Nguyễn Lê Hồng V
TÀI CHÍNH TIỀN TỆ 1
GV: ThS. Nguyễn Lê Hồng Vỹ
Chương 1: Bản chất, chức năng và vai trò của tiền t
1.1 Sự ra đời và bản chất của tiền tệ
1.1.1 Sự ra đời của tiền tệ: qua 4 hình thái giá trị
Hình thái giá trị giản đơn (hay ngẫu nhiên)
Hình thái giá trị toàn bộ (hay mở rộng)
Hình thái giá trị chung
Hình thái giá trị tiền tệ
1.1.2 Bản chất của tiền tệ: vật ngang giá chung, làm phương tiện trao đổi hàng
hóa, dịch vụ và thanh toán các khoản nợ
1.2 Chức năng của tiền tệ
1.2.1 Phương tiện trao đổi
1.2.2 Phương tiện đo lường giá trị (đơn vị đánh giá)
1.2.3 Phương tiện dự trữ về mặt giá trị
1.3 Sự phát triển các hình thái tiền tệ
1.3.1 Tiền tệ dưới dạng hàng hóa- hóa tệ
Hóa tệ phi kim loại
Hóa tệ kim loại (Itền kim loại)
1.3.2 Tiền giấy (giấy bạc nhà nước)
1.3.3 Các hình thức tiền tệ khác (tiền ghi sổ, tiền điện tử, trái phiếu, cổ phiếu...)
1.4 Vai trò của tiền tệ
1.4.1 Công cụ hạch toán kinh tế
1.4.2 Công cụ quản lý vĩ mô
1.4.3 Công cụ thể hiện chủ quyền quốc gia
Chương 2: Các chế độ tiền tệ
Nguyễn Lê Hồng V
2.1 Nhng vn đ chung v các chế đ tin t
2.1.1 Các nhân tố của chế độ tiền tệ
Bản vị tiền t
Đơn vị tiền tệ
Công cụ trao đổi
2.1.2 Các chế độ lưu thông tiền tệ
Chế độ Bản vị bạc
Chế độ Bản vị vàng
Chế độ Song bản vị (bạc và vàng)
Chế độ Bản vị vàng thỏi
Chế độ Bản vị vàng hối đoái
Chế độ Bản vị ngoại tệ
Chế độ tiền giấy không chuyển đổi ra vàng có bản vị là sức mua hàng hóa dịch vụ
2.2 Chế độ lưu thông tiền tệ ở Việt Nam: Qua 7 thời kỳ
2.2.1 Thời phong kiến: Tiền đúc bằng đồng thời Trần 1396, nhà Hồ phát hành
tiền giấy → 1429 Lê Thái Tổ cho đúc và sử dụng lại tiền đồng
2.2.2 Thời Pháp xâm lược: Sử dụng tiền Đông Dương và Franc của Pháp
2.2.3 Thời cách mạng: Đồng tiền tài chính→ Tiền NHQG Tiền NHNN miền
bắc và tiền NHQG của Ngụy quyền ở miền nam
2.2.4 Từ 1975 – 1978: Ngày 2/5/1978 thống nhất tiền NHNN trên cả nước
2.2.5 Từ 1979 – 1985: Lạm phát gia tăng, đổi tiền vào tháng 9/1985
2.2.6 Từ 1986 2003: Lạm phát tăng, Pháp lệnh 1990 chuyển hệ thống NH sang 2
cấp; Luật NHNN VN và Luật các tổ chức TD t12/1997
2.2.7 Từ 2003 đến nay: Tiền polymer thay thế tiền cotton, Luật NHNN VN Luật
các tổ chức tín dụng năm 2010 thay thế luật năm 1997
2.3 Chế độ tiền tệ Việt Nam
Nguyễn Lê Hồng V
2.3.1 Đơn vị tiền và tên gọi của đồng tiền
2.3.2 Các quy định về phát hành tiền Việt Nam (Điều 17-23, Mục 2- Luật NHNN
VN số: 46/2010/QH12 đã được QH thông qua ngày 16/6/2010)
2.3.3 Các nguyên tắc phát hành tiền
Chỉ được phát hành qua con đường tín dụng
Căn cứ theo nhu cầu luân chuyển hàng hóa dịch vụ trong nền kinh tế
Tổ chức kỹ thuật phát hành phải đảm bảo tính tập trung, thống nhất dưới sự quản lý
của nhà nước
Phương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán
2.3.4 Cơ cấu lưu thông tiền tệ: Cơ cấu điều hòa lưu thông tiền tệ gồm
Tiền đang lưu hành tức là tiền nằm trong lưu thông
Quỹ nghiệp vụ ngân hàng
Quỹ điều hòa tiền mặt
Quỹ dự trữ phát hành
Tiền rách nát
Chương 3: Cung cầu tiền tệ
3.1 Nhng vn đ chung v cung cu tin t
3.1.1 Cung tiền tệ
Khối tiền M1: Là tiền giao dịch (tiền mạnh)
Khối tiền M2: Là tiền tài sản hay chuẩn tệ
Khối tiền M3
Khối tiền L
3.1.2 Cầu tiền tệ
→ Một số học thuyết về nhu cầu tiền tệ:
Các nhà kinh tế Đức (thế kỷ 19)
Nguyễn Lê Hồng V
Tiền tệ không có giá trị nội tại
Nhà nước phát hành tiền giấy với những giá trị qui ước phục vụ trao đổi HHDV
Quan điểm của Các Mác:
Cầu tiền tệ phụ thuộc:
Tỷ lệ thuận với tốc độ tăng trưởng kinh tế
Tỷ lệ nghịch với tốc độ lưu thông tiền tệ
Quan điểm của Irving Fisher
Cầu tiền tệ phụ thuộc vào sức mua của nó
M.V = P.Q (M: số tiền lưu hành; V: tốc độ lưu hành của tiền; P: giá trung
bình; Q: tổng số HHDV)
Học thuyết tiền tệ của trường phái Cambridge
Phương án số dư tiền mặt:
M = K.R.P (M: cầu tiền tệ; K: hệ snhu cầu tiền tệ; R: giá trị tổng tài sản
của XH; P: chỉ số giá cả)
Quan điểm của Keynes
Cầu tiền tệ phụ thuộc 3 nhân tố:
Động cơ giao dịch
Động cơ dự phòng
Động cơ đầu cơ
Quan điểm của M. Friedman
Cầu tiền tệ phụ thuộc 4 nhân tố:
Mức giá cả HHDV;
Mức thu nhập thực tế và sản lượng trong nền kinh tế;
Lãi suất thực tế;
Chỉ số giá cả (chỉ số lạm phát)
Nguyễn Lê Hồng V
3.2 Cân đối cung cầu tiền tệ
3.2.1 Quan điểm của Các Mác
Số lượng các phương tiện lưu thông tỷ lệ thuận với tổng giá trị của hàng hóa
(H=P*Q) và tỷ lệ nghịch với tốc độ lưu thông tiền tệ (V)
Kc = H/V Cần nắm bắt nhu cầu về tiền trong lưu thông để đưa tiền vào lưu thông
cho phù hợp
3.2.2 Quan điểm học thuyết số lượng tiền tệ hiện đại
Cung tiền tệ được xác định bằng lượng tiền đưa vào lưu thông hoặc lượng tiền do
Nhà nước và hệ thống NH tạo ra
Nhu cầu về tiền là hàm số với nhiều biến số trong đó có thu nhập, giá cả, lãi suất, cơ
cấu tài sản và sự ưa thích cá nhân, thể hiện qua công thức: M = K.P.Y
3.2.3 Quan điểm Samuelson
Mức cầu giao dịch: cần tiền để làm phương tiện giao dịch (chịu tác động tỷ lệ
nghịch với lãi suất)
Nhu cầu giữ tiền để tích lũy, dự phòng cho tương lai và đầu tư để sinh lợi
3.3 Cân đối cung cầu tiền tệ ở Việt Nam
3.3.1 Nguồn cung tiền tăng thêm ở VN hằng năm dựa vào
Tốc độ tăng trưởng kinh tế hằng năm
Chỉ số trượt giá của hàng hóa.
Mức thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế.
3.3.2 Cung tiền phát hành thông qua con đường tín dụng
Kênh tín dụng cho hệ thống NH
Kênh cho ngân sách nhà nước vay
Chương 4: Lạm phát
4.1 Lm phát tin t
4.1.1 Khái niệm, bản chất và nguyên nhân lạm phát
Khái niệm về lạm phát