Đáp án đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khóa 3 (2009-2012) - Nghề: May-Thiết kế thời trang - Môn thi: Lý thuyết chuyên môn nghề - Mã đề thi: DA MVTKTT-28

Chia sẻ: Lê Na | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:6

0
18
lượt xem
1
download

Đáp án đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khóa 3 (2009-2012) - Nghề: May-Thiết kế thời trang - Môn thi: Lý thuyết chuyên môn nghề - Mã đề thi: DA MVTKTT-28

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo Đáp án đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khóa 3 (2009-2012) - Nghề: May-Thiết kế thời trang - Môn thi: Lý thuyết chuyên môn nghề - Mã đề thi: DA MVTKTT-28 với lời giải chi tiết và thang điểm rõ ràng sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên nghề này học tập và ôn thi tốt nghiệp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đáp án đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khóa 3 (2009-2012) - Nghề: May-Thiết kế thời trang - Môn thi: Lý thuyết chuyên môn nghề - Mã đề thi: DA MVTKTT-28

  1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐÁP ÁN ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 3(2009- 2012) NGHỀ: MAY - THIẾT KẾ THỜI TRANG MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ Mã đề thi : DA MVTKTT – LT 28 Câu Nội dung Điểm Thế nào là tư thế đứng chuẩn? Tư thế ngồi chuẩn? Tư thế đứng tự 1 nhiên? Tư thế ngồi tự nhiên? Nêu các dạng kích thước được sử dụng khi 1,00 khảo sát các dấu hiệu nhân trắc. Đáp án: 1. Tư thế đứng chuẩn Được dùng phổ biến theo đề xuất của nhà nhân trắc học cổ điển Martin: Đối tượng được đo ở tư thế đứng nghiêm, 4 điểm nhô ra nhất về phía sau của cơ thể: Điểm nhô ra phía sau nhất của xương chẩm, bả vai, mông và gót chân chạm vào dụng cụ đo, đầu để thẳng sao cho đuôi mắt (ectoconchion) và điểm giữa bờ trên lỗ tai ngoài nằm trên đường thẳng ngang vuông góc 0,2 với trục cơ thể. 2. Tư thế ngồi chuẩn Đối tượng được đo ngồi ngay ngắn trên ghế ( đặt ở góc phòng đo) 2 điểm nhô ra nhất về phía sau của lưng và mông chạm vào dụng cụ đo. Đầu để thẳng giữa đùi và cẳng chân, cẳng chân và bàn chân tạo thành những góc vuông hai tay đặt lên đùi, hai đầu gối và mắt cá trong đặt sát vàp nhau, bàn 0,2 chân đặt sát trên mặt đất. 3. Tư thế đứng tự nhiên: Tư thế đứng bình thường trong lao động, đầu thẳng, mắt hướng về phía trước, cơ thể thẳng, tay buông thõng, chân choãi tự nhiên, vừa phải, thoải mái. 4. Tư thế ngồi tự nhiên: Đối tượng được đo ngồi thoải mái, đầu thẳng, mắt nhìn trước, thân 0,2 buông, chân mở tự nhiên, bàn chân đặt sát trên mặt đất, riêng các góc giữa thân và đùi, giữa đùi và cẳng chân cũng như giữa cẳng và bàn chân vẫn tạo thành góc vuông. 5. Các dạng kích thước: 0,2 - Đoạn thẳng cơ thể là khoảng cách giữa 2 mốc đo, nếu chúng không nằm trên mặt song song với trục dọc hoặc trục ngang của cơ thể. - Các kích thước dọc được biểu thị bằng chiều cao hoặc chiều dài khi 2 mốc đo nằm trên các trục dọc. - Các kích thước ngang và kích thước trước sau được biểu thị bằng bề 0,2 rộng và bề dày, khi hai mốc đo nằm trên mặt ngang vuông góc với trục cơ thể. - Các kích thước chu vi được biểu thị bằng vòng khi thước dây tạo thành vòng khép kín qua mốc đo và nằm trên mặt vuông góc với trục của các phần
  2. cơ thể tương ứng. Hãy sử dụng hệ thống công thức cơ bản, tính toán thiết kế và vẽ hình 2,50 thu tỷ lệ 1: 5 chi tiết tay áo veston nữ một lớp với số đo sau: (đơn vị đo: 2 cm) Dt = 55 Vng = 86 Đáp án: I. Hệ thống công thức thiết kế tay áo veston nữ một lớp 1. Xác định các đường ngang 0,25 - Hạ mang tay (AB) = Vng/10 + 7,5 cm = 86/10 + 7,5 = 16,1 cm - Hạ khuỷu tay (AC) = 1/2AX + 5 cm = 33,5 cm - Dài tay (AD) = Số đo + 2 cm = 55 + 2 = 57 cm 2. Thiết kế mang tay lớn 0,75 * Đường gập bụng tay - Rộng mang tay (BB1) = Vng/5 + 2 cm = 86/5 + 2 = 19,2 cm - Điểm tựa vòng đầu tay (B1B1’) = 3 cm - Võng bụng tay (C1C2) = 1 cm * Vòng đầu tay - BB3 = 1/2BB1 - Ra mang tay (B1B2) = 2,5 cm - Điểm đầu sống tay (AA3) = 1/3AB + 0,5 cm. * Bụng tay, cửa tay - C2C3 = D1D2 = 2,5 cm. - Rộng cửa tay (D1D3) = 13 13,5 cm. - Xa sống tay D3D4 = 1 cm - Giảm bụng tay D1D5 = 1 cm, D2D6 = 0,6 cm. * Sống tay - Lấy CC4 = 1cm 3. Thiết kế mang tay nhỏ 0,5 * Vòng đầu tay - Vào mang tay (B1B4) = 2,5 cm - Gục đầu sống tay A4A5 = 0,8 cm - Lấy C2C5 = D5D7 = 2,5 cm * Sống tay Vẽ đường sống tay từ điểm A5 qua các điểm C4, D4 II. Hình vẽ: 1,00 2 6 2 3 1 1 1’ 1 1 5 2 4 I1 7 5 I 2 3 I2 4 3 4 5 I3 4 D B 3 A C
  3. 3 Cho áo dài có đặc điểm cấu trúc như hình vẽ: 2,00 Hãy nêu trình tự may và trình bày các dạng sai hỏng, nguyên nhân, biện pháp phòng ngừa khi may ráp sản phẩm ! Đáp án: 1,0 *Trình tự may ráp: 1. Chuẩn bị bán thành phẩm 2. May bộ phận: - May viền tà thân sau - May chiết ngực - May viền tà thân trước - May nẹp cúc - May vạt hò - May cổ áo 3. May ráp sản phẩm: - May ráp thân sau với hai tay - May ráp thân trước với tay bên trái - May ráp vạt hò với tay bên phải - May sườn áo, bụng tay - May tra cổ áo - May vắt tà , gấu và cửa tay - Đính cúc, đính móc 4. Kiểm tra, hoàn thiện sản phẩm *Các dạng sai hỏng, nguyên nhân, biện pháp phòng ngừa khi may ráp 1,0 sản phẩm Dạng sai hỏng Nguyên nhân Biện pháp phòng ngừa 1. Áo không - Bán thành phẩm không đảm - Kiểm tra kích đúng hình dáng, bảo kích thước thước bán thành kích thước - Các đường may không đúng phẩm trước khi may quy cách - Đường may đúng
  4. quy cách 2. Cổ áo không - May không đúng phương - May đúng phương đúng phom dáng pháp pháp 3. Nẹp cúc - Khi may không giữ êm các - Giữ êm các lớp vải không êm phẳng lớp vải khi may 4. Viền tà, gấu - Bẻ gập viền tà, gấu không - Bẻ gập viền tà, gấu không đều, vặn đều đều - Đường may luồn không đúng yêu cầu kỹ thuật. - Giữ êm các lớp vải khi may luồn. 5. Các đường - Thao tác may không chính - Thao tác may chính may không đảm xác xác bảo quy cách và - Không kiểm tra và điều chỉnh yêu cầu máy trước khi may - Kiểm tra và điều chỉnh máy trước khi may 4 Nêu nội dung của tiêu chuẩn sử dụng nguyên phụ liệu.Trình bày cách 1,50 thức lập bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu. Đáp án: 0,50 * Tiêu chuẩn sử dụng nguyên phụ liệu Nội dung nhằm thống kê một cách rất khoa học các nguyên phụ liệu được sử dụng trên một sản phẩm khi phối hợp với nhau, định mức nguyên phụ liệu tiêu hao để hướng dẫn cho người sản xuất, để so sánh đối chiếu khi giao nhận nguyên phụ liệu ở các bộ phận, nhất là trong các trường hợp có nhiều màu và có nhiều loại vật liệu phối hợp như vải phối, các loại dựng, bông, các loại phụ liệu khác… Tiêu chuẩn sử dụng nguyên phụ liệu gồm có : - Bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu. - Bảng định mức nguyên phụ liệu * Cách thức lập bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu 1,00 + Giai đoạn chuẩn bị: - Nghiên cứu tài liệu và sản phẩm mẫu - Phân tích sản phẩm mẫu và thống kê tất cả nguyên phụ liệu có trên sản phẩm. Sau đó, phân loại riêng từng loại: vải chính, vải phối, phụ liệu,… theo từng màu riêng. - Tính toán số bảng cần có phụ thuộc vào yêu cầu của các bộ phận liên quan. Sau đó, tính thêm khoảng 50% số bảng để dự trữ cho các trường hợp sai hỏng và thất thoát trong quá trình sử dụng. - Khi lấy nguyên phụ liệu ở kho, nên lấy lớn hơn số cần dùng để tiện việc lựa chọn và cắt gọt nguyên phụ liệu trong bảng sao cho đảm bảo tính thẩm mỹ và tính đặc trưng. - Chuẩn bị và cắt nguyên phụ liệu để đính vào bảng cho phù hợp với số lượng đã tính toán và đảm bảo tính thẩm mỹ, tính đặc trưng của nguyên phụ liệu
  5. + Giai đoạn tiến hành: - Lấy các tờ bìa ghi tiêu đề bảng, kẻ các ô trong bảng có diện tích khoảng 4x5 cm( đối với vải kẻ, lấy theo chu kỳ kẻ). Trong mỗi ô, ghi thông tin về từng loại nguyên phụ liệu dự định đính vào bảng sao cho thật đầy đủ và chính xác. - Chọn cách thức đính và đính các nguyên phụ liệu vào bảng như nguyên tắc đã biết sao cho gọn gàng, chính xác. - Kiểm tra lại nhiều lần về độ chính xác và đúng đắn của bảng để phát hiện kịp thời và chỉnh sửa những sai sót nếu có trước khi giao văn bản cho các bộ phận. - Ký tên và chuyển cho trưởng phòng ký duyệt trước khi văn bản được phép lưu hành. ……….Ngày......tháng.......năm 2012 DUYỆT HĐ THI TỐT NGHIỆP TIỂU BAN RA ĐỀ THI

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản