intTypePromotion=1

Đề cương ôn tập HK 2 môn Vật lí lớp 7 năm 2017-2018

Chia sẻ: Trần Cao Huỳnh | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:4

0
33
lượt xem
0
download

Đề cương ôn tập HK 2 môn Vật lí lớp 7 năm 2017-2018

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề cương ôn tập HK 2 môn Vật lí lớp 7 năm 2017-2018 tóm tắt bội dung trọng tâm của từng chương học và bài tập giúp các bạn hệ thống lại kiến thức môn Vật lí, ôn tập và luyện thi đạt kết quả cao. Mời các bạn tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề cương ôn tập HK 2 môn Vật lí lớp 7 năm 2017-2018

  1. ĐỀ CƯƠNG ÔN THI VẬT LÍ 7 ­ HK2 ( 2017 – 2018) I. TRẮC NGHIỆM: (12 CÂU )  Gồm các bài 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28 ( Tổng cộng 12 bài) II. TỰ LUẬN: (4 CÂU ) Gồm: CÂU 1: Giải thích bài 17. (1,5đ). Ví dụ như một số câu hỏi sau đây: 1/ Sau khi quạt điện hoạt động một thời gian, cánh quạt bám rất nhiều bụi. Em hãy giải  thích vì sao? 2/ Vào những này khô ráo, nếu cả tóc và lược nhựa cũng khô ráo thì sau khi dùng lược để  chải tóc, lược có thể hút được các sợi tóc dài, mảnh hoặc các vụn giấy. Em hãy giải thích vì  sao? 3/ Vào những ngày thời tiết khô ráo, khi lau chùi gương soi, kính cửa sổ hay màn hình ti vi  bằng khăn bông khô, ta thấy có bụi vải bám vào các vật đó. Em hãy giải thích vì sao? CÂU 2: Nêu khái niệm Bài 18, 19, 20. Nêu 2 khái niệm (2đ). Ví dụ như các câu hỏi sau: 1/ Có mấy loại điện tích? Kể tên, các điện tích đặt gần nhau thì tương tác với nhau như thế  nào? 2/ Dòng điện là gì? Nguồn điện là gì? Dòng điện trong kim loại là gì? Qui ước chiều dòng  điện? 3/ Chất dẫn điện là gì, chất cách điện là gì? Cho ví dụ. Trả lời câu 2: 1/ Có 2 loại điện tích, điện tích dương và điện tích âm. Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau,  khác loại thì hút nhau. 2/ + Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng. + Nguồn điện có khả năng cung cấp dòng điện cho các thiết bị điện hoạt động.  + Dòng điện trong kim loại là dòng các electron tự do dịch chuyển  có    hướng . + Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các thiết bị điện tới cực âm của  nguồn điện. 3/ + Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua, ví dụ: đồng, bạc, sắt, nhôm, …
  2. + Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua, vì dụ: nhựa, sứ, thủy tinh, … CÂU 3. Bài 21. Vẽ sơ đồ, dùng mũi tên xác định chiều dòng điện trong sơ đồ. (1,5đ).  Lưu ý: Hình vẽ có  bộ nguồn, có bóng đèn, có khóa K, có vôn kế, có ampe kế. Chỉ vẽ một sơ  đồ. Ví dụ như một số câu sau: 1/ Vẽ sơ đồ mạch điện gồm một bộ pin, một bóng đèn, một công tắc để đảm bảo bóng đèn  sáng, một ampe kế đo cường độ dòng điện qua đèn, một vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai  đầu của đèn và vẽ chiều dòng điện qua mạch điện này?  2/ Vẽ sơ đồ mạch điện gồm 2 nguồn điện mắc liên tiếp, một bóng đèn, 1 công tắc để đảm  bảo bóng đèn sáng, một ampe kế đo cường độ dòng điện qua đèn, một vôn kế đo hiệu điện  thế giữa hai đầu của đèn và vẽ chiều dòng điện qua mạch điện này? 3/ Vẽ sơ đồ mạch điện gồm 1 bộ acquy, một bóng đèn, 1 công tắc để đảm bảo bóng đèn  sáng, một ampe kế đo cường độ dòng điện qua đèn, một vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai  đầu của đèn và vẽ chiều dòng điện qua mạch điện này? 4/ Vẽ sơ đồ mạch điện gồm một bộ nguồn điện, một bóng đèn, 1 công tắc để đảm bảo  bóng đèn sáng, một ampe kế đo cường độ dòng điện qua đèn, một vôn kế đo hiệu điện thế  giữa hai đầu của đèn và vẽ chiều dòng điện qua mạch điện này? CÂU 4. Tính hiệu điện thế U và cường độ dòng điện I của bài 27. (2đ) Ví dụ như một số bài tập sau đây: Bài toán cho sẵn sơ đồ mạch điện, tóm tắt đề bài cho 0,25 điểm. Ví dụ như một số bài tập sau:                                                                       K     +                                                                                                Đ1               Đ2 Bài 1/ Cho mạch điện như hình vẽ: a. Biết các hiệu điện thế U12=2,4V; U23=2,5V. Hãy tính U13. b. Biết các hiệu điện thế U13 =11,2V; U12=5,8V. Hãy tính U23.                                               
  3. c. Biết các hiệu điện thế U23=11,5V; U13=23,2V. Hãy tính U12.     Bài làm: a. Ta có U13 = U12 + U23 = 2,4 + 2,5 = 4,9V b.Ta có U13 = U12 + U23 => U23 = U13  – U12 = 11,2 – 5,8 = 5,4V c. Ta có U13 = U12 + U23 => U12 = U13 –U23 = 23,2 – 11,5 = 11,7V.     Đáp số: a/ U13 = 4,9V              b/ U23 = 5,4V              c/ U12 = 11,7V Bài 2/ Cho mạch điện như hình vẽ: a. Biết hiệu điện thế giữa hai đầu đèn 1 là U1= 2,4V; hiệu điện thế giữa hai đầu đèn 2 là U2=  3,6V. Hãy tính hiệu điện thế U giữa hai điểm ngoài cùng của đoạn mạch. b. Biết hiệu điện thế giữa hai đầu đèn 1 là U1=2,9V và hiệu điện thế U giữa hai điểm ngoài  cùng của đoạn mạch là 21,5V. Hiệu điện thế giữa hai đầu đèn 2 là U2 bằng bao nhiêu? c. Biết hiệu điện thế giữa hai đầu đèn 2 là U2=4,1V và hiệu điện thế U giữa hai điểm ngoài  cùng của đoạn mạch là 23,6V. Hiệu điện thế giữa hai đầu đèn 1 là U1 bằng bao nhiêu? Bài làm: a. Hiệu điện thế U giữa hai điểm ngoài cùng của đoạn mạch là: U = U1 + U2 = 2,4 + 3,6 = 6,0 (V) b.Hiệu điện thế giữa hai đầu đèn 2 là:  Ta có U = U1 + U2 => U2= U – U1 =21,5 – 2,9= 18,6(V) c. Hiệu điện thế giữa hai đầu đèn 1 là:  Ta có U = U1 + U23=> U1 = U –U2 = 23,6 – 4,1 = 19,5(V).                                            Đáp số:     a/ U = 6,0V              b/ U2 = 18,6V              c/ U12 = 19,5V Bài 3/ Cho mạch điện như hình vẽ. Biết cường độ dòng điện đi qua đèn Đ1 là 0,35A.  a/ Hỏi cường độ dòng điện đi qua đèn Đ2 là bao nhiêu?  b/ Cho hiệu điện thế giữa hai đầu đèn Đ1 là U1 = 3,2V và hiệu điện thế giữa hai đầu đèn Đ2  là U2 = 2,8V. Hãy tính hiệu điện thế U giữa hai đầu ngoài cùng của hai đèn Đ1 và Đ2. K                                                                                              Đ1               Đ2 Bài làm: a/ Cường độ dòng điện đi qua đèn Đ1 và đi qua đèn Đ2 là bằng nhau và bằng:         I1 = I2 = I  = 0,35 (A).
  4. b/ Hiệu điện thế U giữa hai đầu ngoài cùng của hai đèn Đ1 và Đ2: U = U1 + U2 = 3,2 + 2,8 = 6,0 (V). Đáp số:  a/ I = 0,35(A)     b/ U = 6 (V)
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2