intTypePromotion=1

Đề tài: Hoạt động của các trung gian tài chính phi ngân hàng. Thực trạng hoạt động của các trung gian tài chính phi ngân hàng ở Việt Nam.

Chia sẻ: Lê Hoài Lâm Giang | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:31

0
344
lượt xem
81
download

Đề tài: Hoạt động của các trung gian tài chính phi ngân hàng. Thực trạng hoạt động của các trung gian tài chính phi ngân hàng ở Việt Nam.

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trung gian tài chính là các tổ chức chuyên nghiệp cung ứng các dịch vụ tài chính bằng cách huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi dưới nhiều hình thức khác nhau rồi dùng các nguồn vốn này để đầu tư (chủ yếu là cho vay) nhằm mang lại lợi ích cho các bên tham gia giao dịch.Công ty bảo hiểm là một tổ chức tài chính mà hoạt động chủ yếu là nhằm bảo vệ tài chính cho những người có hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp xảy ra rủi ro về tử vong,thương tật,tuổi già,tài sản hoặc các rủi ro khác....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Hoạt động của các trung gian tài chính phi ngân hàng. Thực trạng hoạt động của các trung gian tài chính phi ngân hàng ở Việt Nam.

  1. Chào cô và các bạn!!!
  2. Nhóm 6 gồm các thành viên: 1.Hoàng Thị Linh 2.Nguyễn Thị Thanh Tâm 3.Lê Thị Diễm Mi 4.Nguyễn Thị Thắm 5.Nguyễn Ngọc Phương Trinh 6.Đậu Văn Thống
  3. Đề tài 3: Hoạt động của các trung gian tài chính phi ngân hàng. Thực trạng hoạt động của các trung gian tài chính phi ngân hàng ở Việt Nam. I.Hoạt động của các trung gian tài chính phi ngân hàng. II. Thực trạng hoạt động của các trung gian tài chính phi ngân hàng ở Việt Nam.
  4. I.Hoạt động của các trung gian tài chính phi ngân hàng. Khái niệm trung gian tài chính Trung gian tài chính là các tổ chức chuyên nghiệp cung ứng các dịch vụ tài chính bằng cách huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi dưới nhiều hình thức khác nhau rồi dùng các nguồn vốn này để đầu tư (chủ yếu là cho vay) nhằm mang lại lợi ích cho các bên tham gia giao dịch.
  5. Các loại hình trung gian tài chính Các Các loại hình tài chính ngân hàng trung gian 1. Ngân hàng thương mại 2. Ngân hàng phát triển 3. Ngân hàng đầu tư 4. Ngân hàng chính sách
  6. Các loại hình trung gian tài chính phi ngân hàng 1. Các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng 1.1 Công ty bảo hiểm 1.2 Các Quỹ trợ cấp 2.Các trung gian đầu tư 2.1 Quỹ đầu tư 3.Các tổ chức tài chính phi ngân hàng hoạt động trên thị trường chứng khóa
  7. Sự khác nhau giữa các tổ chức trung gian tài chính phi ngân hàng với NHTM Giống nhau Gi Ngân hàng và các tổ chức trung gian tài chính khác đều có vai trò trung gian giữa người tiết kiệm và sử dụng vốn.
  8. Khác nhau Khác Ngân hàng thương mại Tổ chức tài chính phi ngân  hàng ­Ngân hàng nhận tiền gửi và trả  ­Nhận phí bảo hiểm hoặc tiền góp  lãi cho người gửi tiền của các thành viên ­Ngân hàng cho vay và tính lãi  ­Đem tiền này đi đầu tư chứng  người đi vay khoán và chia lợi nhuận cho tv ­Là tổ chức nhận tiền gửi ­Là tổ chức không nhận tiền gửi ­Phải tạo lập dự trữ bắt buộc ­Không cần tạo lập dự trữ bắt  ­Có chức năng trung gian thanh  buộc toán ­Không có chức năng trung gian 
  9. I Hoạt động chính của ngân hàng thương mại Ho 1. Huy động vốn 2. Hoạt động tín dụng 3. Các hình thức vay 4. Bảo lãnh 5. Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác 6. Công ty cho thuê tài chính 7. Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ 8. Các hoạt động khác
  10. II, Các hoạt động của TGTCPNH và sự cạnh II, tranh với NHTM 1. Quỹ đầu tư tương hỗ 2. Các công ty bảo hiểm 3. Quỹ trợ cấp hưu trí 4. Công ty kinh doanh và môi giới chứng khoán
  11. Các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng  Các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng là các tổ chức tài chính mà tài sản nợ của nó được hình thành từ các hợp đồng 1.1 Công ty bảo hiểm Công ty bảo hiểm là một tổ chức tài chính mà hoạt  động chủ yếu là nhằm bảo vệ tài chính cho những người có hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp xảy ra rủi ro về tử vong,thương tật,tuổi già,tài sản hoặc các rủi ro khác.
  12. 1.2 phân loại các công ty bảo hiểm nhân thọ các công ty bảo hiểm tài sản và tai nạn
  13. So sánh ngân hàng thương mại và công ty So bảo hiểm 1.Giống nhau -NHTM hay các công ty bảo hiểm đều là các trung gian tài chính. -Cả NHTM và cty bảo hiểm đều phải có dự phòng rủi ro trong doanh nghiệp như các tổ chức tín dụng khác.
  14. 2.Khác nhau  Nguồn vốn Ngu - NHTM: + Vốn pháp định: 3000 tỷ đồng + Khoản tiền gửi của khách hàng + Khoản tiền đi vay( từ ngân hàng nhà nước...) -Công ty bảo hiểm: + Vốn pháp định: Từ 300-600 tỷ đồng + Từ hợp đồng bảo hiểm của khách hàng + Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kì phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy độngvốn.  Khác biệt cơ bản là chỉ có ngân hàng được nhận tiền gửi từ khách hàng
  15.  Qui mô: - NHTM: Là trung gian tài chính lớn nhất tại bất cứ quốc gia nào,nơi thường xuyên diễn ra giao dịch nhất - Công ty bảo hiểm:Thường nhỏ hơn ngân hàng thương mại  Hoạt động: Ho -NHTM: + Nhận tiền gửi không kì hạn, tiền gửi có kì hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác. + Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kì phiếu, tín phiếu, trái phiếu đ ể huy đ ộng v ốn trong nước và nước ngoài. + Cấp tín dụng + Mở tài khoản và Cung ứng các phương tiện,các dịch vụ thanh toán -Công ty bảo hiểm: + Hoạt động không bị quản lí chặt chẽ như ngân hàng + Các tổ chức này thường đầu tư vào bất động sản, cổ phiếu hay thươ ng phiếu + Không phải lập khoản dự trữ bắt buộc
  16. Chức năng: Ch  - NHTM: + Có chức năng trung gian thanh toán.Có thể nhận tiền gửi và xoay vòng đ ồng ti ền + Có thể đem cho vay qua các hoạt động của ngân hàng qua đó t ạo ra hệ số nhân tiền -Công ty bảo hiểm: + Chức năng chủ yếu là bảo hiểm và thanh toán bảo hiểm. + Không có chức năng thanh toán,Khôngđược nhận tiền gửi + Có thể cho vay bằng cách cùng hùn vốn với 1 công ty tài chính hoặc 1NHTM. Đặc điểm, ý nghĩa:  -NHTM: + Là nơi mà nhà nướcthực hiện các chính sách điều chỉnh kinh t ế vĩ mô. + Lãi suất cao hơn. + Có thể rút ra nếu là tiền gửi không kì hạn. Biến độngkhá nguy hiểm. -Công ty bảohiểm: + Người tham gia bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm + Thuờng thì an toàn hơn
  17. 3. Thực trạng thị trựờng bảo hiểm Việt Nam 3.  Thị trường bảo hiểm nước ta trong những năm gần đây đã rất sôi động, đa dạng. Số lượng công ty hoạt động kinh doanh bảo hiểm ngày càng tăng ;các loại hình sở hữu đa dạng ở cả bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ, thuộc cả ba lĩnh vực bảo hiểm con người, bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm dân sự ;tính cạnh tranh của các công ty đã và đang từng bước thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng.  Trên thị trường bảo hiểm đã xuất hiện nhiều sản phẩm mới và khá độc đáo trên cơ sở kết hợp giữa các yếu tố tiết kiệm-đầu tư bảo vệ, được công luận đánh giá cao như sản phẩm bảo hiểm tai nạn cá nhân cho người sử dụng thẻ ATM ,bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm của người chăn nuôi và sản xuất thức ăn gia cầm, bảo hiểm bệnh hiểm nghèo…Tốc độ tăng doanh thu phí của bảo hiểm Việt Nam ở mức khá cao so với thế giới và khu vực.
  18.  Các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam đã có đủ khả năng phục vụ các nghành kinh tế, các tầng lớp nhân dân với việc tham gia vào nhiều hợp đồng có mức trách nhiệm lớn tới hàng tỉ USD như bảo hiểm trong các lĩnh vực hàng không ; dầu khí ;Nhà máy xi măng Chinfon, Nhà máy điện Phú Mỹ, các tòa nhà ,khách sạn l ớn cùng với hàng nghìn nhà xưởng, văn phòng  Các công ty bảo hiểm Việt Nam đang tích cực hợp tác ,giúp đỡ nhau cùng có lợi. Các công ty bảo hiểm đã có được bản hợp đồng thỏa thuận về khai thác bảo hiểm cháy và các rủi ro đặc biệt. Đặc biệt, sự ra đời của Hiệp Hội bảo hiểm Việt Nam đại diện cho các doanh nghiệp cũng thể hiện những bước tiến tích cực của bảo hiểm Việt Nam  Năm 2008, kinh tế -xã hội nước ta diễn ra trong bối cảnh tình hình thế giới và trong nước có nhiều biến động phức tạp, khó lường.
  19.  Tuy nhiên, cũng cần phải nhận thấy rằng ,thị trường bảo hiểm Việt Nam vẫn chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu của quá trình phát triển kinh tế -xã hội. Năng lực hoạt động của các doanh nghiệp bảo hiểm và môi giới bảo hiểm còn khá nhiều hạn chế. Việc cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp bảo hiểm đang ở tình trạng báo động  Bắt đầu từ ngày 1/1/2008 ,theo cam kết WTO, thị trường bảo hiểm của Việt Nam sẽ thực sự mở cửa hoàn toàn, với việc cho phép công ty bảo hiểm có vốn đầu tư nước ngoài được cung cấp dịch vụ bảo hiểm bắt buộc
  20. 1.2 Các quỹ trợ cấp 1.2  Các quỹ trợ cấp được hình thàng từ những khoản đóng góp của những người lao động khi còn đang làm việc và được sử dụng để chi trả trợ cấp khi họ về hưu hoặc mất sức lao động tạm thời  Hoạt động theo nguyên tắc:huy động vốn trực tiếp theo định kỳ với một tỷ lệ nhất định theo thu nhập của những người tham gia để trợ cấp và đầu tư vào các tài sản chính  Mục đích:đảm bảo một mức thu nhập ổn định cho người lao động khi về hưu.  Hiện nay quỹ hưu trí được quản lý theo 2 phương thức: +chương trình trợ cấp lớn do các công ty kinh doanh lớn lập ra. +chương trình trợ cấp công cộng được quản lý bởi Chính Phủ.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2