intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Đáp án đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khóa 3 (2009-2012) - Nghề: Điện tử công nghiệp - Môn thi: Lý thuyết chuyên môn nghề - Mã đề thi: ĐA ĐTCN-LT42

Chia sẻ: Lê Na | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:4

0
22
lượt xem
1
download

Đáp án đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khóa 3 (2009-2012) - Nghề: Điện tử công nghiệp - Môn thi: Lý thuyết chuyên môn nghề - Mã đề thi: ĐA ĐTCN-LT42

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mời các bạn cùng tham khảo Đáp án đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khóa 3 (2009-2012) - Nghề: Điện tử công nghiệp - Môn thi: Lý thuyết chuyên môn nghề - Mã đề thi: ĐA ĐTCN-LT42 sau đây nhằm giúp các bạn sinh viên đang chuẩn bị bước vào các kỳ thi tốt nghiệp cao đẳng nghề có thêm kinh nghiệm để làm bài thi đạt kết quả tốt nhất.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đáp án đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khóa 3 (2009-2012) - Nghề: Điện tử công nghiệp - Môn thi: Lý thuyết chuyên môn nghề - Mã đề thi: ĐA ĐTCN-LT42

  1. CỘNG HOÀ XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập­Tự do­Hạnh phúc ĐÁP ÁN  ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHÓA 3 (2009­2012) NGHỀ: ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ Mã đề thi: ĐA ĐTCN ­ LT42 Câu Đáp án Điểm 1 ­ Vẽ sơ đồ nguyên lý của mạch 0,5  ­ Chức năng linh kiện: 0,5 Các điện trở R1, R4 làm giảm áp và là điện trở tải cấp nguồn cho Q1, Q2.  Các điện trở R2, R3 có tác dụng phân cực cho các tranzitor Q1, Q2.  Các tụ  C1, C2 có tác dụng liên lạc, đưa tín hiệu xung từ tranzitor Q1 sang tranzitor  Q2 và ngược lại. 0,5 ­ Nguyên lý làm việc Tranzitor Q1 và Q2 đối xứng nhau, 2 tranzitor cùng thông số và cùng   loại NPN, các linh kiện điện trở  và tụ  điện tương  ứng có cùng trị  số  R1=R4, R2=R3, C1=C2. Giả  sử  tại thời điểm ban đầu, cực B của tranzitor Q1  có điện áp  dương hơn điện áp cực B của Tranzitor Q 2, Q1 dẫn trước Q2 làm cho điện  áp tại chân C của Q1 giảm, tụ  C1 nạp điện từ  nguồn qua R2, C1 đến Q1  về âm nguồn, làm cho cực B của Q2 giảm xuống, Q2 nhanh chóng ngưng  dẫn. Trong khi đó, dòng IB1 tăng cao dẫn đến Q1 dẫn bảo hòa. Đến khi tụ  C1 nạp đầy, điện áp dương trên chân tụ tăng điện áp cho cực B của Q1, Q2  chuyển từ trạng thái ngưng dẫn sang trạng thái dẫn điện, trong khi đó, tụ  C2 được nạp điện từ nguồn qua R3 đến Q2 về âm nguồn, làm điện áp tại  chân B của Q1 giảm thấp, Q1 từ trạng thái dẫn sang trạng thái ngưng dẫn. 
  2. Tụ C1 xả điện qua mối nối B­E của Q 2 làm cho dòng IB2 tăng cao làm cho  tranzito Q2 dẫn  hoà. Đến khi tụ C2 nạp đầy, quá trình diễn ra ngược lại. Trên cực C của 2 tranzito Q1 và Q2 xuất hiện các xung hình vuông, chu  kỳ T được tính bằng thời gian tụ nạp điện và xả điện trên mạch. 0,5 ­ Công thức tính và giản đồ xung. Trên cực C của 2 tranzito Q1 và Q2 xuất hiện các xung hình vuông, chu  kỳ T được tính bằng thời gian tụ nạp điện và xả điện trên mạch. T=(t1+t2) = 0,69 (R2. C1+R3. C2)                                               Do mạch đối xứng, ta có      T=2x0,69.R2. C1 = 1,4.R3. C2                                                       Trong đó   t1, t2  thời gian nạp và xả điện trên mạch  R1, R3  điện trở phân cực B cho tranzito Q1 và Q2 C1, C2  tụ liên lạc, còn gọi là tụ hồi tiếp xung dao động  Dạng xung trên các tranzito Q1 và Q2 theo thời gian Q1 Q2 t t Từ đó, ta có công thức tính tần số xung như sau 
  3. 1 1   f =    =  0,69 (R .C R .C )                                                                      T 2 1 3 2 1 1           f =      1,4 (R .C)                   T B 2 1. Sơ đồ gồm:  0,5 ­ MBA ba pha cách ly; ­ Thyristor công suất T1; T2; T3 mắc Catốt chung; ­ Tải hỗn hợp R+ L; T1 a A b T2 B c T3 C R L 2. Vẽ dạng sóng điện áp ra và dòng điện trên các van T1  và T2 với góc  mở α  = 300. 1 ua,b,c ua ub uc 30 π 2π 3π ωt 0 ud ωt π 2π 3π 0 iT1 ωt iT2 ωt 3. Điện áp ra của mạch chỉnh lưu với góc mở α  = 300
  4. Áp dụng công thức: Ud = 1,17U2.cosα 3 Với U2 = 220V; α = 300 ta có: Ud = 1,17.220. = 223 (V) 0,5 2 3 MOV  R1,#25H ; (R1)=25H 0,5 MOV  R2,#5H ; (R2)=5H MOV  A,#25H ; (A)=25H 0,5 ADD  A,R1 ; (A)=2AH,(R2)=25H LAP: A 29H 28H 27H 26H 25H DEC  A                 ;  R2 4 3 2 1 0 1 DJNZ   R2,LAP ;   DEC    R2              ;  (R2) = 0FFH DUNG: JMP DUNG ; (A)= 25H                                          ; (R2)= 0FFH 1 Cộng (I) 7 II. Phần tự chọn 3 4 Cộng (II) Tổng cộng (I+II) …….., ngày …..tháng …..năm ……. Duyệt     Hội đồng thi tốt  Tiểu ban ra đề thi nghiệp

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản