intTypePromotion=1

Đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm cá ngừ đại dương sang thị trường Châu Âu - Trường hợp của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hải Vương, tỉnh Khánh Hòa

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
79
lượt xem
4
download

Đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm cá ngừ đại dương sang thị trường Châu Âu - Trường hợp của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hải Vương, tỉnh Khánh Hòa

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích của nghiên cứu này là hướng đến các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cá ngừ đại dương của Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Hải Vương sang thị trường châu Âu. Từ kết quả phân tích mô hình chuỗi cung ứng của Công ty sang thị trường này từ năm 2006 - 2012, tác giả đã chỉ ra ưu, nhược điểm trên từng mắt xích chuỗi, trên cơ sở đó đề xuất 6 nhóm giải pháp chính để tập trung hoàn thiện chuỗi cung ứng cá ngừ đại dương của Công ty TNHH Hải Vương trong thời gian tới, bao gồm: Giải pháp về nguồn nguyên liệu, Giải pháp về nhà cung cấp, Giải pháp về sản xuất, Giải pháp về khách hàng, Giải pháp về người tiêu dùng, Giải pháp về nhà cung ứng dịch vụ.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm cá ngừ đại dương sang thị trường Châu Âu - Trường hợp của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hải Vương, tỉnh Khánh Hòa

Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> <br /> Số 2/2014<br /> <br /> KEÁT QUAÛ NGHIEÂN CÖÙU ÑAØO TAÏO SAU ÑAÏI HOÏC<br /> <br /> ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM CÁ NGỪ ĐẠI DƯƠNG<br /> SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU ÂU - TRƯỜNG HỢP CỦA CÔNG TY<br /> TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HẢI VƯƠNG - TỈNH KHÁNH HÒA<br /> PROMOTE EXPORTING YELLOWFIN TUNA PRODUCTS TO EU MARKET<br /> - CASE OF HAI VUONG COMPANY LIMITED IN KHANH HOA PROVINCE<br /> Huỳnh Thanh Lĩn1, Đỗ Thị Thanh Vinh2<br /> Ngày nhận bài: 11/9/2013; Ngày phản biện thông qua: 03/10/2013; Ngày duyệt đăng: 02/6/2014<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục đích của nghiên cứu này là hướng đến các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cá ngừ đại dương của Công ty Trách<br /> nhiệm hữu hạn (TNHH) Hải Vương sang thị trường châu Âu. Từ kết quả phân tích mô hình chuỗi cung ứng của Công ty<br /> sang thị trường này từ năm 2006 - 2012, tác giả đã chỉ ra ưu, nhược điểm trên từng mắt xích chuỗi, trên cơ sở đó đề xuất 6<br /> nhóm giải pháp chính để tập trung hoàn thiện chuỗi cung ứng cá ngừ đại dương của Công ty TNHH Hải Vương trong thời<br /> gian tới, bao gồm: Giải pháp về nguồn nguyên liệu, Giải pháp về nhà cung cấp, Giải pháp về sản xuất, Giải pháp về khách<br /> hàng, Giải pháp về người tiêu dùng, Giải pháp về nhà cung ứng dịch vụ.<br /> Từ khóa: xuất khẩu, cá ngừ đại dương, thị trường EU, Công ty TNHH Hải Vương<br /> <br /> ABSTRAIT<br /> The purpose of this research is directed to the solutions to promete exporting Yellowfin Tuna products of Hai Vuong<br /> Co., Ltd to EU Market. From the result of analyse Hai Vuong’s supply chain model into this market from 2006 to 2012,<br /> the Author have shown out the advantages, disadvantages on each link of the supply chain. Base on that the Author have<br /> proposed six main solution to improve the Yellowfin Tuna supply chain of Hai Vuong Co., ltd in the future, include: The<br /> solution of raw material, The solution of supplier, The solution of procesing, The solution of customers, The solution of<br /> consumers, The solution of service supplier.<br /> Keywords: exporting, Yellowfin Tuna, EU market, Hai Vuong Co., ltd<br /> I. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Trong những năm gần đây, nghề khai thác cá<br /> ngừ đại dương của nước ta đang ngày càng phát<br /> triển và mang lại giá trị kinh tế cao cho người dân.<br /> Sản lượng đánh bắt cá ngừ đại dương năm 2012<br /> đã đạt gần 20 nghìn tấn [6], tạo thêm nguồn cung<br /> nguyên liệu lớn cho các doanh nghiệp chế biến trong<br /> lĩnh vực này. Trước bối cảnh các mặt hàng thủy sản<br /> xuất khẩu chủ lực như tôm, cá tra… đang đối mặt<br /> với nhiều rào cản thách thức như: kiện chống bán<br /> phá giá, kiểm tra gắt gao dư lượng kháng sinh trong<br /> sản phẩm… thì xuất khẩu cá ngừ đại dương được<br /> xem là một “điểm sáng” khi liên tục khẳng định vai<br /> trò đóng góp của mình trong kim ngạch xuất khẩu<br /> toàn ngành với giá trị xuất khẩu cá ngừ năm 2012<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> <br /> đạt 569 triệu đô, tăng 50,1% so với năm 2011[3].<br /> Trong tất cả các thị trường nhập khẩu cá ngừ đại<br /> dương của Việt Nam hiện nay thì thị trường châu<br /> Âu đóng vai trò rất quan trọng với kim ngạch xuất<br /> khẩu đạt 114 triệu đô trong năm 2012, chiếm 20%<br /> tổng sản lượng xuất khẩu cá ngừ trong năm và tăng<br /> trưởng 43,1% so với năm 2011 [7], điều này càng<br /> khẳng định EU là thị trường nhiều tiềm năng mà các<br /> doanh nghiệp xuất khẩu cá ngừ Việt Nam phải quan<br /> tâm khai thác.<br /> Với hơn 15 năm hoạt động, Công ty TNHH Hải<br /> Vương (HAVUCO) là doanh nghiệp hàng đầu Việt<br /> Nam trong lĩnh vực chế biến và xuất khẩu cá ngừ<br /> đại dương với doanh thu trên 40 triệu đô/năm, trong<br /> đó thị trường EU chiếm 61% về sản lượng và 62%<br /> <br /> Huỳnh Thanh Lĩn: Cao học Quản trị kinh doanh 2009 – Trường Đại học Nha Trang<br /> TS. Đỗ Thị Thanh Vinh: Khoa Kinh tế - Trường Đại học Nha Trang<br /> <br /> 116 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> về doanh thu xuất khẩu cá ngừ của toàn Công ty [1].<br /> Bên cạnh đó, kim ngạch xuất khẩu cá ngừ của<br /> Công ty sang thị trường này luôn tăng trưởng ở<br /> mức hai con số từ năm 2006 đến 2012 [1], cho thấy<br /> thị trường EU đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu<br /> xuất khẩu của Công ty. Trước những tiềm năng mà<br /> thị trường EU mang lại, để nhanh chóng chiếm lĩnh<br /> thị trường, nâng cao vị thế của công ty và góp phần<br /> thực hiện nhiệm vụ chung của toàn ngành thì việc<br /> “Đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm cá ngừ đại dương<br /> của Công ty TNHH Hải Vương sang thị trường châu<br /> Âu” có ý nghĩa quan trọng và cấp thiết.<br /> II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> 1. Lý thuyết về chuỗi cung ứng<br /> 1.1. Khái niệm<br /> Thuật ngữ “quản lý chuỗi cung ứng” xuất hiện cuối<br /> những năm 1980 và trở nên phổ biến trong những<br /> năm 1990. Trước đó, các công ty thường hay sử dụng<br /> các thuật ngữ như “hậu cần” (logistics) và “quản lý<br /> các hoạt động” (operation managerment) như cách<br /> tiếp cận của Nguyễn Kim Anh (2012) [4]. “Chuỗi cung<br /> ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan, trực tiếp<br /> hay gián tiếp, đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng.<br /> Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà sản xuất và<br /> nhà cung cấp, mà còn bao gồm cả nhà vận chuyển,<br /> kho bãi, người bán lẻ và bản thân khách hàng. Trong<br /> mỗi tổ chức, như nhà sản xuất, chuỗi cung ứng bao<br /> gồm (nhưng không giới hạn) việc phát triển sản<br /> phẩm mới, marketing, điều hành sản xuất, phân phối,<br /> tài chính và dịch cụ khách hàng” (Sunil Chopra và<br /> Peter Meindl, 2001) [8].<br /> 1.2. Mục tiêu<br /> Mục tiêu của mỗi chuỗi cung ứng là tối đa hóa<br /> giá trị tạo ra của toàn hệ thống. Để tối đa hóa giá trị<br /> tạo ra trên toàn hệ thống này đòi hỏi các nhà quản<br /> trị phải tối thiểu hóa tổng chi phí của toàn hệ thống<br /> từ khâu vận chuyển, phân phối đến tồn kho nguyên<br /> vật liệu, tồn kho trong sản xuất và thành phẩm. Giá<br /> trị tạo ra của chuỗi cung ứng là sự khác biệt giữa giá<br /> trị của sản phẩm cuối cùng đối với khách hàng và nỗ<br /> lực mà chuỗi cung ứng dùng vào việc đáp ứng nhu<br /> cầu của khách hàng<br /> 1.3. Cấu trúc<br /> Trong thực tế, có hai kiểu mô hình chuỗi cung<br /> ứng: mô hình chuỗi cung ứng đơn giản nhất và mô<br /> hình chuỗi cung ứng mở rộng. Mô hình chuỗi cung<br /> ứng đơn giản nhất bao gồm một doanh nghiệp và<br /> các nhà cung cấp, khách hàng. Đây là ba nhóm<br /> mắt xích cơ bản tạo nên một chuỗi cung ứng. Mô<br /> hình chuỗi cung ứng mở rộng (phức tạp) ngoài<br /> <br /> Số 2/2014<br /> ba mắt xích đã xuất hiện ở chuỗi cung ứng đơn giản<br /> còn có thêm ba mắt xích thành viên nữa, đó là: nhà<br /> cung ứng của nhà cung ứng, khách hàng của khách<br /> hàng, và cuối cùng là các công ty cung cấp dịch vụ<br /> cho các công ty khác trong chuỗi cung ứng.<br /> Trên cơ sở nghiên cứu của Nguyễn Kim Anh<br /> (2012) [4], Huỳnh Thanh Lĩn [2] và thực trạng kinh<br /> doanh cá ngừ đại dương của Công ty TNHH Hải<br /> Vương, tác giả đã xây dựng mô hình chuỗi cung<br /> ứng cá ngừ đại dương của Công ty sang thị trường<br /> EU gồm 6 yếu tố cấu thành: nguồn nguyên liệu, nhà<br /> cung cấp nguyên liệu, nhà sản xuất, khách hàng,<br /> người tiêu dùng và các nhà cung cấp dịch vụ.<br /> <br /> Hình 1. Mô hình chuỗi cung ứng cá ngừ đại dương<br /> của HAVUCO<br /> <br /> Nguồn: Tổng hợp của tác giả<br /> <br /> 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu<br /> 2.1. Đối tượng<br /> Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu<br /> hoạt động sản xuất và xuất khẩu sản phẩm cá ngừ<br /> đại dương của Công ty TNHH Hải Vương sang thị<br /> trường châu Âu.<br /> 2.2. Phương pháp nghiên cứu<br /> Các phương pháp như: thống kê, so sánh,<br /> tổng hợp số liệu, phân tích đã được vận dụng trong<br /> nghiên cứu. Bên cạnh đó, tác giả còn sử dụng<br /> phương pháp tiếp cận theo mô hình chuỗi để phân<br /> tích từng công đoạn của chuỗi cung ứng mà công ty<br /> đang thực hiện, đồng thời kết hợp với phương pháp<br /> thảo luận nhóm chuyên gia để nhận định về những<br /> cơ hội và thách thức của môi trường kinh doanh<br /> cũng như về các giải pháp kiến nghị đề xuất.<br /> III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN<br /> 1. Thực trạng hoạt động sản xuất xuất khẩu cá<br /> ngừ đại dương của HAVUCO sang thị trường EU<br /> 1.1. Phân tích chuỗi cung ứng cá ngừ đại dương của<br /> Công ty HAVUCO<br /> 1.1.1. Nguyên liệu<br /> Công ty có nguồn nguyên liệu nhập khẩu<br /> khá ổn định từ hơn 30 quốc gia và vùng lãnh thổ<br /> <br /> TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 117<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> <br /> Số 2/2014<br /> <br /> khác nhau [1]. Nguồn nguyên liệu nhập khẩu được các tàu nước ngoài đánh bắt có chất lượng tốt, các tàu này<br /> đa phần đạt được tiêu chuẩn ATVSTP của EU. Ngoài ra, Công ty còn tổ chức thu mua nguyên liệu trọng nước<br /> từ các tỉnh miền Trung.<br /> Bảng 1. Thống kê nguyên liệu cá ngừ của công ty Hải Vương từ năm 2006 - 2012<br /> ĐVT: Tấn<br /> Nguồn nguyên liệu<br /> <br /> 2006<br /> <br /> 2007<br /> <br /> 2008<br /> <br /> 2009<br /> <br /> 2010<br /> <br /> 2011<br /> <br /> 2012<br /> <br /> Nhập khẩu<br /> <br /> 10.230<br /> <br /> 10.450<br /> <br /> 10.920<br /> <br /> 11.620<br /> <br /> 11.580<br /> <br /> 12.037<br /> <br /> 14.320<br /> <br /> Trong nước<br /> <br /> 1.820<br /> <br /> 2.090<br /> <br /> 1.180<br /> <br /> 2.320<br /> <br /> 2.556<br /> <br /> 3.560<br /> <br /> 4.310<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> 12.050<br /> <br /> 12.540<br /> <br /> 12.100<br /> <br /> 13.940<br /> <br /> 14.136<br /> <br /> 15.597<br /> <br /> 18.620<br /> <br /> Nguồn: [1]<br /> <br /> Tuy nhiên, việc thu mua nguyên liệu của Công<br /> ty vẫn còn bộc lộ một số hạn chế do Công ty phải<br /> thông qua các các chủ nậu hoặc các nhà môi giới,<br /> làm tăng thêm chi phí cho nguyên liệu đầu vào.<br /> Việc phải duy trì sức mua thường xuyên, tạo nên<br /> áp lực lớn về tài chính cho Công ty và Công ty vẫn<br /> chịu sự cạnh tranh quyết liệt từ các công ty khác<br /> trong nước. Đồng thời việc bảo quản nguyên liệu<br /> của các tàu cá Việt Nam còn nhiều hạn chế, các<br /> phương pháp đánh bắt mới không phù hợp như câu<br /> đèn, dẫn đến chất lượng nguyên liệu đầu vào giảm<br /> trầm trọng.<br /> 1.1.2. Nhà cung cấp<br /> Công ty có nhiều nhà cung cấp truyền thống,<br /> có mối quan hệ kinh doanh lâu dài nên có mức độ<br /> ưu tiên cao về nguyên liệu nên đảm bảo cung cấp<br /> đủ nguyên liệu cho nhu cầu sản xuất của Công ty.<br /> Tính chuyên nghiệp trong mua bán quốc tế của các<br /> nhà cung cấp nước ngoài cũng tạo điều kiện thuận<br /> lợi cho hoạt động kinh doanh của Công ty trong việc<br /> tiếp nhận chia sẽ các thông tin về thị trường.<br /> Tuy vậy, quan hệ với các nhà cung cấp vẫn còn<br /> một số khó khăn: Nhà cung cấp là các đầu mối cung<br /> cấp nguyên liệu lớn trong khu vực và trên thế giới,<br /> họ nắm thông tin về tình hình đánh bắt của các tàu<br /> trong từng thời điểm, do đó họ có khả năng điều<br /> khiển mức giá nguyên liệu phụ thuộc vào tình hình<br /> đánh bắt của các tàu trên biển. Đồng thời các nhà<br /> cung cấp trong nước đa phần đi lên từ ngư dân, khả<br /> năng hiểu biết các qui định của EU trong việc bảo<br /> quản, vận chuyển nguyên liệu còn nhiều hạn chế.<br /> 1.1.3. Sản xuất<br /> Công ty đang sở hữu hệ thống máy móc và<br /> trang thiết bị hiện đại, công suất lớn, có khả năng<br /> sản xuất hàng loạt các sản phẩm cá ngừ khác nhau<br /> tùy theo yêu cầu của khách hàng với 3 nhà máy<br /> chế biến, trong đó 2 nhà máy đạt chuẩn Châu Âu<br /> với công suất có thể đạt đến 100 tấn nguyên liệu cá<br /> ngừ/ngày, hệ thống kho lạnh âm sâu -35 và -600C<br /> đủ điều kiện bảo quản nguyên liệu và sản phẩm<br /> <br /> 118 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG<br /> <br /> sau chế biến để phục vụ cho công tác xuất khẩu.<br /> Ngoài ra, Công ty có đội ngũ công nhân dồi dào với<br /> gần 1700 công nhân có tay nghề cao và được đào<br /> tạo kỹ lưỡng [1].<br /> Tuy nhiên khâu chế biến của Công ty vẫn có<br /> những hạn chế như: Việc kiểm soát chất lượng sản<br /> phẩm còn thiếu sót, hàng vẫn bị từ chối do hàm<br /> lượng histamin cao. Trong qui trình sản xuất còn<br /> nhiều khâu chưa được cơ khí hóa để hỗ trợ để giảm<br /> thiểu sức lao động, năng suất sản xuất của Công<br /> ty còn thấp so với các nước trong khu vực và việc<br /> quản lý định mức chế biến còn chưa tốt, ảnh hưởng<br /> đến tính cạnh tranh về giá với các đối thủ.<br /> 1.1.4. Khách hàng<br /> Công ty đang có trên 75 khách hàng trên toàn<br /> thế giới, trong đó có 26 khách hàng EU chiếm 35%<br /> tổng số khách hàng của Công ty, điển hình là các<br /> tập đoàn lớn có tiềm lực về tài chính và sức mua<br /> cao như: TRM Corp, CBV Corp, SEB Corp, PES<br /> Corp…, do đó việc đảm bảo đầu ra cho sản phẩm<br /> luôn được giữ ở mức ổn định [1].<br /> Hàng năm, Công ty vẫn tìm kiếm được một khối<br /> lượng khách hàng mới. Năm 2012 số lượng khách<br /> hàng mới tìm được đạt 19% trên tổng số khách<br /> hàng trong năm 2011 [1]. Tuy nhiên, số lượng khách<br /> hàng có sản lượng tiêu thụ lớn chỉ tập trung vào một<br /> số khách hàng. Công ty còn phụ thuộc vào nhóm<br /> khách hàng lớn này. Điều này cũng tìm ẩn nhiều rủi<br /> ro một khi nhóm khách hàng này có biến cố xảy ra<br /> sẽ ảnh hưởng rất lớn đến kim ngạch xuất khẩu của<br /> Công ty.<br /> 1.1.5. Người tiêu dùng<br /> Xu hướng tiêu dùng thủy sản của người dân<br /> trên khắp thế giới ngày càng đa dạng, ưa chuộng<br /> các sản phẩm có nguồn gốc đánh bắt tự nhiên và<br /> có xuất xứ rõ ràng [5]. Sản phẩm của công ty hiện<br /> nay chưa trực tiếp đi đến tay người tiêu dùng mà<br /> phải thông qua các nhà phân phối trung gian, do đó<br /> người tiêu dùng chưa thực sự biết đến thương hiệu<br /> của Công ty.<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> <br /> Số 2/2014<br /> <br /> 1.1.6. Nhà cung cấp dịch vụ<br /> Đối với các nhà cung cấp dịch vụ logistic như<br /> các hãng tàu, các cảng biển thì Công ty luôn giữ vị<br /> trí là khách hàng lớn và được hưởng ưu đãi lớn với<br /> mức chiếc khấu khá cao góp phần làm giảm chi phí<br /> kinh doanh. Công ty là khách hàng lớn của Công ty<br /> Bao bì Đông Á, Hiệp Hưng - hai công ty cung cấp<br /> bao bì lớn nhất tại Khánh Hòa và có đủ khả năng<br /> đáp ứng toàn bộ nhu cầu về bao bì, vật tư trong hoạt<br /> động sản xuất của Công ty.<br /> 1.2. Kết quả hoạt động xuất khẩu cá ngừ của công<br /> ty vào thị trường EU<br /> <br /> 1.2.1. Kim ngạch - sản lương xuất khẩu<br /> Sản lượng cá ngừ đại dương của Công ty xuất<br /> khẩu vào EU trong nhiều năm qua luôn ổn định. Từ<br /> 4,82 nghìn tấn vào năm 2006, đến năm 2012 sản<br /> lượng cá ngừ xuất khẩu vào EU của Công ty đạt<br /> 8,15 nghìn tấn/năm tương đương 680 tấn/tháng,<br /> tăng bình quân 9.8%/năm [1]. Đặc biệt năm 2012,<br /> sản lượng ngừ xuất khẩu vào EU đã tăng 27% so<br /> với năm 2011. Về doanh thu xuất khẩu cá ngừ, từ<br /> năm 2006 - 2012 đạt 179,65 triệu USD, trung bình<br /> 25,66 triệu USD/năm và khoảng 2,10 triệu USD/<br /> tháng [1].<br /> <br /> Bảng 2. Kim ngạch xuất khẩu cá ngừ của Công ty TNHH Hải Vương vào thị trường EU<br /> từ năm 2006 - 2012<br /> Năm<br /> <br /> 2006<br /> <br /> 2007<br /> <br /> 2008<br /> <br /> 2009<br /> <br /> 2010<br /> <br /> 2011<br /> <br /> 2012<br /> <br /> Sản lượng<br /> (Nghìn tấn)<br /> <br /> 4,82<br /> <br /> 5,12<br /> <br /> 5,40<br /> <br /> 5,70<br /> <br /> 5,80<br /> <br /> 6,40<br /> <br /> 8,15<br /> <br /> Doanh thu<br /> (Triệu USD)<br /> <br /> 21,10<br /> <br /> 22,30<br /> <br /> 24,50<br /> <br /> 25,30<br /> <br /> 25,80<br /> <br /> 26,15<br /> <br /> 34,50<br /> <br /> Chỉ tiêu<br /> <br /> Nguồn: [1]<br /> <br /> 1.2.2. Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu<br /> Về cơ cấu tiêu thụ sản phẩm cá ngừ của Công ty từ năm 2006 - 2012 tại thị trường EU thì Italia và Tây<br /> Ban Nha là hai thị trường lớn, chiếm trên 70% tổng sản lượng cá ngừ xuất khẩu vào EU của Công ty [1]. Với<br /> chính sách tăng cường khả năng nhập khẩu nguyên liệu từ nước ngoài, phát triển thu mua nguồn nguyên liệu<br /> trong nước kết hợp với hệ thống trang thiết bị hiện đại được quản lý theo các tiêu chuẩn quốc tế thì sản phẩm<br /> cá ngừ đại dương của HAVUCO hoàn toàn có đầy đủ khả năng đáp ứng nhu cầu về số lượng và chất lượng tại<br /> thị trường EU trong thời gian tới.<br /> Bảng 3. Cơ cấu xuất khẩu sản phẩm cá ngừ của Công ty TNHH Hải Vương<br /> vào thị trường EU từ năm 2006 - 2012<br /> STT<br /> <br /> Nước nhập khẩu<br /> <br /> Sản lượng<br /> <br /> Trị giá<br /> <br /> Nghìn tấn<br /> <br /> %<br /> <br /> Triệu USD<br /> <br /> %<br /> <br /> 1<br /> <br /> Đức<br /> <br /> 8,50<br /> <br /> 20,54<br /> <br /> 35,93<br /> <br /> 20,00<br /> <br /> 2<br /> <br /> Italia<br /> <br /> 19,30<br /> <br /> 46,63<br /> <br /> 82,64<br /> <br /> 46,00<br /> <br /> 3<br /> <br /> Tây Ban Nha<br /> <br /> 10,50<br /> <br /> 25,37<br /> <br /> 46,71<br /> <br /> 26,00<br /> <br /> 4<br /> <br /> Anh<br /> <br /> 0,60<br /> <br /> 1,45<br /> <br /> 2,52<br /> <br /> 1,40<br /> <br /> 5<br /> <br /> Bỉ<br /> <br /> 0,35<br /> <br /> 0,85<br /> <br /> 1,80<br /> <br /> 1,00<br /> <br /> 6<br /> <br /> Hà Lan<br /> <br /> 1,95<br /> <br /> 4,71<br /> <br /> 8,62<br /> <br /> 4,80<br /> <br /> 7<br /> <br /> Khác<br /> <br /> 0,19<br /> <br /> 0,46<br /> <br /> 1,44<br /> <br /> 0,80<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> 41,39<br /> <br /> 100,00<br /> <br /> 179,66<br /> <br /> 100,00<br /> <br /> Nguồn: [1]<br /> <br /> 2. Giải pháp<br /> Trên cơ sở phân tích mô hình chuỗi cung ứng<br /> cá ngừ đại dương của Công ty TNHH Hải Vương<br /> ở phần trên, tác giả đã chỉ ra được những thành<br /> tựu cũng như những hạn chế về mặc chủ quan và<br /> khách quan trong từng mắt xích của chuỗi cung<br /> ứng. Do đó, để đẩy mạnh việc xuất khẩu sản phẩm<br /> cá ngừ đại dương của Công ty trong thời gian tới,<br /> <br /> tác giả đã đưa ra các giải pháp để tác động vào<br /> từng khâu của chuỗi cung ứng này nhằm khắc phục<br /> những hạn chế hiện có.<br /> 2.1. Giải pháp về nguồn nguyên liệu<br /> Do Công ty áp dụng mô hình kinh doanh theo<br /> quy trình “mua gom - chế biến - tiêu thụ” nên công<br /> tác thu mua tạo nguồn hàng đối với Công ty có<br /> một ý nghĩa vô cùng quan trọng để đảm bảo được<br /> <br /> TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 119<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> tính liên tục trong các khâu của quá trình kinh<br /> doanh. Để nâng cao công tác tạo nguồn hàng trong<br /> thời gian tới thì Công ty nên chú trọng đến việc tổ<br /> chức đào tạo, nâng cao nghiệp vụ của cán bộ làm<br /> công tác thu mua, thành lập các văn phòng đại diện<br /> ở nước ngoài để trực tiếp tìm hiểu và thu mua nguồn<br /> nguyên liệu ở các nước, hạn chế việc mua bán qua<br /> các nhà cung cấp trung gian để giảm thiểu chi phí và<br /> làm chủ được nguồn hàng. Đối với nguồn nguyên<br /> liệu trong nước cần thành lập các trạm thu gom<br /> nguyên liệu ở các tỉnh như: Phú Yên, Bình Định, Đà<br /> Nẵng… để trực tiếp thu mua nguyên liệu, đồng thời<br /> cần nghiên cứu thực hiện dự án tàu thu gom -350C<br /> để thu gom nguồn nguyên liệu, nâng cao khả năng<br /> cạnh tranh với các công ty thu mua trong nước.<br /> 2.2. Giải pháp về nhà cung cấp<br /> - Đối với nhà cung cấp nước ngoài<br /> Cần duy trì mối quan hệ chiến lược đối với các<br /> nhà cung cấp chủ lực, đồng thời không ngừng tìm<br /> kiếm các nhà cung cấp mới để giảm thiểu sự lệ<br /> thuộc vào một số nhà cung cấp hiện tại. Coi trọng<br /> việc thu thập thông tin về đánh bắt của các tàu trên<br /> biển thông qua nhiều nhà cung cấp khác nhau là hết<br /> sức cần thiết làm cơ sở đàm phán giá với các nhà<br /> cung cấp một cách hợp lý nhất.<br /> - Đối với nhà cung cấp trong nước<br /> Chăm lo và tạo mối quan hệ tốt với các nhà<br /> cung cấp trong nước. Tổ chức hướng dẫn cho các<br /> chủ nậu tại các địa phương các qui định của EU<br /> trong việc thu mua, bảo quản, vận chuyển nguyên<br /> liệu và thực hiện các ghi chép liên quan đến hồ sơ<br /> truy xuất nguồn hàng vì đây là hoạt động bắt buộc<br /> theo qui định của EU.<br /> 2.3. Giải pháp về sản xuất<br /> Công ty cần tập trung nâng cao chất lượng<br /> hàng hóa, tăng năng suất lao động thông qua việc<br /> tăng cường thu mua nguồn nguyên liệu có chất<br /> lượng cao, kiểm soát được hàm lượng histamin<br /> trong nguyên liệu, nâng cấp điều kiện sản xuất: nhà<br /> xưởng, trang thiết bị, công nghệ, công cụ dụng cụ…<br /> đảm bảo nguyên liệu về nhà máy được bảo quản<br /> hoặc đưa vào sản xuất ngay, hàng hóa sản xuất ra<br /> không bị ứ động lâu, gây ảnh hưởng đến chất lượng<br /> sản phẩm, nâng cao ý thức và trình độ chuyên môn<br /> cho mỗi cán bộ công nhân viên trong xưởng để<br /> nâng cao năng suất sản xuất, giảm thiểu định mức<br /> chế biến sản phẩm đồng thời cần chú trọng duy trì<br /> và phát triển toàn diện hệ thống quản lý chất lượng<br /> theo tiêu chuẩn HACCP.<br /> 2.4. Giải pháp về khách hàng<br /> Sự thiếu cân đối trong sản lượng xuất khẩu<br /> cho từng khách hàng luôn tìm ẩn những rủi ro cho<br /> <br /> 120 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG<br /> <br /> Số 2/2014<br /> Công ty một khi nhóm khách hàng có sản lượng tiêu<br /> thụ lớn gặp biến cố. Do đó, Công ty cần đẩy mạnh<br /> chiến lược marketing để giới thiệu sản phẩm thông<br /> qua các kỳ hội chợ, các website bán hàng chuyên<br /> nghiệp… để tìm kiếm thêm khách hàng mới, tạo<br /> thêm đối trọng với nhóm khách hàng có sản lượng<br /> tiêu thụ lớn, giảm thiểu sự phụ thuộc vào một số<br /> khách hàng nhất định như hiện nay.<br /> 2.5. Giải pháp về người tiêu dùng<br /> Cần đa dạng hóa sản phẩm theo hướng tiện<br /> dụng hơn cho người tiêu dùng, hướng đến các sản<br /> phẩm luôn sẵn sàng để nấu, sẵn sàng để ăn (ready<br /> to cook and ready to eat), thành lập chi nhánh Công<br /> ty tại một số nước thuộc EU có kim ngạch nhập<br /> khẩu sản phẩm của Công ty cao như: Ý, Đức, Tây<br /> Ban Nha… [1] để trực tiếp giới thiệu sản phẩm, dần<br /> dần đi đến việc đưa sản phẩm mang thương hiệu<br /> của Công ty xâm nhập thị trường bán lẻ tại EU, thực<br /> hiện chiến lược đưa sản phẩm của Công ty đến gần<br /> tay người tiêu dùng hơn.<br /> 2.6. Giải pháp về nhà cung cấp dịch vụ<br /> Công ty cần tăng cường tìm kiếm thêm các<br /> nhà cung cấp dịch vụ logistic mới, tạo thế chủ động<br /> trong hoạt động xuất khẩu, hạn chế sự phụ thuộc<br /> vào các hãng vận chuyển lớn. Mở rộng phạm vi tìm<br /> kiếm các nhà cung cấp bao bì, vật tư trong sản xuất<br /> ra ngoài tỉnh kể các các nhà cung cấp ở nước ngoài<br /> để hạn chế sự độc quyền của các nhà cung cấp ở<br /> địa phương.<br /> IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ<br /> 1. Kết luận<br /> Nghiên cứu này phản ảnh một bức tranh tổng<br /> quan về tình hình xuất khẩu sản phẩm cá ngừ đại<br /> dương của Công ty TNHH Hải Vương sang thị<br /> trường EU. Với phương pháp tiếp cận theo mô hình<br /> chuỗi để nghiên cứu toàn bộ hoạt động sản xuất và<br /> xuất khẩu sản phẩm cá ngừ đại dương của Công ty<br /> trong thời gian qua, tác giả đã cho thấy, bên cạnh<br /> những thành tựu mà chuỗi cung ứng cá ngừ đại<br /> dương của Công ty đã đạt được thì vẫn còn những<br /> hạn chế nhất định, từ đó đề xuất các giải pháp tác<br /> động trực tiếp vào từng mắt xích của chuỗi để cải<br /> thiện chuỗi cung ứng của Công ty, góp phần đẩy<br /> mạnh hơn nữa việc xuất khẩu sản phẩm cá ngừ đại<br /> dương của Công ty sang thị trường châu Âu trong<br /> thời gian tới.<br /> Bên cạnh những kết quả đạt được, đề tài vẫn<br /> còn những hạn chế nhất định do chưa thể đi sâu<br /> vào nghiên cứu các đặc trưng của thị trường, nhu<br /> cầu cũng như khả năng tiêu thụ nguồn sản phẩm,<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2