intTypePromotion=3

Đề cương: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin

Chia sẻ: Lương Sỹ Nam | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:28

5
1.952
lượt xem
460
download

Đề cương: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phân tích bản chất của ý thức Câu 2: Phân tích định nghĩa vật chất của Lênin. Ý nghĩa của định nghĩa Câu 3: Phân tích về mối liên hệ phổ biến Câu 4: Phân tích nguyên lý về sự phát triển. ý nghĩa phương pháp luận Câu 5: Phân tích cặp phạm trù nguyên nhân, kết quả. Ý nghĩa phương pháp luận Câu 6: Phân tích cặp phạm trù cái riêng, cái chung. Ý nghĩa phương pháp luận Câu 7: Phân tích quy luật lượng chất? ý nghĩa phương pháp luận Câu 8: Phân tích quy luật thống nhất...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề cương: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin

  1. Đề cương: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin
  2. LƯƠNG SY NAM UTC2-12/2011 Đề cương: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin Câu 1: Phân tích b ản ch ất của ý thứ c 2 Câu 2: Phân tích đ ịnh nghĩa vật ch ất củ a Lênin. Ý nghĩa của định nghĩa 4 Câu 3: Phân tích về mối liên hệ phổ b iến 6 Câu 4: Phân tích nguyên lý về sự phát triển. ý ngh ĩa phương pháp luận 8 Câu 5: Phân tích cặp ph ạm trù nguyên nhân, kết quả. Ý nghĩa phương pháp luận 10 Câu 6: Phân tích cặp ph ạm trù cái riêng, cái chung. Ý nghĩa phương pháp lu ận Câu 7: Phân tích quy luật lượng chất? ý ngh ĩa phương pháp luận Câu 8: Phân tích quy luật thống nhất và đấu tranh của các m ặt đối lập? ý nghĩa phương 12 pháp lu ận 14 Câu 9: Thực tiễn là gì? Phân tích vai trò củ a thực tiễn đối với nhận thức Câu 10: Phân tích quy luật về sự phát triển của QHSX phải phù hợp với trình độ phát 16 triển của LLSX. Sự vận dụng quy luật này của đảng ta 18 Câu 11: Phân tích mố i quan hệ biện chứng giữ a cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng. sự vận dụng vào nước ta 20 Câu 12: Giai cấp là gì? Phân tích nội dung đấu tranh giai cấp? tại sao nói “đấu tranh giai cấp là mộ t trong những động lực phát triển củ a xã hội có giai cấp” 22 Câu 13: Tồn tại xã hộ i là gì ? phân tích mối quan h ệ b iện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hộ i 24 27 Page 1
  3. LƯƠNG SY NAM UTC2-12/2011 Câu 1 : Phân tích bản chất của ý thức. Trả lời: * Định nghĩa: - Theo triết học duy tâm: “Ý thứ c là 1 thực th ể độc lập, là thực tại duy nhất, từ đó cường điệu tính năng động củ a ý thứ c đ ến mứ c coi ý th ức sinh ra vật chất chứ không phải sự phản ánh của vật chất” - Theo triết học duy vật: “Vật ch ất tồn tại khách quan và ý thức là sự ph ản ánh sự vật đó” - Theo chủ n ghĩa duy vật biện ch ứng: “ Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ ó c con người mộ t cách năng động, sáng tạo.” * Thừa nhậ n vật chất và ý thức đều là hiện thực, ngh ĩa là đ ều tồn tại. Nhưng chúng có sự khác nhau mang tính đố i lập: Ý thức là sự phản ánh, là cái phản ánh; vật chất là cái được phản ánh, tồn tại khách quan, độ c lập với ý thức. Cái phản ánh (ý thứ c) là hiện thực, là hình ảnh chủ quan hay hình ảnh tinh th ần củ a sự vật khách quan, lấy cái khách quan làm tiền đề, bị cái khách quan quy định không có tính vật chất. Do vậy không thể tách rời cái phản ánh (ý th ức) và cái được phản ánh (vật chất). * Ý thức ra đời trong quá trình con người hoạt động cải tạo thế giới, cho nên quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người là quá trình năng động, sáng tạo thống nhất 3 mặt sau - Trao đổi thông tin giữa chủ th ể và đ ối tượng phản ánh. Sự thay đổi mang tính chất 2 chiều, có định hướng, có chọn lọc các thông tin cần thiết. - Mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới hình ảnh tinh thần . Thực chất đây là quá trình sáng tạo lại hiện thực của ý thức theo ngh ĩa : m ã hóa các đố i tượng vật chất thành các ý tưởng tinh thần phi vật chất. - Chuyển mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan, tức quá trình hiện thực hóa tư tưởng.Thông qua ho ạt động thực tiễn biến cái quan niệm thành cái thực tại, biến các ý tưởng phi vật chất trong tư duy thành các dạng vật chất ngoài hiện thực.Trong giai đo ạn này con người lựa chon các phương pháp, phương tiện công cụ tác động vào hiện thực khách quan nhằm thực hiện mục đích của mình. * Tính sáng tạo của ý thức: Page 2
  4. LƯƠNG SY NAM UTC2-12/2011 Tính sáng tạo của ý thức không có nghĩa là đẻ ra vật chất. Sáng tạo ra ý thức là sang tạo củ a sự ph ản ánh, theo quy luật và trong khuôn khổ của sự ph ản ánh. Kết quả là khách thể tinh th ần. Sáng tạo và ph ản ánh là 2 mặt thuộc bản chất ý thứ c. Ý thứ c và thực tiễn xã hội của con người tao ra sự phứ c tạp, năng động củ a bộ óc. Tính sáng tạo của ý thức thể h iện ra rất phong phú: Nó có kh ả n ăng tạo ra tri th ức mới về sự vật, có thể tưởng tượng ra cái không có trong thực tế, có thể tiên đoán, dự b áo tương lai, có thể tạo ra ảo tưởng, huyền tho ại, giả thuyết, lý thuyết khoa họ c trừu tượng và khái quát cao. * Ý thức là mộ t hiện tượng xã hội: Nó ra đời và tồn tại gắn liền với hoạt động thực tiễn lịch sử , ch ịu sự chi phố i không ch ỉ của các quy lu ật sinh học mà ch ủ yếu là quy luật xã hội, do nhu cầu giao tiếp xã hội và các điều kiện sinh ho ạt hiện thực của con người quyết định ý thức m ang bản chất xã hội. Page 3
  5. LƯƠNG SY NAM UTC2-12/2011 Câu 2:phân tích đ ịnh nghĩa vậ t chất của Lê-nin.Ý nghĩa của định nghĩa. Trả lời: * Quan điểm thời cổ đại về vậ t chất: -Các nhà triết học duy vật đã đồng nhất vật chất nói chung với những dạng cụ thể của nó, tức là những vật th ể hữu hình, cảm tính đang tồn tại ở thế giới bên ngoài như:nước ,lử a,không khí…Đỉnh cao của tư tưởng duy vật cổ đại về vật ch ất là thuyết nguyên tử của Lơ xíp và Đê-mô -crit. * Quan điểm của thời cận đại: -Quan điểm nổi tiếng nhất về vật chất thời kỳ này là quan điểm của Isac Newton: “đồng nh ất vật ch ất với khố i lượng, coi vật ch ất chỉ là biểu hiện của vận độ ng cơ học, nguồn gốc vận động nằm ngoài vật chất” -Chính những quan điểm này dẫn đến quan điểm siêu hình, máy móc về vật ch ất. * Định nghĩa vật chất của Lênin: Hoàn cảnh ra đời định nghĩa vậ t chất của Lênin - Cuối TK 19 đầu TK 20, trong vật lý học hiện đ ại đ ã có một số phát minh quan trọng làm thay đổ i quan điểm cổ truyền về cấu trúc vật ch ất. Đn vậ t chất của Lênin - Kế th ừa những tư tưởng của Mác và Angghen, tổng kết những thành tựu của khoa học tự nhiên cuố i thế kỷ 19,đầu thế kỷ 20 và từ nhu cầu của cuộ c đ ấu tranh chống chủ ngh ĩa duy tâm, Lenin đ ã đ ịnh nghĩa: -“Vật ch ất là 1 phạm trù triết họ c dùng để ch ỉ thự c tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại chụp lại, phản ánh và tồn tại không phụ thuộc vào cảm giác” *Phân tích định nghĩa vật chấ t -Vật chất với tư cách là phạm trù triết học, chỉ vật chất nói chung, vô hạn, vô tận, không sinh ra cũng không mất đi, còn các đố i tượng, các dạng vật chất khoa học cụ thể n ghiên cứu đ ều có giới h ạn, nó sinh ra và mất đi đ ể chuyển hóa thành cái khác. -Vật chất mang tính khách quan: nó tồn tại không phụ thuộc vào ý thứ c xã hội của con ngư ời. * Nội dung của vật chất bao gồm Page 4
  6. LƯƠNG SY NAM UTC2-12/2011 + Vật chất là cái tồ n tại khách quan bên ngoài ý thức và không ph ụ thuộc vào ý thứ c, b ất kể sự tồn tại ấy con người đã nhận thức được hay chưa nhận thức đư ợc. + Vật chất là cái gây nên cảm giác ở con người khi gián tiếp hoặc trự c tiếp tác động nên giác quan củ a con người. + Cảm giác, tư duy, ý thứ c chỉ là sự phản ánh của vật ch ất. *Ý ngh ĩa của định nghĩa -Bác bỏ thuyết “không thể biết”, đã khắc phục được những khiếm khuyết trong quan điểm siêu hình, máy móc về vật chất. -Định hướng đối với khoa học cụ th ể trong việc tìm kiếm các d ạng hoặc các hình thức mới của vật th ể trong th ế giới. -Cho phép xác định cái gì là vật chất trong lĩnh vực xã hội giúp các nhà khoa h ọc có cơ sở lý luận đ ể giải thích những nguyên nhân cuố i cùng của các biến cố xã hội, những nguyên nhân thuộ c về sự vận động củ a PTSX, tìm ra phương án tối ưu thúc đẩy xã h ội phát triển . Page 5
  7. LƯƠNG SY NAM UTC2-12/2011 Câu 3: Phân tich nguyên lý về mối liên hệ phổ biến. ý nghĩa phương pháp luận? * KN về mố i liên hệ phổ biến: chúng ta phải trả lời 2 câu hỏi lớn: 1. Các sự vật, các hiện tượng và các quy trình khác nhau của thế giới có mố i quan hệ qua lại, tác động và ảnh hưởng lấn nhau hay chúng tồ n tại biệt lập tách rời nhau? 2. Nếu có mố i liên h ệ qua lại thì cái gì quy định mối liên hệ đó? Quan điểm siêu hình - Các sự vật, hiện tượng tồn tại biệt lập, tách rời nhau, cái này tồn tại bên cạnh cái kia. Chúng không có sự rang buộc và quy đ ịnh lẫn nhau, n ếu có quan hệ thì cũng chỉ là bề ngoài, mang tính ngẫu nhiên. Quan điểm biện chứng - Các sự vật, hiện tượng, các quá trình khác nhau vừ a tồn tại độ c lập, vừa quy định, tác động qua lại và chuyển hóa lẫn nhau. Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ quan - Cái quyết đ ịnh mối liên hệ , sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng là một lự c lượng siêu tự nhiên hay ở ý thứ c, cảm giác của con người. Quan điểm duy vậ t biện chứng - Tính thống nhất vật ch ất của th ế giới là cơ sở của mố i liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng. Các sự vật tạo thành thế giới dù có phong phú bao nhiêu cũng chỉ là những dạng khác nhau củ a 1 thế giới duy nh ất, thống nh ất. nhờ sự thống nhất ấy, các sự vật không tồn tại biệt lập mà có sự tác động qua lại, chuyến hóa lẫn nhau theo những chiều xác định. Kết luận - Mối quan hệ phổ biến là 1 ph ạm trù triết h ọc để ch ỉ sự tác động và ràng buộ c lẫn nhau, quy định và chuyển hóa lẫn nhau giữa các m ặt, các yếu tố, các bộ phận trong một sự vật hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau. Page 6
  8. LƯƠNG SY NAM UTC2-12/2011 Ví dụ: Một cơ th ể thực vật hoặc động vật, muốn sống, sinh trưởng cần phải có các yếu tố nước, các khoáng chất trong nước và đất, ánh sáng mặt trời, nhiệt độ…, n ếu thiếu các yếu tố của môi trường nêu trên các cơ thể sống không th ể tồn tại và phát triển được. * Tính chất của mối liên hệ: - Tính khách quan: Mối liên hệ củ a các sự vật là khách quan vốn có của mọ i sự vật, hiện tượng. Ngay cả các sự vật vô tri vô giác hàng ngày cũng chịu sự tác động của các sự vật hiện tượng khác. Con người cũng ch ịu tác động của các sự vật, hiện tượng khác và các yếu tố trong chính b ản thân. Nhờ có mối liên hệ mà có sự vận động, mà vận động là phương thức tồn tại của vật chất, là 1 tất yếu khách quan nên mối liên hệ cũng tồn tại khách quan. Ví dụ : Sự phụ thu ộc củ a cơ thể sinh vật vào môi trường, khi môi trường thay đổ i thì cơ thể sinh vật cũng phải thay đổi để thích ứng với môi trường. Mối liên hệ đó không ph ải do ai sáng tạo ra, mà là cái vốn có của thế giới vật chất - Tính phổ biến: Bất cứ sự vật, hiện tượng nào cũng liên hệ với các sự vật , hiện tượng khác. Không có sự vật nào n ằm ngoài mố i liên hệ. Nó tồn tại trong tất cả các m ặt: tự nhiên, xã h ội và tư duy. Mố i liên hệ phổ biến là hiện thự c, là cái vốn có của mọ i sự vật, hiện tư ợng, nó thể hiện tính thống nhất vật chất th ế giới. - Tính đa dạng, phong phú, nhiều vẻ: Các sự vật hiện tư ợng trong thế giới là đa dạng nên mố i liên hệ giữ a chúng cũng đa dạng, vì vậy khi nghiên cứu mối liên hệ giữa các sự vật cần phân loại mố i liên h ệ một cách cụ thể. Căn cứ vào tính chất, phạm vi, trình độ , có thể có những cách phân loại sau: chung và riêng, cơ bản và không cơ bản, bên trong và bên ngoài, chủ yếu và thứ yếu, không gian và th ời gian. Sự phân loại này chỉ m ang tính tương đố i vì mối liên hệ chỉ là 1 bộ phận, 1 m ặt trong mố i liên h ệ phổ biến nói chung. Ví dụ : các loái cá, chim , thú đ ều có quan h ệ với nước, nhưng cá quan hệ với nước khác với chim và thú. Cá sống thư ờng xuyên trong nước, không có nước thường xuyên thì cá không thể tồn tại được, nhưng các loài chim và thú thì lại không sống trong nước thường xuyên được. * Ý nghĩa phương pháp luận: -Quan điểm toàn diện: là quan điểm khi xem xét và nghiên cứu sự vật phải nghiên cứu tất cả các mặt, các yếu tố kể cả các m ắt khâu trung gian, gián tiếp có liên quan đến sự vật. Trong nhận thức n ên tìm hiểu mối quan h ệ qua lại giữa các cá bộ ph ận, các yếu tố; giữa sự vật này với sự vật khác; giữ a lý luận với nhu cầu thự c tiễn… Page 7
  9. LƯƠNG SY NAM UTC2-12/2011 -Quan điểm lịch sử - cụ th ể: là quan điểm khi xem xét sự vật phải chú ý đúng mức hoàn cảnh lịch sử cụ thể đã phát sinh ra vấn đề đó. Câu 4 : Phân tích nguyên lý về sự phát triển. Ý nghĩa phương pháp luậ n Trả lời:  Những quan điểm về sự phát triển: -Quan điểm siêu hình: xem xét sự phát triển của các sự vật hiện tượng chỉ là sự tăng lên hay giảm đi đơn thuần về m ặt lượng, hoàn toàn không có sự biến đổi về m ặt ch ất. Trong quá trình tồn tại, tất cả các chất của sự vật không có gì thay đ ổi. Sự vật sinh ra với những chất như thế nào thì trong quá trình tồn tại các chất đó vẫn đựơc giữ n guyên, ho ặc nếu có sự thay đổi thì sự th ay đổi đó chỉ d iễn ra trong một vòng khép kín. -Quan điểm biện chứng: xem xét sự phát triển của các sự vật hiện tượng là quá trình tiến lên từ thấp đến cao. Quá trình này diển ra d ần dần, đôi khi có những bư ớc nhảy vọt d ẫn đến sự ra đời của cái mới thay thế cho cái cũ. Theo quan điểm duy vật biện chứng thì sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổ i dần d ần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, là quá trình diễn ra theo đư ờng xoáy ốc. Điều đó có nghĩa là, trong quá trình phát triển dường như sự vật quay trở lại điểm ban đầu nhưng trên cơ sở m ới, cao hơn.  Những quan điểm về nguồ n gốc về sự phát triển - Quan điểm duy tâm hay quan điểm tôn giáo cho rằng nguồn gốc của sự phát triển là ở thần linh, thượng đế, ở các lực lượng siêu nhiên hay ở ý thức của con n gười. -Các nhà triết họ c duy vật biện chứng khẳng định nguồn gốc của sự phát triển n ằm bên trong bản thân sự vật hiện tượng, do chính những mâu thuẫn nộ i tại quy định. Hay nói cách khác, đó là quá trình giải quyết liên tụ c những mâu thu ẫn bên trong bản th ân sự vật hiện tượng. -Chủ ngh ĩ duy vật biện chứng khẳng định sự phát triển là một phạm trù triết họ c dùng để ch ỉ quá trình phát triển từ thấp đ ến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đ ến hoàn thiện hơn của các sự vật hiện tư ợng. Ví dụ: Sự tiến hóa củ a cácloài động vật dưới tác động qua lại giữa môi trường và cơ thể để thích ứng với môi trường sống  Những tính nhất cơ bản của sự ptriển. - Tính khách quan: Page 8
  10. LƯƠNG SY NAM UTC2-12/2011 +Đó là quá trình giải quyết liên tụ c các mâu thuẫn n ảy sinh trong sự tồn tại, vận động, nhờ đó mà các sự vật hiện tượng mới phát triển được. Sự phát triển là tiến trình khách quan không phụ thuộ c vào mong muốn, nguyện vọng, ý thức củ a con người. Dù con người có muốn hay không, các sự vật hiện vẫn tồn tại, vận động và phát triển theo những xu hướng chung nhất củ a thế giới vật chất. Ví dụ: Sự tiến bộ củ a các phương thức sản xuất, củ a các hình thái kinh tế - xã hội là xu hướng vận động khách quan của xã hộ i loài người. Nguyên nhân củ a sự tiến bộ xã hộ i là do các hoạt động củ a con người tuân theo những quy luật khách quan quyết đ ịnh, không phải do thần thánh hay ý muốn chủ quan củ a con người quyết định. - Tính phổ biến: +Sự phát triển xuất hiện trong mọi lĩnh vực của tự nhiên, xã hội và tư duy, ở b ất k ỳ sự vật hiện tượng nào trong thế giới khách quan. Ví dụ: trong tự nhiên có quá trình tiến hóa củ a động vật, trong xã hộ i có quá trình tiến bộ củ a kỹ thu ật sản xuất, tiến bộ của tổ chức quá trình sản xuất,… - Tính đa dạng, phong phú và nhiều vẻ +Khuynh hướng phát triển là khuynh hư ớng chung của mọ i sự vật hiện tượng, song m ỗi sự vật hiện tượng lại có quá trình phát triển không giống nhau, tồn tại ở mỗi không gian khác nhau, ở th ời gian khác nhau, chịu sự tác động khác nhau củ a các sự vật hiện tư ợng. Ví dụ: Sự phát triển của các loài động vật được th ực hiện thông qua sự sinh trưởng, sự di truyền và biến dị của các cá thể động vật trong quan hệ với môi trường, và thể hiện ra dưới hình thức tiến hóa của động vật. Quá trình đó làm cho cơ thể động vật có cấu trúc hoàn thiện hơn, thích ứng tốt hơn với môi trường xung quanh. Quá trình tiến hóa của động vật lại khác với quá trình phát triển củ a xã hội. Trong xã hội, xu hướng phát triển được xác đ ịnh thông qua vô số các sự b iến xã hộ i như: đ ấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộ c, đấu tranh cải tạo tự nhiên,…làm cho xã hội ngày càng hoàn thiện hơn, xây dựng các thiết chế xã hội đảm b ảo cho con ngư ời có cơ h ội tố t hơn để phát huy năng lưc hoạt đ ộng, sáng tạo của mình.  Ý nghĩa phương pháp luận -Yêu cầu của nguyên tắc này đòi hỏ i ph ải xem xét sự vật trong sự vận động, biến đổi và phát triển củ a nó, ph ải tư duy năng động, linh hoạt, m ềm dẻo, phải nh ận thứ c được cái mới và ủng hộ cái mới. -Chúng ta cần chú trọng đ ến điều kiện kh ả năng, tình hình thự c tế của đố i tượng để nhận ra mọ i xu hướng thay đ ổi có thể xảy ra đố i với đố i tượng. -Chúng ta ph ải biết quán triệt quan điểm phát triển; biết phân chia giai đoạn - thời kỳ về sự phát triển để từ đó có th ể thúc đẩy phát triển những sự vật hiện tượng mong muốn và kìm hãm sự phát triển của nh ững sự vật hiện tượng không mong muốn. Page 9
  11. LƯƠNG SY NAM UTC2-12/2011 Câu 5: Phân tích cặ p phạ m trù nguyên nhân, kết quả. Ý nghĩa phương pháp luận Trả lời:  Khái niệm nguyên nhân, kết quả :  Nguyên nhân: Là ph ạm trù chỉ sự tác độ ng lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữ a các sự vật với nhau, gây ra m ột biến đổ i nh ất định nào đó. Ví dụ: Sự tác động giữa lực lượng sản xu ất và quan hệ sản xuất là nguyên nhân làm cho các phương thứ c sản xuất thay đ ổi trong lịch sử. hoặc  Kết quả là những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa các m ặt trong một sự vật hoặc giữ a các sự vật với nhau gây ra. Ví dụ : Sự thay đổ i qhsx lỗ i thời bằng qhsx mới là kết quả của sự tác động giữa llsx và qhsx trong phương thức sản xuất cũ, mà biểu hiện của nó là cuộc đấu tranh giữa các giai cấp gắn với phương thứ c sản xuất đó hoặc (Bóng đ èn phát sáng là kết quả của sự tác động giữa dòng đ iện và dây tóc bóng đèn)  Tính chấ t của mố i liên hệ nhân quả  Tính khách quan : +Mố i liên hệ nhân quả là cái vốn có củ a b ản thân sự vật, không phụ thuộc vào ý thức củ a con ngư ời. Dù con người biết hay không biết, thì các sự vật vẫn tác đ ộng lẫn nhau và sự tác động đó tất yếu gây nên biến đổ i nh ất định.  Tính phổ biến (Tự nhiên, xã hội, tư duy): th ể h iện ở chỗ mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và trong xã h ội đ ều có nguyên nhân nhất định gây ra. Không có hiện tượng nào không có nguyên nhân, chỉ có điều nguyên nhân đó đ ã đ ược nh ận thứ c hay chưa mà thôi.  Tính tấ t yếu: thể hiện ở chỗ cùng 1 nguyên nhân nhất định, trong những điều kiện giống nhau sẽ gây ra kết quả như nhau  Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả  Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả, nên nguyên nhân luôn luôn có trước kết quả, còn kết qu ả bao giờ cũng xuất hiện sau khi nguyên nhân đã xuất hiện. Tuy nhiên không phải mọi sự tiếp nố i nào về mặt th ời gian cũng là mối liên hệ nhân qu ả.  Nguyên nhân sinh ra kết qu ả rất phức tạp b ởi nó phụ thuộc vào nhiều điều kiện và hoàn cảnh khác nhau : Page 10
  12. LƯƠNG SY NAM UTC2-12/2011 + Mộ t kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra (Ví dụ: nguyên nhân cuả mất mùa có th ể do hạn hán, có thể do lũ lụt, có thể do sâu bệnh, có thể do chăm sóc không đúng kỹ thu ật…) Mộ t nguyên nhân trong những điều kiện khác nhau có thể sinh ra nhiều kết quả. (ví dụ: chặt phá rừng có thể sẽ gây ra nhiều hậu quả như lũ lụt, hạn hán, tiêu diệt 1 số loài sinh vật…) + Nếu những nguyên nhân cùng tồn tại và tác động cùng chiều trong một sự vật có thể h ình thành kết qu ả nhanh chóng, còn n ếu nhữ ng nguyên nhân cùng tồn tại và tác động ngược chiều thì có thể h ạn ch ế ho ặc triệt tiêu việc hình thành kết quả. . Mộ t nguyên nhân trong những điều kiện khác nhau có thể sinh ra nhiều kết qu ả. Ví dụ: trong n ền kinh tế nhiều thành phần, hoạt động theo cơ chế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay, m ỗi thành ph ần kinh tế đều có vị trí nhất định đố i với việc phát triển nền kinh tế chung. Các tphan kte vừa tác động hỗ trợ nhau, vừa mâu thuẫn nhau, th ậm chí còn cản trở nhau phát triển. Muốn phát huy được tác dụng của các tphan kte đ ể p trien sản xuất, làm cho dân giàu, nước mạnh, xã hộ i công bằng , dân chủ , văn minh, th ì ph ải tạo điều kiện cho các tphan kte đều có điều kiện ptrien, trong tphan kte nhà nước phải đủ sứ c giữ vai trò chủ đạo, hướng các tphan kte khác hoạt động theo đ ịnh hướng xhcn, phải tăng cường vai trò qly củ a nhà nước đối với nền kte bằng lu ật pháp, chính sách…thích hợp. Nếu không như vậy n ền kte sẽ trở nên hỗn loạn và năng lực sản xu ất của các tphan kte có th ể triệt tiêu lẫn nhau  Sự tác động trở lại của kết qu ả đối với nguyên nhân. Sự tác động trở lại củ a kết quả đối với nguyên nhân diễn ra theo hai hướng: Thúc đẩy sự hoạt động củ a nguyên nhân (hướng tích cực) ho ặc cản trở sự hoạt động của nguyên nhân (hướng tiêu cự c). Ví dụ: trình độ dân trí thấp do nền kinh tế kém phát triển, ít đ ầu tư cho giáo dục. Nhưng dân trí thấp lại là nhân tố cản trở việc áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xu ất, vì vậy lại kìm hãm sản xuất phát triển. Ngược lại, trình độ dân trí cao là kết quả củ a chính sách phát triển kinh tế và giáo dục đúng đ ắn. Đến lượt nó, dân trí cao lại tác độ ng tích cự c đ ến sự phát triển kinh tế và giáo dục  Nguyên nhân và kết qu ả có thể thay đổi vị trí cho nhau. Một sự vật hiện tượng nào đó trong mố i liên hệ này là nguyên nhân, nhưng trong mối liên hệ khác lại là kết quả và ngược lại. Chuỗ i nhân quả là vô cùng không có bắt đầu và không có kết thúc. Mộ t hiện tượng nào đấy được xem là nguyên nhân hay kết quả bao giờ cũng ở trong một quan hệ xác đ ịnh cụ thể.  Ý nghĩa phương pháp luận - Tính nhân quả là tính khách quan và quy luật con người có th ể nhận thức, vận dụng nó để đạt được mụ c đích của mình, tạo điều kiện cho nguyên nhân đi đ ến kết qu ả và ngược lại, đồng thời h ạn ch ế hoặc tiêu diệt những nguyên nhân, những điều kiện sinh ra hiện tượng xấu. - Cải tạo sự vật hay xóa bỏ sự vật chính là cải tạo hay xóa bỏ n guyên nhân sinh ra nó. - Trong hoạt động thực tiễn chúng ta cần phải phân lo ại, xác đ ịnh vai trò, vị trí của từng loại nguyên nhân để có nh ững biện pháp giải quyết đúng đắn Page 11
  13. LƯƠNG SY NAM UTC2-12/2011 - Tìm nguyên nhân xuất hiện của một hiện tượng nào đó, phải tìm trong chính hiện tượng đó và ph ải tìm những sự tác động của các mặt, các mố i liên h ệ trước đó Câu 6: Phân tích cặ p phạ m trù cái riêng, cái chung. Ý nghĩa phương pháp luận Trả lời:  Khái niệm cái riêng, cái chung, cái đơn nhấ t  Cái riêng là phạm trù triết học dùng đ ể chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nh ất định. Ví dụ: 1 cái cây cụ th ể, 1 lớp họ c cụ thể: lớp ktk5.1 trường đhspkthy…  Cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ nh ững mặt, những thuộc tính chung không những có ở một kết cấu vật ch ất nhất định, mà còn được lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng hay quá trình riêng lẻ khác. Ví dụ: sống dưới nước, thở b ằng mang là cái chung củ a các loài cá.  Cái đơn nhấ t là phạm trù để chỉ những nét, những m ặt, những thuộ c tính…chỉ có ở mộ t sự vật, mộ t kết cấu vật chất, mà không lặp lại ở sự vật, hiện tư ợng, kết cấu vật chất khác. Ví dụ: th ủ đô HN là 1 cái riêng, ngoài các đặc điểm chung giống các thành phố khác của VN, còn có nh ững nét riêng như có phố cổ, có hồ gươm, có nh ững nét văn hóa truyền thống mà ch ỉ ở HN mới có đó là cái đơn nhất.  Mối quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung, cái đơn nhất  Chủ n ghĩa duy vật biện ch ứng cho rằng cái riêng, cái chung, cái đơn nhất đều tồn tại khách quan, giữ a chúng có mố i liên h ệ h ữu cơ với nhau. Điều đó th ể hiện ở ch ỗ: + Th ứ nhất, cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại củ a mình. Ví dụ: không có cái cây nói chung tồn tại bên cạnh cây cam, cây quýt, cây đào cụ th ể. Nhưng cây cam, cây quýt, cây đào…nào cũng có rễ , thân , có lá,…Những đặc điểm chung này lặp lại ở những cây riêng lẻ và được ph ản ánh trong khái niệm “ cây”. + Th ứ hai, cái riêng chỉ tồn tại trong mố i quan hệ với cái chung. Ví dụ: Mỗi con ngư ời là 1 cái riêng nhưng mỗi người không th ẻ tồn tại ngoài mố i liên h ệ với xh và tự nhiên. Không có cá nhân nào không chịu sự tác động của các quy luật sinh họ c và qluat xh + Thứ ba, cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung, cái chung là cái bộ phận, nhưng sâu sắc hơn cái riêng. Ví dụ; người nông dân VN bên cạnh cái chung của nông dân các nước trên TG là có tư h ữu nhỏ, sản xu ất nông nghiệp, sống ở nông thôn còn có đặc điểm riêng là chịu ảnh hưởng của văn hóa làng xã. Củ a các tập quán lâu đời của các dân tộc,…nên rất cần cù, có khả năng chịu đựng khó khăn trong cuộ c sống. Page 12
  14. LƯƠNG SY NAM UTC2-12/2011 Cái riêng phong phú hơn cái chung vì ngoài những đặc điểm chung, cái riêng còn có cái đơn nh ất. Cái chung sâu sắc hơn cái riêng vì cái chung phản ánh nhữ ng thuộ c tính, những mối liên h ệ b ản chất, tất nhiên, lặp lại ở nhiều cái riêng cùng loại. + Thứ tư, cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa cho nhau trong quá trình phát triển của sự vật. Sự chuyển hóa từ cái đơn nhất thành cái chung là biểu hiện quá trình cái mới ra đời thay th ế cái cũ. Ngược lại, quá trình cái chung chuyển hóa thành cái đơn nh ất là biểu hiện của quá trình cái cũ, cái lỗi thời bị phủ định.  Ý nghĩa phương pháp luận  Vì cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng thể hiện sự tồn tại của mình, nên chỉ có thể tìm cái chung trong cái riêng, xuất phát từ cái riêng, từ những sự vật hiện tượng riêng lẻ, không được xuất phát từ ý muốn chủ quan của con người bên ngoài cái riêng.  Cái chung là cái sâu sắc, bản chất hơn cái riêng, chi phố i cái riêng, nên trong quá trình hoạt động nhận thức phải tìm ra cái chung và trong ho ạt động thực tiễn phải dựa vào cái chung đ ể cải tạo cái riêng. Mặt khác, cái chung lại biểu hiện thông qua cái riêng, nên khi áp dụng cái chung phải tùy theo từng cái riêng cụ thể để vận dụng cho phù hợp.  Trong quá trình phát triển của sự vật, ở trong những điều kiện nh ất định cái đơn nhất có th ể chuyển hóa thành cái chung và ngược lại, nên trong ho ạt đ ộng thực tiễn có thể và cần phải tạo điều kiện thuận lợi để cái đơn nh ất có lợi cho con người chuyển hóa thành cái chung. Page 13
  15. LƯƠNG SY NAM UTC2-12/2011 Câu 7: Phân tích quy luật lượng chấ t?ý nghĩa phương pháp luận? Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành những thay đ ổi về ch ất và ngư ợc lại chỉ ra rằng mọ i sự vật hiện tượng trong thế giới vật chất đều có hai mặt chất và lượng  Khái niệm về chấ t: Định nghĩa: Ch ất là một phàm trù triết họ c dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, là sự thống nh ất hữu cơ củ a thuộ c tính làm cho sự vật là nó chứ không ph ải là cái khác. Ví dụ: tính lỏ ng của nư ớc là tính quy định về ch ất của nước, phân biệt với nước ở trạng thái hơi(hơi nước) và trạng thái rắn( nước đá).  Khái niệm về lượng : Định nghĩa: lượng là phạm trù triết họ c dùng để ch ỉ tính quy định vốn có của sự vật vầ m ặt số lượng, quy mô trình đ ộ nhịp điệu của của sự vận động và phát triển cũng như các thu ộc tính của sự vật. Ví dụ : nhiệt độ của nước có thể là 10C, 300C hay 1000C Sự phân biệt giữa lượng và ch ất ch ỉ mang tính tương đối.  Mối quan hệ giữa sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chấ t  Những thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất. Bất cứ sự vật hiện tư ợng nào cũng là sự thống nhất hữu cơ giữa hai mặt chất và lượng. sự thống nh ất hữu cơ giữa chất và lượng trong mộ t giới hạn nhất đ ịnh gọi là độ Độ là phạm trù triết họ c dùng để chỉ khoảng giới hận trong đó sự thay đổ i về lượng của sự vật chưa - làm thay đ ổi căn bản chất của sự vật ấy. Ví dụ: Dưới áp su ất bình thường của không khí, sự tăng hoặc giảm nhiệt độ trong khoảng giới hạn từ 0- 1000C nước nguyên ch ất vẫn ở trạng thái lỏng Điểm nút là một ph ạm trù triết học dùng đ ể chỉ thời điểm mà tại đó sự thay đổi về lượng đ ã đủ làm - thay về chất của sự vật. Ví dụ: Nhiệt độ của nước đó giàm xuống dư ới 00C nước thể lỏng chuyển thành th ể rắn và duy trì nhiệt độ đó từ 1000C trở lên nước nguyên chất thể lỏng chuyển sang trạng thái hơi. Như vậy điểm giới hạn: 00C; 100C gla điểm nút Bước nhảy là phạm trù triết họ c dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất của sự vật do sự thay đổi về - lượng của sự vât trước đó gây nên. Page 14
  16. LƯƠNG SY NAM UTC2-12/2011 Ví dụ:khi nhiệt độ củ a nước vượt qua điểm nút là 100C tức là thực hiện 1 bước nh ảy nước chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái hơi  Những thay đổi về chấ t dẫn đến những thay đổ i về lượng Chất mới của sự vật ra đời sẽ tác động trở lại lượng của sự vật. sự tác động đó thể hiện: Chất mới có thể làm thay đổ i kết cấu, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và sự phát triển của sự vật. Ví dụ: để chữa khỏi 1 bệnh nào đó ph ải dùng thuốc đủ liều, nếu dùng không đủ liều ho ặc dùng quá liều đều không tốt, có thể không khỏi b ệnh hoặc có th ể đưa tới hậu qu ả có hại mới.  Các hình thức cơ bản của bước nhảy Nếu dựa trên nhịp điệu ta có: Bước nhảy độ t biến: là bước nh ảy được thự c hiện trong một thời gian rất ngắn làm thay đổ i ch ất - của toàn bộ kết cấu cơ bản của sự vật. Bước nhảy dần dần: bước nh ảy nhảy được thực hiện từ từ , từng bước b ằng cách tích lũy dần dần - những nhân tố củ a chất m ới và những nhân tố của ch ất cũ dần dần mất đi. Căn cứ vào quy mô: Bước nhảy toàn bộ : là bước nh ảy làm thay đ ổi chất của toàn bộ các mặt các yếu tố cấu thành sự - vật. Bước nhảy cục bộ: là bước nh ảy làm thay đ ỏi ch ất của những mặt , những yếu tố riêng lẻ của sự - vật.  Ý nghĩa phương pháp luận -Từ phương pháp này giúp cho chúng ta tránh được tư tưởng chủ quan, duy ý chí, nôn nóng, đốt cháy giai đoạn muốn thự c hiện nh ững bước nhảy liên tục. -Từ đó giúp chúng ta khắc phục được tư tưởng bảo thủ, trì trệ, hữu khuynh thường được biểu hiện ở chỗ coi sự phát triển ch ỉ là sự thay đổi đơn thuần về lượng -Trong ho ạt động thực tế củ a mình chúng ta còn phải biết vận dụng linh ho ạt các hình thức của bước nh ảy. Sự vận dụng linh hoạt sẽ tùy thuộc vào việc phân tích đúng đ ắn những điều kiện khách quan và nh ững nhân tố chủ quan cũng như sự hiểu biết sâu sắc quy lu ật này. Page 15
  17. LƯƠNG SY NAM UTC2-12/2011 -Sự thay đổi về chất còn phụ thuộc vào sự thay đ ổi phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành sự vật. Do vậy cần ph ải biết cách tác động vào phương thức liên kết giữ a các nhân tố tạo thành gen làm cho gen biến đổi. Câu 8: phân tích quy luật thố ng nhấ t và đấu tranh của các mặt đố i lập? ý nghĩa phương pháp luậ n?  Quy luật mâu thuẫn là mộ t trong ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật. V.I.Lênin gọi nó là h ạt nhân của phép biện ch ứng. Quy luậ t này chỉ ra nguồn gốc vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng. -Tất cả các sự vật, hiện tư ợng đều chứa đựng những m ặt trái ngược nhau, tức những mặt đối lập trong sự tồn tại của nó. Các mặt đố i lập củ a sự vật vừa thống nh ất vừa đấu tranh với nhau tạo thành nguồn gố c, động lự c của sự vận động, phát triển của sự vật. Phép biện ch ứng duy vật đã đưa ra và sử dụng các khái niệm: mặt đố i lập, mâu thuẫn biện chứng, sự thống nhất củ a các mặt đố i lập, đấu tranh của các mặt đối lập đ ể diễn đạt mối quan h ệ giữa thống nhất và đấu tranh của các mặt đố i lập trong bản thân sự vật – tạo thành nguồn gố c, động lự c của sự vận động và phát triển của sự vật. Mặ t đối lập là mặt những m ặt có những đặc điểm, những thuộc tính, những tính quy đ ịnh có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau tòn tại một cách khách quan trong tự nhiên, xã hội và tư duy. Các mặt đối lập : n ằm trong sự liên hệ tác động qua lại lẫn nhau tạo thành mâu thuẫn biện chứng. Sự thống nhất của các mặt đố i lập là sự nương tựa lẫn nhau, tồn tại không tách rời nhau giữ a các mặt đố i lập, sự tồn tại củ a m ặt này phải lấy sự tồn tại của mặt kia làm tiền đề. Các mặt đối lập tồn tại không tách rời nhau nên giữ a chúng bao giờ cũng có những nhân tố giống nhau. Nh ững nhân tố giống nhau đó gọ i là sự đồng nhất của các mặt đố i lập. Đấu tranh của các mặt đố i lập là sự tác động qua lại theo xu hướng bài trừ và phủ đ ịnh lẫn nhau.  Mâu thuẫn là nguồn gốc của sự vận động và phát triển. Sự thống nhất và đ ấu tranh của các mặt đố i lập là hai xu hướng tác động khác nhau củ a các m ặt đối lập tạo thành mâu thuẫn. sự thống nhất và đấu tranh của các m ặt đối lập không tách rời nhau trong quá trình vận động, phát triển của sự vật. sự thống nhất gắn liền với sự đứng im, với sự ổn định tạm thời của sự vật. sự đấu tranh gắn liền với tính tuyệt đối của sự vận động và phát triển. điều đó có nghĩa là: sự thống nh ất của các mặt đối lập là tương đố i tạm th ời, sự đấu tranh củ a các m ặt đối lập là tuyệt đ ối. Page 16
  18. LƯƠNG SY NAM UTC2-12/2011 Trong sự tác động qua lại của các mặt đố i lập thì đấu tranh của các mặt đố i lập quy định một cách tất yếu sự thay đổ i của các mặt đang tác động và làm cho mâu thuẫn phát triển : lúc đầu m ới xuất hiện, mâu thuẫn chỉ là sự khác nhau căn b ản , nhưng theo phương hướng trái ngư ợc nhau. Sự khác nhau đó ngày càng phát triển và đi đến đố i lập, khi hai m ặt đối lập xung đột gay gắt đã đủ điều kiện, chúng sẽ chuyển hóa lẫn nhau, mâu thuẫn được giải quyết nhờ đó mà có thể thống nhất cũ được thay thế bằng thể thống nh ất mới, sự vật cũ m ất đi, sự vật mới ra đời thay thế. Ví dụ: trong các chế độ xã hội, những quy luật lịch sử không ngừng tác động, cho đến khi llsx m ới hình thành sẽ mâu thuẫn với qhsx mà trước đây còn là đ ịa bàn cho nó phát triển, đã trở thành xiềng xích trói buộc nó,” lúc đó bắt đầu thời đ ại của 1 cuộc cách mạng xã hộ i”. Mâu thu ẫn giữa llssx và qhsx ấy chính là mâu thuẫn giữa những cá nhân đ ại diện cho llsx m ới và những cá nhân đại diện cho qhsx hay hình thức sở hữu đ ã lỗ i thời. vì thế xung đột giữa chúng nh ằm thủ tiêu ch ế độ sở h ữu cũ và những lợi ích gắn liền với nó, để thiết lập ch ế độ sở hữu m ới gắn liền với những lợi ích do trình độ mới củ a llsx tạo nên  Phân loại mâu thuẫn - Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài - Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu - Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản - Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng.  Tính chất của quy luậ t - Tiến trình này là sự tích lu ỹ về lượng chuyển hoá về chất của toàn bộ sự vật. - Tiến trình này là sự hình thành mâu thu ẫn và giải quyết mâu thu ẫn, -Tiến trình này là diễn ra khách quan - “Sự phân đôi cái thống nhất và sự nh ận thức các bộ ph ận của nó, đó là thực ch ất…của phép biện chứng”  Ý nghĩa phương pháp luận Để nh ận thức đúng bản chất sự vật và tìm ra ph ương hướng, giải quyết đúng cho hoạt động - thự c tiễn phải đi sâu nghiên cứu phát hiện ra mâu thu ẫn củ a sự vật. Khi phân tích mâu thuẫn Ph ải xem xét quá trình phát sinh, phát triển củ a từng mâu thu ẫn, xem - xét vai trò vị trí và mối quan hệ lẫn nhau của các mâu thuẫn Để thúc đ ẩy sự phát triển của sự vật, hiện tượng phải tìm mọ i cách để giải quyết mâu thuẫn, - không được điều hòa mâu thuẫn. Việc đ ấu tranh giải quyết mâu thu ẫn phải phù hợp với trình độ phát triển củ a mâu thuẫn Page 17
  19. LƯƠNG SY NAM UTC2-12/2011 Câu 9: Thực tiễn là gì? Phân tích vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?  Thực tiễn là: toàn bộ những hoạt động vật chát có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.  Các hình thức cơ bản của hoạ t động thực tiễn + Hoạt động sản xuất vật ch ất: là hoạt động cơ b ản, đầu tiên của thự c tiễn. Đây là ho ạt động mà trong đó con người sử d ụng những công cụ lao động tác động vào giới tự nhiên để tạo ra nh ững củ a cải và các điều kiện thiết yếu nh ằm duy trì sự tồn tại và phát triển của mình và xã hộ i + Hoạt động chính trị xã hội: là ho ạt động của các tổ chức cộng đồng người khác nhau trong xã hội nh ằm cải biến nh ững mố i quan hệ xã hộ i để thúc đẩy xã hội phát triển. + Thự c nghiệm khoa học: là một hình thức đặc biệt của thự c tiễn. đây là ho ạt động được thực hiện trong những điều kiện do con người tạo ra gần giố ng, giống hoặc lặp lại những trạng thái của tự nhiên và xã hội nhằm xác định các quy luật biến đ ổi và phát triển của đố i tượng nghiên cứu.  Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.  Thực tiễn là cơ sở, dộng lực và mục đích của nhận thức. Bởi vì thực tiễn là những điểm xuất phát trự c tiếp của nhận thức. nó đ ề ra nhu cầu, nhiệm vụ, cách thứ c, khuynh hướng vận động và phát triển của nh ận thức. chính con người có nhu cầu tất yếu khách quan là giải thích và cải tạo thế giới mà buộc con người phải tác động trực tiếp vào các sự vật , hiện tư ợng bắng các hoạt độ ng th ực tiễn củ a mình. Sự tác động đó làm cho sự vật bộ c lộ những thuộ c tính nh ững mối liên hệ và quan hệ khác nhau giữa chúng, đem lại những tài liệu cho nh ận thức, giúp cho nhận thức nắm b ắt được bản chất các quy luật vận động và phát triển của thế giới, trên cơ sở đó hình thành các lý thuyết khoa học. Thực tiễn là cơ sở là động lực, mụ c đích củ a nhận th ức còn là vì nhờ có hoạt động thực tiễn mà các giác quan cảu con người ngày càng được hoàn thiện, năng lực tư duy loogic không ngừng được củng cố và phát triển, các phương tiện nhận thức ngày càng tinh vi, hiện đại có tác dụng nố i dài các giác quan của con ngư ời trong việc nhận thức th ế giới.Ví dụ: nhờ thực tiễn mà kính hiển vi điện tử, kính thiên văn, tàu vũ trụ, máy vi tính mới xu ất hiện…  Thực tiễn là tiêu chuẩ n kiểm tra chân lý. Bởi vì: thự c tiễn là những ho ạt động vật chất có tính tất yếu khách quan, diễn ra với nh ận thứ c. nó luôn vận động và phát triển trong lịch sử. nhờ đó mà thúc đẩy nhạn thức cùng vận động, phát triển. mọ i biến đổ i củ a nhận thức suy cho cùng không thể vượt qua ngoài tầm kiểm soát củ a thực tiễn. nó thường xuyên chịu sự kiểm tra của thực tiễn. chính thực tiễn đóng vai trò là tiêu chuẩn, thước đo giá trị Page 18
  20. LƯƠNG SY NAM UTC2-12/2011 của tri th ức đ ã đạt được trong nhận thức, đồng thời nó bổ sung, điều chỉnh, sửa chữ a, phát triển và hoàn thiện nhận thức.  Ý nghĩa phương pháp luận  Không được đề cao thực tiễn hạ thấp vai trò củ a lý luận đ ể rơi vào chủ n ghĩa thực dụng và chủ ngh ĩa kinh nghiệm.  Học phải đi đôi với hành, lí luận ph ải gắn liền với thưc tiễn.  Và ngược lại không đư ợc đề cao lý luận đến mức xa rời th ực tiễn, rơi vào bệnh chủ quan duy ý trí.  Đổi mới tư duy trong gắn liền với hoạt động thực tiễn là một trong những chủ chương lớn củ a đảng ta hiện nay. Chỉ có đổi mới tư duy lý luận, gắn lý luận với thự c tiễn thì m ới có thể nhận thức được các quy luật khách quan và trên cơ sở đó đ ề ra được đường lối cách mạng dứng đắn trong công cuộ c xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay. Page 19

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản