nguồn: Một số kinh nghiệm đào tạo ngành CNTT tại Từ lúc ban đầu, với sự hợp nhất của Bộ môn Toán và đề xuất xây dựng kế hoạch bổ sung, bảo trì thiết bị dạy học, Hình 3. Biểu đồ tỷ lệ tuyển sinh Đại học, cao đẳng trường Đại học Giao thông vận tải - TS. Phạm Thanh Hà Trung tâm tin học, với một lực lượng giáo viên, cán bộ công thực hành, thực tập và thực nghiệm khoa học; ngành Công nghệ thông tin - Truyền thông - Trưởng khoa CNTT – ĐH GTVT; Kỷ yếu Hội thảo Nâng nhân viên chỉ khoảng 30 người; ngày nay, số cán bộ giáo + Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác giáo cao chất lượng đào tạo CNTT tại Đại học Kiến trúc Hà viên trong Khoa và Trung tâm tin học đã lên tới 60 người. Là dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho đội ngũ giáo Nội 9/2014) một trong những khoa non trẻ trong nhà trường song ngay - Cung cấp nhân lực ngành Công nghệ Thông tin, đáp ứng viên, viên chức, tổ chức đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình từ năm 2007, hàng năm khoa tuyển sinh 2 lớp với khoảng từ yêu cầu xã hội. Đặc biệt là đào tạo, chuyên sâu về Công nghệ Kết quả tuyển sinh khóa 54: có 1200 thí sinh đăng ký độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên và viên chức thuộc 120- 140 sinh viên. Số lượng kỹ sư ra trường nhận được việc Thông tin phục vụ các lĩnh vực của ngành Xây dựng. thi ngành Công nghệ thông tin và Nhà trường đã tuyển Trung tâm; làm ngay sau khi tốt nghiệp chiếm tỷ lệ khá cao, trong đó có - Phát huy tiềm năng của đội ngũ giảng viên và cơ sở vật được 261 thí sinh với điểm chuẩn 16, xấp xỉ điểm chuẩn + Chủ trì, phối hợp hoặc tham gia với các đơn vị khác có nhiều bạn được đánh giá tốt về năng lực chuyên môn cũng chất của Nhà trường, góp phần đào tạo nguồn nhân lực cho của trường. liên quan để thực hiện những nhiệm vụ khác theo sự phân như đạo đức nghề nghiệp. ngành Xây dựng và đất nước trong quá trình công nghiệp hóa, Kết quả tuyển sinh khóa 55: có 1650 thí sinh đăng công của Hiệu trưởng. Cơ cấu tổ chức: hiện đại hóa đất nước. ký thi ngành CNTT và số thí sinh đạt điểm 16.5 trở lên là * Đội ngũ cán bộ giảng dạy 520 và Nhà trường đã tuyển được 299 thí sinh với điểm Khoa CNTT được tổ chức thành 4 bộ môn: Bộ môn Công - Kết hợp đào tạo với nghiên cứu để giải quyết những vấn Đội ngũ CBGD của Trung tâm có: 12 người (cộng thêm chuẩn 18.5, hơn điểm sàn của Trường 1.5 điểm. nghệ phần mềm; Bộ môn Khoa học máy tính; Bộ môn Kỹ đề khoa học do thực tiễn xã hội đặt ra trong quá trình đô thị hóa. 02 thỉnh giảng). Trong đó: Bộ môn Tin học ứng dụng: 07 thuật máy tính và mạng; Bộ môn Toán học. - Nâng cao trình độ đội ngũ giảng viên và tăng thu nhập cho Về đào tạo sau đại học: Năm 2013-2014 khoa CNTT người; Bộ môn Tin học đại cương: 05 người. Trình độ: Tiến giảng viên, cán bộ công nhân viên của trường. đã tuyển sinh được 02 khóa cao học 21.1 và 21.2 với 70 3. Thực trạng đào tạo CNTT tại Đại học Kiến trúc Hà Nội sĩ: 01 người; Thạc sĩ: 09 người; Kỹ sư: 02 người. học viên ở Hà Nội và TPHCM, khóa 22.1 đã tuyển sinh Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội đang có một Trung tâm 2. Nguồn nhân lực CNTT và thực trạng đào tạo CNTT tại * Về công tác giảng dạy các môn tin học được 15 học viên tại Hà Nội và 11 học viên tại TPHCM. Tin học ứng dụng. Việt Nam Trung tâm Tin học ứng dụng bao gồm 2 bộ môn: Tin học Cơ cấu tổ chức: * Chức năng: 2.1. Thông tin chung về nhân lực ngành CNTT đại cương và Tin học ứng dụng. Khoa CNTT được tổ chức thành 3 bộ môn: Bộ môn Là một đơn vị đào tạo của Trường, có chức năng tổ chức Theo “Sách trắng về Công nghệ thông tin – Truyền thông - Bộ môn Tin học đại cương phụ trách giảng dạy môn Mạng và các hệ thống thông tin; Bộ môn Công nghệ phần giảng dạy các môn tin học cho các đối tượng sinh viên, học Việt nam 2013” do Bộ Thông tin – Truyền thông công bố năm học Tin học đại cương cho tất cả sinh viên và học viên trong mềm; Bộ môn Khoa học máy tính. viên của Trường; tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa 2013: Trường. Môn học Tin học đại cương có thời lượng 02 tín chỉ. b. Khoa Công nghệ thông tin Đại học Xây dựng học và chuyển giao công nghệ, các hoạt động hợp tác trong Môn học cung cấp các kiến thức và kỹ năng cơ bản về công - Số lượng trường Đại học và Cao đẳng có đào tạo về Công nước và Quốc tế trong các lĩnh vực liên quan. Khoa Công nghệ thông tin Đại học Xây dựng được nghệ thông tin phục vụ cho việc học tập các môn Tin học ứng nghệ thông tin - Truyền thông (CNTT-TT): hiện nay đã có gần thành lập vào năm 2001. Tiền thân của Khoa là Bộ môn * Nhiệm vụ: dụng và các môn chuyên ngành của trường. 300 trường Đại học và Cao đẳng trong cả nước có đào tạo về Máy tính, được thành lập năm 1970. Khoa đào tạo Tin + Tham gia xây dựng chương trình, kế hoạch giảng dạy, - Bộ môn Tin học ứng dụng phụ trách công tác giảng CNTT-TT (Hình 1). học Xây dựng từ năm 1991, đào tạo Tin học từ năm 2001 học tập và chủ trì tổ chức giảng dạy các môn tin học; tham dạy các môn học Tin học ứng dụng phù hợp với các chuyên - Chỉ tiêu tuyển sinh Đại học, Cao đẳng ngành CNTT-TT: Chỉ và đào tạo Cao học Toán ứng dụng từ 1991. gia các hoạt động giáo dục khác theo chương trình, kế hoạch ngành cho sinh viên và học viên trong trường. Môn Tin học tiêu tuyển sinh tăng dần theo từng năm (Hình 2). Hai ngành đào tạo chính của Khoa là: giảng dạy chung của Nhà trường; (xem tiếp trang 87) 80 T„P CHŠ KHOA H“C KI¦N TR”C - XŸY D¼NG S¬ 29 - 2018 81

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản