intTypePromotion=1

Đề cương ôn tập môn Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin – Học phần 2: Học thuyết giá trị

Chia sẻ: Minh Anh | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:33

0
909
lượt xem
197
download

Đề cương ôn tập môn Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin – Học phần 2: Học thuyết giá trị

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề cương ôn tập môn “Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin – Học phần 2: Học thuyết giá trị” giới thiệu tới người đọc các câu hỏi ôn tập phần Học thuyết giá trị có đáp áp. Đây là một tài liệu hữu ích dành cho những ai đang học các môn Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin dùng làm tài liệu tham khảo ôn tập củng cố kiến thức đã học.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề cương ôn tập môn Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin – Học phần 2: Học thuyết giá trị

  1. Những nguyên lý cơ bản của Chủ Nghĩa Mác – Lênin HP2 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác  – Lênin HP2 Học thuyết giá trị 1. Một hợp tác xã nông nghiệp sản xuất được 50 tấn lúa/vụ, họ bán   5 tấn để chi tiêu khác, số còn lại để ăn. Hỏi hợp tác xã trên thuộc   loại hình kinh tế nào? Đáp án : Sản xuất tự cấp tự túc (là kiểu tổ chức kinh tế mà sản phẩm   do lao động tạo ra nhằm để  thoả  mãn trực tiếp nhu cầu của người   sản xuất) 2. Một hợp tác xã nông nghiệp sản xuất được 500 tấn lúa/vụ, họ  bán 450 ngàn tấn để  đầu tư  tái sản xuất mở  rộng, số còn lại để  ăn. Hỏi hợp tác xã trên thuộc loại hình sản xuất nào?  Đáp án : Sản xuất hàng hoá (là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm   được sản xuất ra để trao đổi hoặc mua bán trên thị trường) 3. Thị  trường có ba chủ  thể  cung cấp cùng một loại sản phẩm, A   cung cấp 900 sản phẩm với trị  giá 8 USD/SP, B cung cấp 50 sản   phẩm với trị  giá 7 USD/SP, C cung cấp 40 sản phẩm với trị giá 6  USD/SP. Hỏi giá trị xã hội của một sản phẩm? Đáp án : 8 USD/SP (giá tri xã hội của một sản phẩm là giá trị của chủ   thể cung cấp đại bộ phận sản phẩm đó ra xã hội)   4. Thị trường có bốn chủ thể cung cấp cùng một loại sản phẩm với  số lượng tương đương nhau. A làm ra một hàng hóa mất 1 giờ, B  mất 2 giờ, C mất 3 giờ, D mất 4 giờ. Hỏi thời gian lao động cần  thiết để làm ra một sản phẩm? Đáp án : Vì họ cung cấp số lượng sản phẩm tương tương nhau nên áp   dụng công thức : (1 + 2 + 3 + 4) : 4 = 2,5 giờ 5. Ba nhóm thợ  thủ  công cùng sản xuất một loại sản phẩm, nhóm  thứ nhất hao phí cho một đơn vị  sản phẩm là 3 giờ và làm ra 100   sản phẩm; nhóm thứ hai là 4 giờ và 200 sản phẩm; nhóm thứ ba là  5 giờ và 300 sản phẩm. Hỏi thời gian lao động xã hội cần thiết để  làm ra một sản phẩm? Đáp án : Áp dụng công thức Facebook: Vô Thượng Zu La
  2. Những nguyên lý cơ bản của Chủ Nghĩa Mác – Lênin HP2      [(3x100) + (4x200) + (5 x 300)] : (100+200+300) = 2600 : 600 =   4,333 giờ 6. Thời gian lao động xã hội cần thiết để  sản xuất hàng hóa B là 6  giờ, thời gian sản xuất hàng hóa A là 3 giờ. Hỏi A và B sẽ trao đổi   trên thị trường theo tỷ lệ nào? Đáp án : 1 hàng hóa B trao đổi 2 hàng hóa A 7. Một đơn vị  sản xuất một ngày được 400 sản phẩm với tổng trị  giá 900 USD. Tính giá trị  một sản phẩm khi cường độ  lao động  tăng hai lần? Đáp án : Khi CĐLĐ tăng 2 lần thì giá trị 1 SP vẫn không đổi và bằng :    =  2.25USD 8. Một đơn vị  sản xuất một ngày được 400 sản phẩm với tổng trị  giá 900 USD. Tính giá trị  một sản phẩm khi năng suất lao động  tăng hai lần? Đáp án : Khi NSLĐ tăng 2 lần thì giá trị 1 SP giảm 2 lần :   = 1,125USD 9. Một đơn vị  sản xuất trong  một ngày được 40 sản phẩm, giá trị  một sản phẩm là 10 USD. Tính giá trị  tổng sản phẩm khi năng  suất lao động tăng 2 lần? Đáp án : Khi NSLĐ tăng 2 lần thì tổng giá trị  sản phẩm không đổi và   bằng 10. Một đơn vị  sản xuất trong   một ngày được 10 sản phẩm, giá trị  một sản phẩm là 12 USD. Tính giá trị  tổng sản phẩm khi cường   độ lao động tăng hai lần? Đáp án : Khi CĐLĐ tăng 2 lần thì tổng giá trị SP tăng 2 lần và bằng       11. Tháng 6 năm 2000, xí nghiệp A may được 15.000 áo sơ  mi, tăng  năng suất 100% so với cùng kỳ  năm trước. Bước sang tháng 7  phải tăng ca để kịp giao hàng nên xí nghiệp may được 20.000 áo sơ  mi. So sánh năng suất lao động của xí nghiệp tháng 7 năm 2000 với   tháng 6 cùng kỳ năm trước? Đáp án :  Tháng 6 năm 2000, xí nghiệp A may được 15.000 áo sơ  mi,   tăng năng suất 100% so với cùng kỳ  năm trước => tháng 6 cùng kỳ   năm trước sản xuất được : 7.500 áo sơ mi. năng suất lao động của xí nghiệp tháng 7 năm 2000 với tháng 6 cùng   kỳ năm trước là :  = 266.67% (hay tăng 8/3 lần). Facebook: Vô Thượng Zu La
  3. Những nguyên lý cơ bản của Chủ Nghĩa Mác – Lênin HP2 12. Tháng 6 năm 2000, xí nghiệp A may được 15.000 áo sơ  mi, tháng 7  phải tăng ca để kịp giao hàng nên xí nghiệp may được 20.000 áo sơ  mi. So sánh cường độ lao động tháng 7 với tháng 6 năm 2000? Đáp án : CĐLĐ  của xí nghiệp tháng 7 năm 2000 so với tháng 6 năm   2000 tăng :    1.33 (lần) 13. Do năng suất lao động tăng nên hao phí lao động trên một sản  phẩm của xí nghiệp A giảm từ  2 giờ  xuống 1 giờ, trong khi  đó  thời gian lao động xã hội cần thiết vẫn là 2 giờ (nếu giá bán = giá  trị) thì doanh thu xí nghiệp A sẽ thay đổi thế nào? Đáp án : Doanh thu xí nghiệp A sẽ tăng gấp đôi (do TGLĐXH cần thiết   vẫn là 2 giờ (giá bán = giá trị) nên giá bán sẽ không đổi, mà thời gian   hao phí LĐ trên 1 SP giảm 1 nửa => tổng SP làm ra sẽ  tăng gấp đôi   => doanh thu tăng gấp đôi) 14. Tổng giá cả  hàng hóa trong lưu thông (G) là 120 tỷ đồng, tổng giá  cả hàng hóa bán chịu () là 10 tỷ, tổng số tiền đến kỳ thanh toán ()  là 70 tỷ, số  tiền khấu trừ  cho nhau () là 20 tỷ, số  lần lưu chuyển  trung bình trong năm của tiền tệ  là 20 vòng. Lượng tiền thực tế  trong lưu thông là 14 tỷ  đồng. Hỏi phải rút bớt lượng tiền mặt  trong lưu thông ra bao nhiêu để xóa lạm phát? Đáp án : Tổng số tiền cần thiết cho lưu thông    =  8 (tỷ đồng) Số lượng tiền thừa phải rút bớt trong lưu thông để xoá lạm phát là : 14 – 8 = 6 (tỷ đồng) 15. Tổng giá cả  hàng hóa trong lưu thông (G) là 100 tỷ  đồng,  tổng giá cả  hàng hóa bán chịu ()  là 20 tỷ, tổng số  tiền đến kỳ  thanh toán () là 80 tỷ, số tiền khấu trừ cho nhau ( ) là 30 tỷ, số lần  lưu chuyển trung bình trong năm của tiền tệ  là 13 vòng. Tính số  lượng tiền cần thiết cho lưu thông?  Đáp án : Tổng số tiền cần thiết cho lưu thông    =  10 (tỷ đồng) 16. Trước kia xí nghiệp A làm được 400 sản phẩm/ngày, bước vào  đợt   thi   đua,   xí   nghiệp   tổ   chức   tăng   ca   nên   làm   ra   900   sản  phẩm/ngày. Biết giá trị  mỗi sản phẩm là 8 USD. Hỏi doanh thu   của xí nghiệp A trong đợt thi đua cao hơn trước kia bao nhiêu? Đáp án : Doanh thu của xí nghiệp A trong đợt thi đua cao hơn trước kia (900 x 8USD) – (400 x 8USD) = 4000 USD Facebook: Vô Thượng Zu La
  4. Những nguyên lý cơ bản của Chủ Nghĩa Mác – Lênin HP2 17. Hai người vận chuyển cùng một loại sản phẩm trên cùng một  đoạn   đường   với   cách   thức   và   phương   tiện   như   nhau.   A   vận  chuyển được 1.000 SP/ngày, B vận chuyển được 1.500 SP/ngày. So  sánh cường độ lao động của B đối với A? Đáp án : Cường độ lao động của B cao hơn CĐLĐ của A :   = 1,5 (lần) 18. Trong một ngày, xí nghiệp sản xuất 30 sản phẩm, giá trị mỗi sản   phẩm là 100 USD. Tính giá trị  tổng sản phẩm khi cường độ  lao   động tăng hai lần? Đáp án : Khi CĐLĐ tăng 2 lần thì tổng giá trị SP tăng 2 lần và bằng               19. Trong 10 giờ, xí nghiệp sản xuất 30 sản phẩm, giá trị  mỗi sản   phẩm là 80 USD. Tính giá trị  tạo ra trong một giờ  khi cường độ  lao động tăng hai lần?  Đáp án : Tổng giá trị SP trong 10 giờ khi CĐLĐ tăng 2 lần                 => Tổng giá trị SP trong 1 giờ khi CĐLĐ tăng 2 lần   =  480USD 20. Xí nghiệp sản xuất 20 sản phẩm/ngày, giá trị mỗi sản phẩm là 80  USD. Tính giá trị  tổng sản phẩm khi cường độ  lao động tăng ba  lần? Đáp án : Khi CĐLĐ tăng 3 lần thì tổng giá trị SP tăng 3 lần và bằng                 21. Xí nghiệp sản xuất 20 sản phẩm/ngày với tổng giá trị là 900 USD.  Tính giá trị một sản phẩm khi năng suất lao động tăng hai lần? Đáp án : Khi NSLĐ tăng 2 lần thì giá trị 1 SP giảm 2 lần :   = 22,5 USD 22. Xí nghiệp sản xuất 20 sản phẩm/ngày, giá trị mỗi sản phẩm là 40  USD. Tính giá trị  tổng sản phẩm khi năng suất lao động tăng hai  lần? Đáp án : Khi NSLĐ tăng 2 lần thì tổng giá trị  sản phẩm không đổi và   bằng 23. Trong 10 giờ, xí nghiệp sản xuất được 20 sản phẩm, giá trị  mỗi   sản phẩm là 40 USD. Tính giá trị  tạo ra trong một giờ  khi năng   suất lao động tăng hai lần? Tổng giá trị SP trong 10 giờ khi NSLĐ tăng 2 lần    => Tổng giá trị SP trong 1 giờ khi NSLĐ  tăng 2 lần Facebook: Vô Thượng Zu La
  5. Những nguyên lý cơ bản của Chủ Nghĩa Mác – Lênin HP2             =  80USD 24. Hàng hóa là gì?  Đáp án :  Hàng hóa là sản phẩm của lao động, nó có thể  thoả  mãn   những nhu cầu nhất định nào đó của con người thông qua trao đổi,   mua bán. 25. Sản xuất hàng hóa là gì? Đáp án : Sản xuất hàng hoá là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm   được sản xuất ra để trao đổi hoặc mua bán trên thị trường. 26. Sản xuất hàng hóa ra đời, tồn tại trong điều kiện nào? Đáp án :  Sản xuất hàng hoá chỉ  ra đời, khi có đủ  hai điều kiện sau   đây :  + Thứ nhất : phân công lao động xã hội + Thứ  hai  : sự  tách biệt tương  đối về  mặt kinh tế  của những   người sản xuất. 27. Đặc trưng của sản xuất hàng hóa là gì? Đáp án : + Thứ nhất :  Mục đích của sản xuất hàng hoá không phải để thoả  mãn nhu cầu của bản thân mà để thoả mãn nhu cầu của người khác.  Sự gia tăng không hạn chế nhu cầu của thị trường là một động lực   mạnh mẽ thúc đẩy sản xuất phát triển.  + Thứ  hai  :  Cạnh tranh ngày càng gay gắt, buộc mỗi người sản   xuất hàng hoá phải năng động trong sản xuất ­ kinh doanh, phải   thường xuyên cải tiến kỹ  thuật, hợp lý hoá sản xuất để  tăng năng  suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, nhằm tiêu thụ  được  hàng hoá và thu được lợi nhuận ngày càng nhiều hơn. Cạnh tranh đã  thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ.  + Thứ  ba : Sự  phát triển của sản xuất xã hội với tính chất "mở"  của các quan hệ hàng hoá tiền tệ làm cho giao lưu kinh tế, văn hoá  giữa các địa phương trong nước và quốc tế ngày càng phát triển. Từ  đó tạo điều kiện ngày càng nâng cao đời sống vật chất và văn hoá   của nhân dân. 28. Ưu thế của sản xuất hàng hóa là gì? Đáp án : các ý ở câu 27 29. Giá trị sử dụng là gì ? Đáp án : Với tư cách là giá trị sử dụng, hàng hóa trước hết là “một vật   nhờ  có những thuộc tính của nó mà thỏa mãn được bất cứ  một loại   nhu cầu nào của con người” (Nên tham khảo thêm tài liệu của thầy) 30. Giá trị là gì? Facebook: Vô Thượng Zu La
  6. Những nguyên lý cơ bản của Chủ Nghĩa Mác – Lênin HP2 Đáp án : giá trị  của hàng hoá là lao động xã hội của người sản xuất   kết tinh trong hàng hoá, còn giá trị trao đổi chẳng qua chỉ là hình thái   biểu hiện của giá trị hàng hoá. (Nên tham khảo thêm tài liệu của thầy) 31. Thước đo lượng giá trị xã hội của hàng hoá được tính bằng yếu tố  nào? Đáp án : Thời gian lao động xã hội cần thiết ( là thời gian cần thiết để   sản xuất ra một hàng hóa trong điều kiện bình thường của xã hội, tức   là với một trình độ  kĩ thuật trung bình, trình độ  khéo léo trung bình và   cường độ lao động trung bình so với hoàn cảnh xã hội nhất định) 32. Lao động cụ thể là gì? Đáp án :  Là lao động có ích dưới một hình thức cụ  thể  của những   nghề nghiệp chuyên môn nhất định. Mỗi lao động cụ  thể  có mục đích   riêng, đối tượng riêng, phương tiện riêng, phương pháp riêng, và kết   quả riêng. 33. Lao động trừu tượng là gì? Đáp án : Lao động của người sản xuất hàng hoá, nếu coi đó là sự hao   phí óc, sức thần kinh và sức cơ  bắp nói chung của con người, chứ   không kể đến hình thức cụ thể của nó như thế nào, thì gọi là lao động   trừu tượng. 34. Năng suất lao động nào ảnh hưởng đến giá trị hàng hóa? Đáp án : Năng sụất lao động xã hội 35. Tác động của nhân tố nào làm thay đổi lượng giá trị của một đơn   vị sản phẩm? Đáp án : Năng sụất lao động 36. Tăng cường độ lao động nghĩa là gì? Đáp án :  là tăng sự  hao phí lao động trong 1 thời gian lao động nhất   định. 37. Sự  phát triển các hình thái giá trị  trong nền kinh tề  hàng hóa biểu   hiện thông qua những hình thái cụ thể nào? Đáp án : Sự phát triển của hình thái giá trị trong nền kinh tế hàng hóa   được biểu hiện qua bốn hình thái cụ thể sau đây : + Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên  + Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng  + Hình thái chung của giá trị  + Hình thái tiền tệ 38. Trong hình thái giản đơn, ngẫu nhiên của giá trị “Ví dụ: 1m vải =   10 kg lúa” theo Mác thì 10 kg lúa đóng vai trò gì cho trao đổi? Facebook: Vô Thượng Zu La
  7. Những nguyên lý cơ bản của Chủ Nghĩa Mác – Lênin HP2 Đáp án : 10kg lúa đóng vai trò là hình thái ngang giá cho trao đổi 39. Trong hình thái giản đơn, ngẫu nhiên của giá trị “Ví dụ: 1m vải =   10 kg lúa” theo Mác thì: 1 mét vải đóng vai trò gì trong trao đổi? Đáp án : 1 mét vải đóng vai trò là hình thái biểu hiện tương đối của   giá trị 40. Hình thái đầy đủ, mở rộng của giá trị được biểu hiện cụ thể như  thế nào? Đáp án : Giá trị của 1 hàng hóa được biểu hiện ở giá trị sử dụng của   nhiều hàng hóa đóng vai trò vật ngang giá chung. Tỷ lệ trao đổi đã cố định, trao đổi trực tiếp hàng lấy hàng. Xuất hiện sau phân công lao động xã hội  lần thứ  I. Là  sự  mở  rộng   HTGT giản đơn hay ngẫu nhiên. 41. Hình thái chung của giá trị được biểu hiện như thế nào? Đáp án : Giá trị  của mọi hàng hóa đều được biểu hiện  ở  GTSD của   một hàng hóa đóng vai trò làm vật ngang giá chung. Tỷ lệ trao đổi đã cố định, trao đổi gián tiếp. 42. Bản chất của tiền tệ là gì? Đáp án : tiền tệ  là một hàng hoá đặc biệt được tách ra từ  trong thế   giới hàng hoá làm vật ngang giá chung thống nhất cho các hàng hoá   khác, nó biểu hiện lao động xã hội và quan hệ giữa những người sản   xuất hàng hoá. 43. Chức năng của tiền tệ là gì? Đáp án : Thước đo giá trị, phương tiện lưu thông, phương tiện thanh  toán, phương tiện cất trữ, tiền tệ thế giới. 44. Số lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông do nhân tố nào quy định? Đáp án :  Mác cho rằng số  lượng tiền tệ  cho lưu thông do 3 nhân tố   quy định:  + Số lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường + Giá cả trung bình của hàng hóa + Tốc độ lưu thông của những đơn vị tiền tệ cùng loại. 45. Nội dung của quy luật giá trị? Đáp án :  + Theo quy luật giá trị, việc sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa   trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết.  + Trong kinh tế  hàng hoá, mỗi người sản xuất tự  quyết định hao phí   lao động cá biệt của mình, nhưng giá trị  của hàng hoá không phải   được quyết định bởi hao phí lao động cá biệt của từng người sản   xuất hàng hoá, mà bởi hao phí lao động xã hội cần thiết. Vì vậy,   Facebook: Vô Thượng Zu La
  8. Những nguyên lý cơ bản của Chủ Nghĩa Mác – Lênin HP2 muốn bán được hàng hoá, bù đắp được chi phí và có lãi, người sản   xuất phải điều chỉnh làm cho hao phí lao động cá biệt của mình phù   hợp với mức chi phí mà xã hội chấp nhận được.  + Trao đổi hàng hoá cũng phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội   cần thiết, có nghĩa là trao đổi theo nguyên tắc ngang giá.  + Sự vận động của quy luật giá trị thông qua sự vận động của giá cả   hàng hoá. Vì giá trị là cơ sở của giá cả, còn giá cả là sự biểu hiện   bằng tiền của giá trị, nên trước hết giá cả  phụ  thuộc vào giá trị.   Hàng hoá nào nhiều giá trị thì giá cả của nó sẽ cao và ngược lại.  + Trên thị trường, ngoài giá trị, giá cả còn phụ thuộc vào các nhân tố:   cạnh tranh, cung cầu, sức mua của đồng tiền. Sự tác động của các   nhân tố này làm cho giá cả hàng hoá trên thị trường tách rời với giá   trị và lên xuống xoay quanh trục giá trị của nó. Sự vận động giá cả   thị trường của hàng hoá xoay quanh trục giá trị  của nó chính là cơ   chế hoạt động của quy luật giá trị. Thông qua sự vận động của giá   cả thị trường mà quy luật giá trị phát huy tác dụng. 46. Tác động của quy luật giá trị? Đáp án : + Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá. + Kích thích cải tiến kỹ  thuật, hợp lý hoá sản xuất nhằm tăng năng   suất lao động, thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển. + Thực hiện sự  lựa chọn tự nhiên và phân hóa người lao động thành   kẻ giàu người nghèo. 47. Nhân tố nào ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa? Đáp án : + Giá trị hàng hóa + Cạnh tranh + Quan hệ cung cầu về hàng hóa + Sức mua của đồng tiền (Giá trị của tiền) Facebook: Vô Thượng Zu La
  9. Những nguyên lý cơ bản của Chủ Nghĩa Mác – Lênin HP2 Học thuyết giá trị thặng dư 48. Để tái sản xuất sức lao động của một công nhân cần phải chi phí  như   sau   :   Ăn   uống   là   8USD/ngày,   đồ   dùng   gia   đình   là   1095  USD/1năm, đồ  dùng lâu bền là 7300 USD/10 năm. Tính giá trị  sức   lao động của công nhân trong một ngày? Giá trị sức lao động của công nhân trong 1 ngày là : 8USD +  +  = 13USD 49. Ngày công nhân làm việc 8 giờ, tỷ  suất giá trị  thặng dư  là 100%.  Khi năng suất lao động trong các ngành sản xuất tư liệu sinh hoạt   tăng lên hai lần thì tỷ suất giá trị thặng dư sẽ là bao nhiêu? Tỷ suất GTTD : m’ = 100% =>  Khi năng suất lao động trong các ngành sản xuất tư liệu sinh hoạt tăng   lên hai lần thì giá tư liệu tiêu dùng giảm 1 nửa so với trước => t giảm   1 nửa còn 2h Do ngày làm việc 8h nên : t’ = 8h – t = 8h – 2h = 6h Tỷ suất GTTD là : m’ =  x 100% =  x 100% = 300% 50. Ngày công nhân làm việc 8 giờ, tỷ  suất giá trị  thặng dư  là 100%.  Khi năng suất lao động trong các ngành sản xuất tư liệu sinh hoạt   tăng lên hai lần và kéo dài ngày lao động thêm 2 giờ thì tỷ suất giá  trị thặng dư sẽ là bao nhiêu? Tỷ suất GTTD : m’ = 100% =>  Khi năng suất lao động trong các ngành sản xuất tư liệu sinh hoạt tăng   lên hai lần thì giá tư liệu tiêu dùng giảm 1 nửa so với trước => t giảm   1 nửa còn 2h Do ngày làm việc kéo dài thêm 2h tức là bằng 10h nên :  t’ = 10h – t = 10h – 2h = 8h Tỷ suất GTTD là : m’ =  x 100% =  x 100% = 400% 51. Giá cả vật phẩm tiêu dùng tăng 100%, tiền lương danh nghĩa tăng  80%. Hỏi biến động tiền lương thực tế? Tiền lương thực tế  tỷ  lệ  thuận với tiền lương danh nghĩa và tỷ  lệ   nghịch với giá cả hàng tiêu dùng :               => Tiền lương thực tế =  x 100%               =         x 100%    = 90% Facebook: Vô Thượng Zu La
  10. Những nguyên lý cơ bản của Chủ Nghĩa Mác – Lênin HP2 52. Giá cả vật phẩm tiêu dùng tăng 120%, tiền lương danh nghĩa tăng  70%. Hỏi biến động tiền lương thực tế? Tiền lương thực tế  tỷ  lệ  thuận với tiền lương danh nghĩa và tỷ  lệ   nghịch với giá cả hàng tiêu dùng :    => Tiền lương thực tế =  x 100%               =         x 100%   =  72.273% 53. Tư bản đầu tư 1000 ngàn USD, trong đó chi phí tư liệu sản xuất là  780 ngàn USD, tỷ suất giá trị thặng dư là 200%,  số công nhân làm   thuê là 400 người. Tính giá trị mới do một công nhân tạo ra? Tư bản đầu tư : 1.000.000USD (= C+V) C = 780.000USD  =>  V = 220.000USD Tỷ suất GTTD : m’= 200%  m’ =  x 100% => m =  =  = 440.000USD Giá trị mới do 400 CN làm ra :  V + m = 440.000USD + 220.000USD = 660.000USD Giá trị mới do 1 công nhân làm ra =   = 1650USD 54. Tư bản đầu tư 1000 ngàn USD, trong đó chi phí tư liệu sản xuất là  780 ngàn USD, tỷ suất giá trị thặng dư là 200%,  Số công nhân làm   thuê là 400 người. Hỏi giá trị thặng dư mới do một công nhân tạo  ra? Tư bản đầu tư : 1.000.000USD (= C+V) C = 780.000USD  =>  V = 220.000USD Tỷ suất GTTD : m’= 200%  m’ =  x 100% => m =  =  = 440.000USD Giá trị thặng dư mới do 400 CN làm ra : m = 440.000USD Giá trị thặng dư mới do 1 công nhân làm ra =   = 1100USD 55. Tổng giá trị hàng hóa tạo ra là 800.000 USD, trong đó chi phí máy  móc   thiết   bị   C1   =   100.000   USD,   chi   phí   nguyên   vật   liệu   C2   =   300.000 USD, tỷ suất giá trị  thặng dư  m’ = 300%. Tính chi phí tư  bản khả biến? Ta có : C + V + m = 800.000USD Tư   bản  bất  biến   :  C   =  C1  +   C2  =   100.000USD  +   300.000USD  =   400.000USD =>     V   +   m   =   800.000USD   –   C   =   800.000USD   –   400.000USD   =   400.000USD Tỷ suất GTTD : m’ =  x 100% = 300% =>  =  = => V = 100.000USD và m = 300.000USD Facebook: Vô Thượng Zu La
  11. Những nguyên lý cơ bản của Chủ Nghĩa Mác – Lênin HP2 Vậy chi phí tư bản khả biến : V = 100.000USD 56. Tổng giá trị hàng hóa là 1.000.000 USD, cấu tạo hữu cơ là 3/2, khối  lượng giá trị thặng dư là 200 USD. Tính chi phí tư bản khả biến? Ta có : C + V + m = 1.000.000USD Khối lượng giá trị thặng dư : m = 200USD                =>  C + V  = 1.000.000USD – 200 USD = 999.800USD Cấu tạo hữu cơ :    => C = 599.880USD và V = 399.920USD  Vậy chi phí tư bản khả biến : V = 399.920USD Lưu ý : Trong trường hợp này thì khối lượng GTTD M hay GTTD m là   không có sự khác nhau, ta có thể hiểu nó là 1. 57. Tổng giá trị hàng hóa là 1.000.000 USD, cấu tạo hữu cơ là 4/1, khối  lượng giá trị thặng dư là 100 USD. Tính chi phí tư bản bất biến? Ta có : C + V + m = 1.000.000USD Khối lượng giá trị thặng dư : m = 100USD                =>  C + V  = 1.000.000USD – 100 USD = 999.900USD Cấu tạo hữu cơ :    => C = 799.920USD và V = 199.980USD  Vậy chi phí tư bản bất biến : C = 799.920 USD 58. Một xí nghiệp tư  bản đầu tư  1.000.000 USD, cấu tạo hữu cơ  là  3/1. Tỷ suất giá trị thặng dư là 200%. Hỏi giá trị mới do xí nghiệp  tạo ra? Tư bản đầu tư : 1.000.000USD (= C+V) Cấu tạo hữu cơ :    => C = 750.000USD và V = 250.000USD  Tỷ suất GTTD : m’= 200%  m’ =  x 100% => m =  =  = 500.000USD Giá trị mới do xí nghiệp tạo ra :  V + m = 250.000USD + 500.000USD = 750.000USD 59. Một xí nghiệp có 400 công nhân; tư  bản đầu tư  là 800.000 USD,   cấu  tạo hữu cơ là 4/1, tỷ  suất giá trị  thặng dư  là 100%. Tính giá  trị thặng dư do một công nhân tạo ra? Tư bản đầu tư : 800.000USD (= C+V) Cấu tạo hữu cơ :    => C = 640.000USD và V = 160.000USD  Tỷ suất GTTD : m’= 100%  m’ =  x 100% => m =  =  = 160.000USD Giá trị thặng dư do 400 CN làm ra : m = 160.000USD Giá trị thặng dư  do 1 công nhân làm ra =   = 400USD Facebook: Vô Thượng Zu La
  12. Những nguyên lý cơ bản của Chủ Nghĩa Mác – Lênin HP2 60. Tư bản đầu tư là 800.000 USD, cấu tạo hữu cơ là 3/2, tỷ suất giá  trị thặng dư là 200%. Tính khối lượng giá trị thặng dư? Tư bản đầu tư : 800.000USD (= C+V) Cấu tạo hữu cơ :    => C = 480.000USD và V = 320.000USD  Tỷ suất GTTD : m’= 200%  Khối lượng giá trị thặng dư : M = m’ x V = 200% x 320.000USD = 640.000USD 61. Một tư bản cấu tạo theo sơ đồ: 120c + 30v + 60m. Nếu thời gian   lao động thặng dư  là 6 giờ, thời gian lao động tất yếu sẽ  là bao  nhiêu? Tỷ suất GTTD : m’ =  x 100% =  x 100% = 200%           m’ =  x 100% => t =  x 100% =  x 100% = 3h     ( t : thời gian lao động tất yếu; t’ : thời gian lao động thặng dư) 62. Một tư  bản cấu tạo theo sơ đồ: 120c + 40v + 80m. Nếu thời gian   lao động tất yếu là 3 giờ, thời gian lao động thặng dư  sẽ  là bao  nhiêu? Tỷ suất GTTD : m’ =  x 100% =  x 100% = 200%              m’ =  x 100% => t’ =   =  = 6h 63. Một tư bản cấu tạo theo sơ đồ: 150c + 20v + 40m. Nếu thời gian   lao động tất yếu là 3 giờ, thì thời gian lao động trong ngày là bao  nhiêu? Tỷ suất GTTD : m’ =  x 100% =  x 100% = 200%              m’ =  x 100% => t’ =   =  = 6h Thời gian lao động trong ngày : t + t’ = 3h + 6h = 9h 64. Sơ đồ cấu tạo của tư bản là: 70c + 10v + 20m.  Biết giá cả cao hơn  giá trị 20%. Tính tỷ suất lợi nhuận? Chi phí sản xuất : C + V = 70 + 10 = 80 Giá trị hàng hóa : C + V + m = 70 + 10 + 20 = 100 Giá bán cao hơn giá trị 20% => Giá bán = 100 x 120% = 120     => Lợi nhuận : p = Giá bán – Chi phí sản xuất = 120 – 80 = 40 Tỷ suất lợi nhuận :  p’=  x 100% =  x 100% = 50% 65. Sơ đồ cấu tạo của tư bản là: 70c + 10v + 20m, biết giá cả cao hơn  giá trị 20%. Tính tỷ suất giá trị thặng dư? Tỷ suất GTTD : m’ =  x 100% =  x 100% = 200% Facebook: Vô Thượng Zu La
  13. Những nguyên lý cơ bản của Chủ Nghĩa Mác – Lênin HP2 66. Một xí nghiệp có 400 công nhân; tư  bản đầu tư  là 600.000 USD,  cấu tạo hữu cơ  là 4/1, tỷ  suất giá trị  thặng dư  là 100%. Tính giá  trị mới do một công nhân tạo ra? Tư bản đầu tư : 600.000USD (= C+V) Cấu tạo hữu cơ :    => C = 480.000USD và V = 120.000USD  Tỷ suất GTTD : m’ = 100%  m’ =  x 100% => m =  =  = 120.000USD Giá trị mới do 400 CN làm ra :  V + m = 120.000USD + 120.000USD = 240.000USD Giá trị mới do 1 công nhân làm ra =   = 600USD 67. Tổng giá trị hàng hóa tạo ra là 600.000 USD, trong đó chi phí máy  móc thiết bị C1 = 100.000 USD, chi phí nguyên, nhiên vật liệu C2 =   200.000 USD, tỷ suất giá trị thặng dư m’ = 300%. Tính tư bản lưu  động? Ta có : C + V + m = 600.000USD C = C1 + C2 = 100.000USD + 200.000USD = 300.000USD  => V + m = 600.000USD – 300.000USD = 300.000USD Tỷ suất GTTD : m’ = 300%  =>   =     => m = 225.000USD  và  V = 75.000USD Tư bản lưu động : C2 + V = 200.000USD + 75.000USD = 275.000USD   68. Tổng giá trị  hàng hóa tạo ra là 800.000 USD, trong đó chi phí tư  liệu sản xuất là 400.000 USD, tỷ  suất giá trị  thặng dư  là 300%,  biết giá trị  sức lao động bằng giá trị  nguyên, nhiên, vật liệu (v =  c2). Tính tư bản cố định? Ta có : C + V + m = 800.000USD C = 400.000USD  => V + m = 800.000 ­ 400.000 = 400.000USD Tỷ   suất   GTTD   :   m’   =   300%     =>       =     =>   m=300.000USD   và   V=100.000USD  Ta có : C2 = V = 100.000USD Tư bản cố định :     C1 = C – C2 = 400.000USD – 100.000USD = 300.000USD Chú ý:  chi phí sản xuất bằng (C+V) còn chi phí tư  liệu sản xuất chỉ   bằng C. 69. Tổng giá trị hàng hóa tạo ra là 800.000 USD, trong đó chi phí máy  móc thiết bị C1 = 100.000 USD, chi phí nguyên, nhiên vật liệu C2 =   300.000 USD, tỷ suất giá trị thặng dư m’ = 300%. Tính khối lượng  giá trị thặng dư? Facebook: Vô Thượng Zu La
  14. Những nguyên lý cơ bản của Chủ Nghĩa Mác – Lênin HP2 Ta có  : C + V + m = 800.000USD C = C1 + C2 = 100.000USD + 300.000USD = 400.000USD  => V + m = 800.000USD – 400.000USD = 400.000USD Tỷ suất GTTD : m’ = 300%  =>   =     => m = 300.000USD  và  V = 100.000USD Khối   lượng   giá   trị   thặng   dư:   M=m’   x   V=300%   x   100.000USD=300.000USD 70. Chi phí sản xuất tư bản là 800 triệu USD; cấu tạo hữu cơ là 3/2,   tỷ  suất giá trị  thặng dư  = 100%. Tính chi phí lao động sản xuất  hàng hóa? Ta có : C + V = 800 triệu USD Cấu tạo hữu cơ :    => C = 480 triệu USD và V = 320 triệu USD  Tỷ suất GTTD : m’ = 100%  => m = V = 320 triệu USD Chi phí lao động sản xuất hàng hóa (chi phí thực tế) :        C + V + m = 480 + 320 + 320 = 1120 triệu USD 71. Một xí nghiệp có chi phí sản xuất tư  bản là 600 triệu USD; cấu   tạo hữu cơ là 3/2, tỷ suất giá trị thặng dư = 100%, giá bán cao hơn   giá trị 10%. Tính doanh số bán ra của xí nghiệp? Ta có : C + V = 600 triệu USD Cấu tạo hữu cơ :    => C = 360 triệu USD và V = 240 triệu USD  Tỷ suất GTTD : m’ = 100%  => m = V = 240 triệu USD Giá trị hàng hóa : C + V + m = 360 + 240 + 240 = 840 triệu USD Giá bán cao hơn giá trị  10% => Giá bán = 840 x 110% = 924 triệu   USD Vậy doanh số bán ra của xí nghiệp là : 924 triệu USD 72. Tư  bản cố định của một xí nghiệp là 200 triệu USD, trong đó giá  trị máy móc gấp 2 lần giá trị nhà xưởng. Máy móc khấu hao trong   10 năm, nhà xưởng khấu hao 20 năm. Tính tổng khấu hao trong 9   năm? Giá trị máy móc + giá trị nhà xưởng = 200 triệu USD Giá trị máy móc gấp 2 lần giá trị nhà xưởng :      => Giá trị  máy móc = 133,33 triệu USD   và Giá trị  nhà xưởng =   66,67 triệu USD Nhà xưởng khấu hao trong 1 năm :  = 3,3335 triệu USD Máy móc khấu hao trong 1 năm :  = 13,333 triêu USD Facebook: Vô Thượng Zu La
  15. Những nguyên lý cơ bản của Chủ Nghĩa Mác – Lênin HP2 Tổng khấu hao trong 9 năm : (3,3335 x9) + (13,333 x 9) = 149,9985   triệu USD 73. Tư  bản cố định của một xí nghiệp là 200 triệu USD, trong đó giá  trị máy móc gấp 2 lần giá trị nhà xưởng. Máy móc khấu hao trong  10 năm, nhà xưởng khấu hao 50 năm. Tính tổng khấu hao tài sản  cố định trong 5 năm? Đáp án : 73,332 triệu USD (tương tự câu 72) 74. Tư   bản   đầu   tư   500   triệu   USD.   cấu   tạo   hữu   cơ   là   4/1,   giá   trị  nguyên vật liệu & năng lượng gấp hai lần tiền lương. Tính tư  bản lưu động? Tư bản đầu tư : C + V = 500 triệu USD Cấu tạo hữu cơ :    =   => C = 400 triệu USD và V = 100 triệu USD Giá trị nguyên liệu, năng lượng gấp 2 lần giá trị tiền lương : => C2 = 2V = 2 x 100 = 200 triệu USD Vậy tư bản lưu động : C2 + V = 200 + 100 = 300 triệu USD 75. Xí nghiệp tư  bản có cấu tạo hữu cơ  là 9/1.  Giá trị  tư  bản lưu  động là 600 triệu USD, trong đó giá trị nguyên liệu & năng lượng  gấp 3 lần giá trị sức lao động. Tính tư bản cố định? Ta có giá trị tư bản lưu động : C2 + V = 600 triệu USD Giá trị nguyên liệu, năng lượng gấp 3 lần giá trị sức lao động :       =>  C2 = 3V  =>  C2 = 450 triệu USD  và  V = 150 triệu USD Cấu tạo hữu cơ :    =   =>  C = 9V = 9 x 150 = 1350 triệu USD Ta có : C = C1 + C2 => C1 = C – C2 = 1350 – 450 = 900 triệu USD Vậy tư bản cố định :  C1 = 900 triệu USD 76. Biết thời gian lao động thặng dư là 6 giờ, tỷ suất giá trị  thặng dư  m’ = 100%. Hỏi thời gian lao động trong ngày? Tỷ suất GTTD : m’ =  x 100% = 100% => t =  t’ =  6h Thời gian lao động trong ngày : t + t’ = 6h + 6h = 12h 77. Biết thời gian lao động thặng dư là 4 giờ, tỷ suất giá trị  thặng dư  m’ = 200%. Hỏi thời gian lao động trong ngày? Tỷ suất GTTD : m’ =  x 100% = 200% => t =    =    = 2h Thời gian lao động trong ngày : t + t’ = 2h + 4h = 6h 78. Biết thời gian lao động thặng dư là 4 giờ, tỷ suất giá trị  thặng dư  m’ = 200%. Hỏi thời gian lao động tất yếu? Tỷ suất GTTD : m’ =  x 100% = 200% => t =    =    = 2h Facebook: Vô Thượng Zu La
  16. Những nguyên lý cơ bản của Chủ Nghĩa Mác – Lênin HP2 79. Xí nghiệp có 2000 công nhân sản xuất một tháng được 10.000 sản   phẩm.  Biết chi phí tư  liệu sản xuất là 200.000 USD, chi phí tiền   lương cho một công nhân 200 USD/tháng, tỷ suất giá trị thặng dư  m’ = 100%. Tính giá trị một sản phẩm? Ta có chi phí TLSX : C = 200.000USD Tiền lương : V = 2000 x 200USD = 400.000USD  m’ = 100%  =>  m = V = 400.000USD Tổng giá trị 10.000 sản phẩm tạo ra là :        C + V + m = 200.000 + 400.000 + 400.000 = 1.000.000 USD Giá trị 1 sản phẩm  :   = 100USD 80. Biết chi phí tư liệu sản xuất của xí nghiệp là 200.000 USD, chi phí  tiền lương cho một công nhân là 200 USD/tháng, tỷ  suất giá trị  thặng dư  m’ = 100%, số  công nhân làm thuê là 2000 người. Tính  giá trị do một công nhân tạo ra trong tháng? Ta có chi phí TLSX : C = 200.000USD Tiền lương : V = 2000 x 200USD = 400.000USD  m’ = 100%  =>  m = V = 400.000USD Tổng giá trị sản phẩm do 2.000 CN tạo ra là :        C + V + m = 200.000 + 400.000 + 400.000 = 1.000.000 USD Giá trị do 1 CN tạo ra  :   = 500USD 81. Tổng doanh thu của xí nghiệp là 100 triệu USD, chi phí tư liệu sản   xuất và tiền lương là 80 triệu USD (trong đó tiền lương 20 triệu).   Hỏi tỷ suất giá trị thặng dư? Tổng doanh thu : C + V + m = 100 triệu USD C + V = 80 triệu USD  => m = 100 – 80 = 20 triệu USD V = 20 triệu USD  => Tỷ suất GTTD : m’ =  x 100% =  x 100% = 100% 82. Tổng tư  bản đầu tư  160 triệu USD, trong đó tiền lương 40 triệu   USD. Hỏi cấu tạo hữu cơ của tư bản? Ta có : C + V = 160 triệu USD V = 40 triệu USD  =>  C = 160 – 40 = 120 triệu USD Cấu tạo hữu cơ :  83. Một xí nghiệp tư  bản đầu tư  2 triệu USD, cấu tạo hữu cơ là 3/2,  số  công nhân làm thuê là 4000 người. Sau đó tư  bản tăng lên 3   triệu USD, cấu tạo hữu cơ là 4/1. Để đảm bảo giữ mức lương cho   một công nhân như  cũ thì bao nhiêu công nhân sẽ  mất việc làm  trong xí nghiệp? - Khi XN có 4000 công nhân làm việc :  Facebook: Vô Thượng Zu La
  17. Những nguyên lý cơ bản của Chủ Nghĩa Mác – Lênin HP2 + Tư bản đầu tư : C + V = 2 triệu USD + Cấu tạo hữu cơ 3/2 =>      => C = 1,2 triệu USD   và   V = 0,8 triệu USD = 800.000USD + Tiền lương 1 công nhân bằng :   - Khi tư bản tăng lên 3 triệu USD + Cấu tạo hữu cơ 4/1 =>     => C = 2,4 triệu USD   và   V = 0.6 triệu USD = 600.000USD + Với tiền lương không đổi bằng 200USD     => Số công nhân =  =  = 3000 (công nhân) Vậy số CN sẽ mất việc làm trong XN là : 4000 – 3000 = 1000 (CN) 84. Một xí nghiệp tư  bản đầu tư  2 triệu USD, cấu tạo hữu cơ là 3/2,  số  công nhân làm thuê là 4000 người. Sau đó tư  bản tăng lên 3   triệu USD, cấu tạu hữu cơ là 4/1. Để đảm bảo giữ mức lương cho   một công nhân như  cũ thì bao nhiêu công nhân còn việc làm trong  xí nghiệp? Đáp án : Số CN còn làm việc trong XN là 3000 CN (tương tự bài 83) 85. Một xí nghiệp tư  bản đầu tư  1.000.000 USD, cấu tạo hữu cơ  là  4/1, tỷ suất giá trị thặng dư là 200%. Hỏi khối lượng giá trị thặng   dư ? Tư bản đầu tư : C + V = 1.000.000USD Cấu tạo hữu cơ :    => C = 800.000USD và V = 200.000USD  Tỷ suất GTTD : m’= 200% Khối lượng giá trị thặng dư :   M = m’ x V = 200% x 200.000USD = 400.000USD 86. Một xí nghiệp tư  bản đầu tư  1.000.000 USD, cấu tạo hữu cơ  là  3/1, tỷ suất giá trị thặng dư là 100%. Nếu giá cả bằng giá trị thì tỷ  suất lợi nhuận là bao nhiêu? Tư bản đầu tư : C + V = 1.000.000USD Cấu tạo hữu cơ :    => C = 750.000USD và V = 250.000USD  Tỷ suất GTTD : m’= 100%  =>  m = V = 250.000USD Tỷ suất lợi nhuận :  p’=  x 100% =  x 100% = 25% 87. Tư bản ứng trước là 1.000 000 USD, cấu tạo hữu cơ là 3/1, tỷ suất   giá trị  thặng dư  m’ = 100%, 20% giá trị  thặng dư  dành cho tích  lũy. Hỏi số lượng giá trị thặng dư tư bản hóa là bao nhiêu? Tư bản đầu tư : C + V = 1.000.000USD Cấu tạo hữu cơ :    => C = 750.000USD và V = 250.000USD  Tỷ suất GTTD : m’= 100%  =>  m = V = 250.000USD Facebook: Vô Thượng Zu La
  18. Những nguyên lý cơ bản của Chủ Nghĩa Mác – Lênin HP2 Số lượng GTTD tư bản hóa là : 20% x 250.000USD = 50.000USD       (Do có 20% GTTD dành cho tích lũy  ­  tư bản hoá) 88. Tư bản ứng trước là 1.000.000 USD, cấu tạo hữu cơ là 4/1, tỷ suất   giá trị  thặng dư  m’ = 100%, 20% giá trị  thặng dư  dành cho tích  lũy. Khi tỷ  suất giá trị  thặng dư  tăng 200%, tỷ  lệ  tích lũy không  đổi thì lượng giá trị thặng dư tư bản hóa là bao nhiêu? Tư bản đầu tư : C + V = 1.000.000USD Cấu tạo hữu cơ :    => C = 800.000USD và V = 200.000USD  Tỷ   suất   GTTD   :   m’=   200%   =>   m   =   2   x   V   =   2   x   200.000USD   =   400.000USD Số lượng GTTD tư bản hóa là : 20% x 400.000USD = 80.000USD 89. Tư bản ứng trước là 1.000.000 USD, cấu tạo hữu cơ là 4/1, tỷ suất   giá trị  thặng dư  m’ = 100%, mỗi năm xí nghiệp dành 50% giá trị  thặng dư  để  tích lũy. Hỏi sau bao nhiêu năm lượng giá trị  thặng  dư tư bản hóa bằng tư bản ứng trước? Tư bản đầu tư : C + V = 1.000.000USD Cấu tạo hữu cơ :    => C = 800.000USD và V = 200.000USD  Tỷ suất GTTD : m’= 100% => m = V = 200.000USD Số năm để lượng GTTD tư bản hóa bằng tư bản ứng trước là :      = 10 (năm) 90. Tư bản ứng trước là 100 triệu USD, cấu tạo hữu cơ là 3/1, tỷ suất  giá trị thặng dư m’ = 100%. Cho biết sơ đồ cấu tạo của tư bản? Tư bản đầu tư : C + V = 100 triệu USD Cấu tạo hữu cơ :    => C = 75 triệu USD và V = 25 triệu USD  Tỷ suất GTTD : m’= 100% => m = V = 25 triệu USD Sơ đồ cấu tạo của tư bản : 75C + 25V + 25m   ( triệu USD ) 91. Tư  bản  ứng trước là 100 tỷ  USD, cấu tạo hữu cơ  là 3/1, tỷ  suất   giá trị thặng dư là 100%. Biết giá trị sức lao động gấp 5 lần giá trị  nguyên, nhiên, vật liệu. Tính tư bản lưu động? Tư bản ứng trước : C + V = 100 tỷ USD Cấu tạo hữu cơ :    =   =>  C = 75 tỷ USD và V = 25 tỷ USD Giá trị sức lao động gấp 5 lần giá trị nguyên, nhiên, vật liệu :                    =>  C2 =   =  = 5 tỷ USD Vậy tư bản lưu động  :  C2 + V = 5 + 25 = 30 tỷ USD Facebook: Vô Thượng Zu La
  19. Những nguyên lý cơ bản của Chủ Nghĩa Mác – Lênin HP2 92. Tư  bản  ứng trước là 200 tỷ  USD, cấu tạo hữu cơ  là 3/1, tỷ  suất   giá trị  thặng dư  m’ = 100%, giá trị  sức lao động gấp 5 lần giá trị  nguyên, nhiên, vật liệu. Hỏi tư bản cố định? Tư bản ứng trước : C + V = 200 tỷ USD Cấu tạo hữu cơ :    =   =>  C = 150 tỷ USD và V = 50 tỷ USD Giá trị sức lao động gấp 5 lần giá trị nguyên, nhiên, vật liệu :                    =>  C2 =   =  = 10 tỷ USD Vậy tư bản cố định  :  C1  = C – C2 = 150 + 10 = 140 tỷ USD 93. Tư  bản  ứng trước là 200 tỷ  USD, cấu tạo hữu cơ  là 4/1, tỷ  suất   giá trị thặng dư là 100%. Tính chi phí thực tế của sản xuất? Đáp án : 240 tỷ USD (tương tự câu 70) 94. Biết thời gian lao động tất yếu của một xí nghiệp là 4 giờ, tỷ suất   giá trị  thặng dư  m’ = 150%. Hỏi thời gian 1 ngày lao động của xí   nghiệp? Tỷ suất GTTD :           m’ =  x 100% = 150%  =>  t’ = 1,5 x t = 1,5 x 4h = 6h Thời gian lao động trong ngày : t + t’ = 4h + 6h = 10h 95. Tổng giá trị  hàng hóa tạo ra là 1.000.000 USD, trong đó chi phí tư  liệu sản xuất là 600 000 USD, tỷ suất giá trị thặng dư m’ = 300%.   Tính chi phí tư bản khả biến? Ta có : C + V + m = 1.000.000USD      C = 600.000USD  => V +  m = 1.000.000 – 600.000 = 400.000USD Tỷ   suất   GTTD   :   m’   =   150%     =>         =     =>   m=240.000USD   và   V=160.000USD  Vậy chi phí tư bản khả biến : V = 160.000USD 96. Một doanh nghiệp có tư bản ứng trước 500 000 USD, cấu tạo hữu   cơ là 4/1, tỷ suất giá trị thặng dư là 100%. Nếu giá trị thặng dư tái  đầu tư  hết cho tư  bản trong điều kiện tái sản xuất giản đơn thì  sau bao năm giá trị thặng dư bằng tư bản ứng trước? Tư bản ứng trước : C + V = 500.000 USD Cấu tạo hữu cơ :    =   =>  C = 400.000 USD  và  V =100.000 USD Tỷ suất GTTD : m’ = 100%  =>  m = V = 100.00 USD Giá trị  thặng dư  tái đầu tư  hết cho tư  bản nên trong 100.000USD tái   đầu tư có C = 80.000USD  và  V = 20.000USD Lượng GTTD bằng tư bản ứng trước => m = 500.000USD = V  Facebook: Vô Thượng Zu La
  20. Những nguyên lý cơ bản của Chủ Nghĩa Mác – Lênin HP2 Mà mỗi năm chỉ tích lũy được 1 lượng V = 20.000USD => số năm để lượng GTTD bằng tư bản ứng trước là :      = 25 (năm) 97. Một cỗ máy có trị giá 30 triệu đồng, dự tính sẽ hao mòn hữu hình  trong 10 năm. Nhưng qua 5 năm hoạt động, giá trị của cỗ máy mới  cùng loại đã giảm 50%. Hãy xác định sự  tổn thất do hao mòn vô  hình của cỗ máy đó? Hao mòn hữu hình của cỗ máy trong 1 năm :  = 3 triệu đồng Giá trị của cỗ mấy sau 5 năm hoạt động : 30 – (5 x 3) = 15 triệu đồng Sau 5 năm hoạt động giá trị cỗ máy mới cùng loại đã giảm 50% nên giá   trị  cỗ máy này tiếp tục giảm 50% nữa và bằng : 50% x 15 = 7,5 triệu   đồng Vậy sự tổn thất do hao mòn vô hình của cỗ máy này là : 7,5 triệu đồng 98. Tổng tư bản công nghiệp trong xã hội là 270 tỷ USD, tổng tư bản   thương nghiệp là 30 tỷ  USD, tổng giá trị  thặng dư  là 50 tỷ  USD,  chi phí lưu thông thuần túy là 5 tỷ  USD. Hỏi tỷ  suất lợi nhuận   bình quân? Tổng tư bản công nghiệp trong xã hội là 270 tỷ USD :   = 270 tỷ USD Tổng tư bản thương nghiệp tham gia vào 30 tỷ nên :  Tổng tư bản = 270 + 30 = 300 tỷ USD Như vậy, tỷ suất lợi nhuận bình quân lúc này sẽ là:   =  x 100% =  x 100% = 16.7% 99. Ba ngành sản xuất có sơ đồ cấu tạo tư bản như sau: Ngành cơ khí  là 80c + 20v, ngành dệt là 70c + 30v, ngành da là 60c + 40v. Biết tỷ  suất giá trị thặng dư là 100%, Nếu giá cả bằng giá trị thì tổng lợi  nhuận sẽ là bao nhiêu? Tỷ suất GTTD : m‘ = 100% Lợi nhuận ngành cơ khí : p = m = V = 20 Lợi nhuận ngành dệt : p = 30 Lợi nhuận ngành da : p = 40 =>  Tổng lợi nhuận : 20 + 30 + 40 = 90 100. Ba ngành sản xuất có sơ đồ cấu tạo tư bản như sau: Ngành cơ khí  là 80c + 20v, ngành dệt là 70c + 30v, ngành da là 60c + 40v. Biết lợi   nhuận bình quân là 30. Tính giá cả sản xuất? Giá cả sản xuất = chi phí sản xuất + lợi nhuận bình quân = 100 + 30   = 130            (Giá cả sản xuất của 3 ngành bằng nhau và bàng 130) Facebook: Vô Thượng Zu La

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản