Đề tài: “Quy chế đấu thầu cơ sở pháp lý và thực tiễn áp dụng tại Tổng công ty Sông Đà”

Chia sẻ: Sâu Hư | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:89

0
103
lượt xem
29
download

Đề tài: “Quy chế đấu thầu cơ sở pháp lý và thực tiễn áp dụng tại Tổng công ty Sông Đà”

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Cơ chế kinh tế thị trường xuất hiện cùng với công cuộc cải cách kinh tế ở Việt Nam đã được trên 15 năm. Nhờ đó nền kinh tế đã thu được những thành tựu quan trọng bước đầu, tốc độ tăng trưởng được duy trì ở mức độ tương đối cao trong một thời gian dài. Cùng với sự phát triển của đất nước, hoạt động xây dựng trong những năm gần đây đã có sự chuyển mình và đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ. Ngành xây dựng nước ta đã có những bước phát triển không ngừng...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: “Quy chế đấu thầu cơ sở pháp lý và thực tiễn áp dụng tại Tổng công ty Sông Đà”

  1. Lu ận văn : “ Quy chế đấu th ầu cơ sở ph áp lý và thực tiễn áp dụng tại Tổng công ty Sông Đà” Luận văn Đề tài: “Quy chế đấu thầu cơ sở pháp lý và thực tiễn áp dụng tại Tổng công ty Sông Đà” 1
  2. Lu ận văn : “ Quy chế đấu th ầu cơ sở ph áp lý và thực tiễn áp dụng tại Tổng công ty Sông Đà” LỜI MỞ ĐẦU Cơ chế kinh tế thị trường xuất hiện cù ng với công cuộc cải cách kinh tế ở Việt Nam đ ã được trên 15 năm. Nhờ đó nền kinh tế đã thu được những thành tựu quan trọng bước đầu, tốc độ tăng trưởng được duy trì ở m ức độ tương đối cao trong một thời gian dài. Cùng với sự phát triển của đất nước, ho ạt độ ng xây dựng trong những năm gần đây đã có sự chuyển mình và đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ. Ngành xây dựng nước ta đã có những b ước phát triển khô ng ngừng về mọi mặt, trưởng thành nhanh chóng trong mọi lĩnh vực của hoạt độ ng xây dựng, có thể thiết kế, thi công hoàn thiện nhiều công trình có quy mô lớn, hiện đại và ngày càng đ áp ứng tốt hơn nhiệm vụ xây dựng các công trình công nghiệp, công trình dân dụng và hạ tầng kỹ thuật. Đóng góp mộ t phần không nhỏ vào thành tích này, ta phải kể đ ến hoạt động đấu thầu. Đ ấu thầu xây d ựng là cô ng việc tuy mới được áp dụng ở nước ta từ năm 1994 nhưng đến nay, qua nhiều bước hoàn thiện đã chứng tỏ phù hợp với nền kinh tế thị trường, thực sự mang lại hiệu quả kinh tế to lớn, tiết kiệm chi phí đầu tư x ây dựng, thúc đẩy sự hoàn thiện của bản thân Nhà thầu về năng lực và tổ chức để đ ảm bảo các yêu cầu về tiến độ thi công và chất lượng các công trình. Tuy nhiên, công tác đấu thầu là lĩnh vực tương đối m ới nên trong quá trình thực hiện không tránh khỏ i những lúng túng, bất cập thậm chí có những sai lầm gây thất thoát tài lực của đ ất nước, đòi hỏi Nhà nước phải tập trung sự nghiên cứu, cập nhật, đổi mới phương thức phù hợp trong quản lý và điều hành công tác đấu thầu nó i chung. K hi đất nước bước sang thiên niên kỷ mới, Đ ại hội Đ ảng IX đã thông qua mộ t số văn kiện quan trọng đề ra mục tiêu phát triển kinh tế, x ã hộ i trong những năm tới, thực hiện chiến lược đẩy mạnh công nghiệp hoá- hiện đại hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước cô ng nghiệp. Để đạt được mục tiêu trên, trong thời gian qua, Nhà nước đã xây dựng và ban hành các biện pháp, cơ chế, chính sách nhằm phát huy nội lực đ ất nước, phù hợp với các cam kết quốc tế. 2
  3. Lu ận văn : “ Quy chế đấu th ầu cơ sở ph áp lý và thực tiễn áp dụng tại Tổng công ty Sông Đà” H ệ thố ng văn bản quy phạm pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng đặc biệt là ho ạt độ ng đấu thầu ngày càng đ ược bổ sung, ho àn thiện phục vụ đắc lực cho công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực này, tạo ra m ột thị trường xây dựng trong sạch, mang tính cạnh tranh cao. Q ua thời gian thực tập tại phòng Kinh tế Tổ ng công ty Sông Đà, em đã nhận thức được tầm quan trọng của phương thức đấu thầu đố i với nền kinh tế nó i chung và đối với Tổng cô ng ty Sông Đà nói riêng. Hơn nữa, để hiểu sâu hơn các quy định của pháp luật về p hương thức đấu thầu từ đó thấy được những ưu điểm, tồn tại cùng các giải pháp đ ể phương thức đấu thầu ngày càng ho àn thiện nên em chọn đề tài: “Quy chế đấu thầu cơ sở phá p lý và thực tiễn áp dụng tại Tổng công ty Sông Đà” . Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn gồm các phần: Chương I: Nh ững vấn đ ề pháp lý chung về đấu th ầu, đấu th ầu xây lắp Chương II: Vấn đề áp dụng pháp luậ t về đấu thầu xây lắ p tại Tổng công ty Sông Đà Chương III: Kiến nghị nhằm hoàn thiện chế đ ộ phá p lý về đấu thầu xây lắp tại Tổng công ty Sông Đà Đ ể ho àn thành luận văn này, em xin chân thành cảm ơn sự giú p đỡ của các thầy cô khoa Luật kinh tế cùng các chuyên viên phòng Kinh tế Tổ ng công ty Sông Đà, đ ặc biệt là sự tận tình hướng dẫn của cô giáo Ts. Nguyễn Thị Thanh Thuỷ trong quá trình thực tập. Do kiến thức có hạn nên luận văn này không tránh khỏi thiếu sót, mong thầy cô cù ng các bạn đóng góp ý kiến để luận văn hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! 3
  4. Lu ận văn : “ Quy chế đấu th ầu cơ sở ph áp lý và thực tiễn áp dụng tại Tổng công ty Sông Đà” CHƯƠNG I- NH ỮNG VẤN Đ Ề PHÁP LÝ CHUNG V Ề ĐẤU THẦU, ĐẤU THẦU XÂY LẮP I - KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐẤU THẦU 1 - Sự cần thiết phải tiến hành đấ u thầu trong hoạ t động xây dựng K hi một dự án đã được phê duyệt, cô ng việc tiếp theo là triển khai thực hiện dự án. Để triển khai thực hiện dự án có rất nhiều việc phải làm như: tư vấn, thiết kế kỹ thuật, thi công, mua sắm thiết bị, xây lắp... Có hai cách để thực hiện các công việc này: - Chủ d ự án tự mình làm tất cả các cô ng việc của dự án - Thuê các đối tác bên ngoài Đối với cách thứ nhất, chủ dự án sẽ tự mình thực hiện toàn bộ dự án bằng các nguồn lực sẵn có , phát triển những công nghệ sẵn có của m ình. N ếu theo cách thứ hai, chủ đ ầu tư sẽ p hải tìm kiếm các đối tác cho các công việc cụ thể, chi tiết của dự án từ một cô ng ty khác bằng cách sử dụng hình thức đấu thầu( khi đó chủ d ự án sẽ là chủ đ ầu tư và các đối tác tham gia là các Nhà thầu) để lựa chọn Nhà thầu thích hợp nhất hoặc chủ dự án có thể tho ả thuận, thuyết phục trực tiếp b ên đối tác nhất định thực hiện dự án cho mình. Tuy nhiên trong một nền kinh tế phát triển luô n tồn tại rất nhiều các doanh nghiệp xây dựng( chính là các đối tác của chủ dự án) có các thế mạnh và nhược điểm khác nhau, giữa các doanh nghiệp này luôn có sự cạnh tranh gay gắt. Do đó, chủ dự án có rất nhiều cơ hội lựa chọ n cho mình một đối tác tốt nhất, để lựa chọn được thì chủ dự án nên chọn phương thức đấu thầu. Vậy, đấu thầu là phương thức cần thiết để lựa chọn những Nhà thầu tốt nhất phù hợp nhất để thực hiện toàn bộ hay từng phần dự án một cách có hiệu quả. V iệc tiến hành đ ấu thầu đem lại rất nhiều thuận lợi cho cả b a bên: Nhà nước, chủ đầu tư và N hà thầu. Đ ứng trên phương diện Nhà nước, nhờ có đấu thầu, Nhà nước đã lựa chọn đ ược các Nhà thầu đáp ứng yêu cầu cơ bản của chủ đầu tư; các cơ quan 4
  5. Lu ận văn : “ Quy chế đấu th ầu cơ sở ph áp lý và thực tiễn áp dụng tại Tổng công ty Sông Đà” quản lý nhà nước có đủ thông tin thực tế và cơ sở khoa học để đ ánh giá đúng năng lực thực sự của các Nhà thầu đồ ng thời tạo ra được thị trường xây dựng minh bạch, cạnh tranh và bình đẳng. Mặt khác, đấu thầu đã nâng cao hiệu quả dự án, chất lượng các cô ng trình được cải thiện rất nhiều, tiết kiệm cho Nhà nước hàng ngàn tỷ đồng. X ét về phía Nhà thầu, qua đ ấu thầu đ ã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm trong cạnh tranh, tiếp thu được kiến thức về khoa học cô ng nghệ tiên tiến hiện đại trong việc x ây dựng d ự án lớn, có cơ hộ i để cạnh tranh với nhau trên thương trường trong nước và quố c tế, từ đó có điều kiện để khẳng định mình ở hiện tại và tương lai. Còn về phía chủ đầu tư, có rất nhiều thuận lợi phải kể đ ến như có khả năng tăng thêm nguồn lực từ bên đối tác, tạo cơ hội lựa chọn đ ược Nhà thầu tốt nhất với chi phí thấp nhất trong số rất nhiều ứng cử viên. Bên cạnh đó có thể tăng chất lượng dự án, tăng cường các mối quan hệ, uy tín của công ty và chủ đầu tư tăng lên rất nhiều. V ậy, trong nền kinh tế thị trường, hoạt động đấu thầu là một phương thức phổ biến và thực sự cần thiết để thực hiện dự án mộ t cách hiệu quả. 2 - Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu đối với đấu thầu. 2.1 Khái niệm Trên thực tế hiện nay tồ n tại rất nhiều khái niệm, cách hiểu về đấu thầu. X uất phát từ Từ điển Tiếng việt, “ đấu thầu ” được hiểu là việc tổ chức cuộc so đọ công khai ai nhận làm, nhận bán với điều kiện tố t nhất thì được chấp nhận. Theo đó thì “đấu thầu” là một cuộc đọ sức cô ng khai giữa các tổ chức về kỹ thuật và tài chính. Còn theo quan niệm chủ thầu( Bên mời thầu), cũng như theo định nghĩa trong Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ - CP ngày 1/9/1999 của Chính phủ thì “đ ấu thầu” là q uá trình lựa chọn Nhà thầu đáp ứng đ ược các yêu cầu của Bên m ời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các Nhà thầu. X ét theo quan niệm Nhà thầu thì “đấu thầu” là cuộc 5
  6. Lu ận văn : “ Quy chế đấu th ầu cơ sở ph áp lý và thực tiễn áp dụng tại Tổng công ty Sông Đà” cạnh tranh gay gắt giữa các Nhà thầu để nhận đ ược dự án cung cấp các sản phẩm hàng ho á và d ịch vụ từ Bên m ời thầu. Vậy đứng trên quan niệm Nhà thầu và chủ thầu, “đấu thầu” là cuộc “thi tuyển” trong hoạt độ ng xây d ựng giữa các Nhà thầu thoả mãn các yêu cầu của chủ thầu từ đó lựa chọn đ ược N hà thầu thích hợp nhất. Một số thuật ngữ liên quan theo Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo N ghị đ ịnh số 88/1999/NĐ - CP ngày 1/9/1999 của Chính phủ: “Dự án” là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc đáp ứng mục tiêu hoặc yêu cầu nào đó. Dự án bao gồm dự án đầu tư và dự án không có tính chất đầu tư. “Người có thẩm quyền” là người đứng đầu hoặc người được uỷ quyền theo quy định của pháp luật thuộc tổ chức, cơ quan nhà nước hoặc doanh nghiệp. “Cấp có thẩm quyền” là tổ chức, cơ q uan được người có thẩm quyền giao quyền hoặc uỷ quyền theo quy định của pháp luật. “ Bên m ời thầu ” là chủ dự án, chủ đầu tư ho ặc pháp nhân đại diện hợp pháp của chủ dự án, chủ đầu tư được giao trách nhiệm thực hiện công việc đấu thầu. “ Nhà thầu” là tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài có năng lực pháp luật dân sự, đối với cá nhân còn phải có năng lực hành vi dân sự để ký kết và thực hiện hợp đồng. Nhà thầu là nhà xây dựng trong đấu thầu x ây lắp; là nhà cung cấp hàng hoá trong đ ấu thầu mua sắm hàng hoá; là nhà tư vấn trong đấu thầu tuyển chọn tư vấn; là nhà đ ầu tư trong đấu thầu lựa chọ n đối tác đầu tư. “Gói thầu” là toàn bộ dự án hoặc một phần công việc của dự án đ ược phân chia theo tính chất kỹ thuật hoặc trình tự thực hiện dự án, có quy mô hợp lý đ ể bảo đảm tính đồ ng bộ của d ự án. Trong trường hợp mua sắm, gói thầu có thể là một loại đồ dùng trong thiết bị hoặc phương tiện. Gói thầu đ ược thực hiện theo một hoặc nhiều hợp đồng( gói thầu đ ược chia thành nhiều phần). 6
  7. Lu ận văn : “ Quy chế đấu th ầu cơ sở ph áp lý và thực tiễn áp dụng tại Tổng công ty Sông Đà” “Xâ y lắp ” là những công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặt thiết bị các công trình, hạng mục công trình. Tóm lại, “đ ấu thầu” thực chất là quá trình thoả mãn các yêu cầu về kỹ thuật, tài chính của cả hai chủ thể cơ b ản tham gia vào quá trình đấu thầu để thực hiện mộ t dự án sao cho có hiệu quả nhất với chi phí thấp, tạo ra các công trình có chất lượng cao. 2.2 Đặ c điểm Từ các khái niệm nêu trên ta có thể thấy c ó mộ t số đ ặc đ iểm riêng đặc trưng cho phương thức đấu thầu. Thứ nhất, x ét về chủ thể, chủ thể của đấu thầu có thể là cá nhân( trong đấu thầu tuyển chọn tư vấn) hay bắt buộc phải là tổ chức( đấu thầu xây lắp và đấu thầu mua sắm hàng hoá). Các tổ chức, cá nhân này muốn tham gia đ ấu thầu phải đảm bảo đầy đ ủ các yêu cầu được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật. Thứ hai, khác với hình thức đấu giá chỉ có một người bán mà có nhiều người mua, đấu thầu là phương thức có mộ t người mua nhưng có rất nhiều người bán. Trong đó chủ đầu tư là người mua, Nhà thầu là người bán, người bán nào trả giá thấp nhất với chất lượng cao sẽ được người mua lựa chọn hay chính là trúng thầu. Chính các đặc đ iểm trên đã tạo ra cho đấu thầu những ưu điểm riêng mà các hình thức lựa chọn Nhà thầu khác không có. 2.3 Yêu cầu với đấu thầu trong hoạt động xâ y dựng K hi chủ đầu tư muốn tổ chức đấu thầu để lựa chọn Nhà thầu cho dự án của mình, cả q uy trình đấu thầu đó p hải đ áp ứng đầy đủ các yêu cầu nhất định theo quy đ ịnh của pháp luật. Y êu cầu đầu tiên đối với đ ấu thầu là việc lựa chọn Nhà thầu phù hợp nhất nhưng phải đảm bảo tính cạnh tranh. Nếu không đảm bảo tính cạnh tranh thì quy trình đ ấu thầu đó sẽ không bao giờ tồn tại được. Thứ hai, chủ đầu tư muốn tiến hành đấu thầu chỉ khi đã xác định đ ược nguồn vố n để thực hiện dự án, điều này đảm bảo tính minh bạch và tiến độ 7
  8. Lu ận văn : “ Quy chế đấu th ầu cơ sở ph áp lý và thực tiễn áp dụng tại Tổng công ty Sông Đà” của hoạt động đấu thầu. Y êu cầu thứ ba đặt ra đối với đấu thầu là cả bên mời thầu và Nhà thầu khô ng được kéo dài thời gian thực hiện đấu thầu, phải luôn bảo đảm tiến độ, hiệu quả của đấu thầu trong hoạt động x ây dựng đồng thời bên dự thầu phải có phương án kỹ thuật tối ưu, công nghệ hiện đại, có giá dự thầu hợp lý khi tham gia đấu thầu, điều này tạo tính hiệu quả, chất lượng cho dự án. Bên cạnh đó đ ể tránh các tiêu cực thường xuất hiện trong hoạt đ ộng đấu thầu, các Nhà thầu không được sử dụng tư cách pháp nhân của tổ chức khác để tham gia dự thầu; dàn xếp; mua bán thầu; dùng ảnh hưởng của mình làm sai lệch kết quả đ ấu thầu ho ặc bỏ giá thầu thấp d ưới giá thành xây d ựng công trình. Đ ể thú c đẩy hoạt động x ây dựng của nước ta phát triển thì khi Nhà thầu trong nước tham gia đấu thầu quốc tế tại Việt Nam sẽ đ ược hưởng chế độ ưu đãi theo quy định trong Quy chế đ ấu thầu. Bất cứ hành vi của Nhà thầu nào vi phạm các yêu cầu trên đều bị xử lý mộ t cách thích đáng như bị loại bỏ Hồ sơ dự thầu, không công nhận kết quả đấu thầu... 3- Các văn bản pháp luậ t điều chỉnh hoạt động đấ u thầu Bất cứ hoạt động nào xuất hiện trong nền kinh tế đều có một quá trình phát triển và đấu thầu cũng vậy. Đấu thầu đ ã manh nha xuất hiện ở nước ta từ rất lâu nhưng trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, khi mà mọ i công trình x ây dựng đều được thực hiện theo chỉ tiêu pháp lệnh, Nhà nước chỉ đ ịnh cho các đơn vị thực hiện xây lắp tuỳ theo kế ho ạch mà N hà nước đề ra hoặc căn cứ vào mố i quan hệ giữa các đơn vị đó với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà không qua đấu thầu. Với cơ chế này, không tồn tại khái niệm cạnh tranh trong tất cả các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế nói chung và trong hoạt độ ng đầu tư xây dựng nói riêng, từ đó tạo ra nhiều tiêu cực, sai lầm gây thất tho át lớn cho xã hội. Tuy nhiên, khi nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, khái niệm cạnh tranh trở nê n thô ng dụng. Trong hoạt độ ng đầu tư xây dựng, các doanh 8
  9. Lu ận văn : “ Quy chế đấu th ầu cơ sở ph áp lý và thực tiễn áp dụng tại Tổng công ty Sông Đà” nghiệp thuộ c các thành phần kinh tế khác nhau đ ều b ình đẳng trước pháp luật, đều có cơ hộ i tham gia x ây dựng các công trình ngang nhau nên giữa các doanh nghiệp luôn tồn tại sự cạnh tranh. Nền kinh tế càng phát triển thì mức độ cạnh tranh càng gay gắt. Đ ứng trước thực tế đó, ho ạt động đ ấu thầu đã xuất hiện và tạo ra môi trường cạnh tranh lành m ạnh, các doanh nghiệp x ây dựng có cơ hộ i được thể hiện mình một cách tốt nhất. Ở các nước phát triển, đấu thầu đã được áp dụng từ lâu và mang lại hiệu quả to lớn, cò n ở V iệt Nam hình thức này cò n rất mới. Để tạo ra môi trường pháp lý nhằm tăng cường hiệu quả của hình thức đấu thầu, cùng với việc tổ chức thực hiện, các văn bản có tính quy chế được xây dựng, bổ sung và sửa đổi ngày càng hoàn thiện hơn. - Đ ầu những năm 1990, trong các văn bản quản lý đầu tư x ây dựng đã xuất hiện “ Quy chế đ ấu thầu trong xây d ựng” nhưng chưa rõ ràng. - Tháng 3/1994 - Bộ Xây dựng ban hành “ Quy chế đấu thầu x ây lắp” ( Q uyết định số 06/BXD- VKT thay cho Quyết định số 24/BXD - VKT trước đây). Đây là văn b ản được coi là Q uy chế đấu thầu đầu tiên, theo đó quy định tất cả công trình xây dựng thuộc sở hữu Nhà nước đ ều phải thực hiện đấu thầu. Đ ến ngày 16/4/1994, Thủ tướng Chính phủ đã có Q uyết đ ịnh số 183 - TTg. Theo Quy chế này, các dự án dù ng vố n Nhà nước( bao gồm Ngân sách cấp, vốn vay, vốn viện trợ, vốn Nhà nước ở các doanh nghiệp) đ ều phải qua đấu thầu, kết quả đ ấu thầu có vốn đầu tư trên 10 triệu USD phải thông qua Hội đồng x ét thầu quốc gia thẩm định để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét và p hê d uyệt. - N ăm 1996, Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu kèm theo Nghị định số 43/CP ngày 16/7/1996. Văn bản này mang tính pháp lý cao hơn và phạm vi điều chỉnh rộng hơn, theo đó, “gói thầu” lần đầu tiên đã trở thành đối tượng quản lý của công tác đ ấu thầu. N ghị định 43/CP của Chính phủ đã đ ược thay thế b ằng Nghị định số 88/CP ngày 1/9/1999 và N ghị định này đã được bổ sung, sửa đổi bởi 9
  10. Lu ận văn : “ Quy chế đấu th ầu cơ sở ph áp lý và thực tiễn áp dụng tại Tổng công ty Sông Đà” Nghị định số 14/CP ngày 5/5/2000. Từ năm 1999 đến năm 2003, công tác đ ấu thầu đ ược đ iều chỉnh chủ yếu bằng Nghị định số 88/CP và N ghị định số 14/CP, so với cơ chế cũ thì nhiều vấn đề đã sáng tỏ hơn, phương pháp đánh giá để đấu thầu đã khoa học hơn, chuẩn mực hơn... - N ền kinh tế ngày càng phát triển, yêu cầu đặt ra với đấu thầu ngày càng cao. Đ ể đáp ứng các yêu cầu đó, năm 2003, Chính phủ đã ban hành N ghị định số 66/CP ngày 12/6/2003 sửa đổ i bổ sung Quy chế đ ấu thầu kèm theo Nghị đ ịnh số 88/CP và Nghị định số 14/CP. Với 45% số đ iều bổ sung Nghị đ ịnh 88/CP và 1 3% số đ iều sửa đổi bổ sung Nghị định 14/CP đ ã tăng cường tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch trong đ ấu thầu, bảo đảm hiệu quả kinh tế của dự án, tăng cường một b ước công tác thanh tra quản lý hoạt độ ng đấu thầu và thực hiện hợp đồ ng, nâng cao công tác quản lý thô ng tin về đấu thầu và Nhà thầu... Đặc biệt là việc ban hành Luật Xây dựng với chương VI về lựa chọ n Nhà thầu và hợp đồng xây dựng đã thực sự là bước tiến cơ bản trong công tác quản lý nhà nước về đấu thầu, tạo cho hoạt động đ ấu thầu ngày càng phù hợp với xu thế hội nhập hiện nay. 4 - Phạ m vi, đố i tượng áp dụng đấu thầ u N hà nước ta chỉ quy định một số dự án bắt buộ c phải tiến hành đấu thầu, còn các dự án khác chỉ khuyến khích áp dụng. Trong đó các dự án bắt buộc phải áp dụng phương thức đấu thầu: - Các dự án đ ầu tư thực hiện theo Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng có quy định phải thực hiện Quy chế đấu thầu. - Các dự án liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc cổ phần có sự tham gia của các tổ chức kinh tế nhà nước( các doanh nghiệp nhà nước) từ 30% trở lên vào vốn pháp đ ịnh, vố n kinh doanh hoặc vốn cổ phần. 10
  11. Lu ận văn : “ Quy chế đấu th ầu cơ sở ph áp lý và thực tiễn áp dụng tại Tổng công ty Sông Đà” - Các dự án sử d ụng nguồn vốn tài trợ của các tổ chức quốc tế hoặc của nước ngoài được thực hiện trên cơ sở nội dung văn bản thoả thuận đ ược hai bên ký kết( bên tài trợ và b ên Việt Nam). Trường hợp có những nội dung liên quan tới quy đ ịnh về đấu thầu trong dự thảo văn bản thoả thuận khác với Quy chế đ ấu thầu này thì cơ quan được giao trách nhiệm đàm phán ký kết thoả thuận phải trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định trước khi ký kết. Trường hợp văn bản thoả thuận đã ký có những nội dung liên quan với quy đ ịnh về đấu thầu khác với Q uy chế đ ấu thầu của Việt Nam thì áp dụng theo văn bản đã ký. Riêng thủ tục để trình duyệt, thẩm định phê duyệt kế hoạch đấu thầu và kết quả lựa chọn Nhà thầu thực hiện theo Quy chế đấu thầu tại Việt Nam. - Các dự án cần lựa chọn đối tác đầu tư đ ể thực hiện:  Đối với các dự án đ ầu tư trong nước, chỉ thực hiện khi có từ hai nhà đầu tư trở lên cùng muố n tham gia một dự án;  Đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài, chỉ tổ chức đấu thầu theo Quy chế đấu thầu khi có từ hai nhà đầu tư trở lên cùng muốn tham gia một dự án hoặc Thủ tướng Chính phủ yêu cầu phải đấu thầu đ ể lựa chọn đối tác đầu tư thực hiện d ự án. - Đ ầu tư mua sắm đồ dùng, vật tư, trang thiết bị, phương tiện làm việc của các cơ quan nhà nước, đoàn thể, doanh nghiệp nhà nước; đồ d ùng và phương tiện làm việc thô ng thường của lực lượng vũ trang. Bộ Tài chính quy định chi tiết phạm vi mua sắm, trách nhiệm, quyền hạn của đơn vị mua sắm theo Luật Ngân sách nhà nước. V ới các dự án trên, các quy đ ịnh của Nhà nước đ ang ngày càng mở rộng đố i tượng áp dụng phương thức đấu thầu. 5 - Phâ n loại đấu thầu trong xây dựng Trên thực tế có rất nhiều cách phân loại đấu thầu khác nhau nhưng có mộ t số cách phân loại phổ biến như sau: 11
  12. Lu ận văn : “ Quy chế đấu th ầu cơ sở ph áp lý và thực tiễn áp dụng tại Tổng công ty Sông Đà” 5.1- Phân loạ i theo phạm vi gói thầu đối với các Nhà thầu: Dựa theo các lĩnh vực ho ạt động khác nhau của dự án đem đ ấu thầu, người ta có thể nhóm thành các lo ại đấu thầu như sau: Đấu thầu trong nước: Đây là phương thức đấu thầu chỉ có các Nhà thầu trong nước tham dự. Đấu thầu quốc tế: Đây là phương thức đấu thầu có sự tham gia của Nhà thầu trong nước và Nhà thầu ngoài nước tham dự. Đối với đấu thầu quố c tế chỉ được áp dụng trong một số dự án nhất định. 5.2- Phân loạ i theo nội dung chung của công việc gọi thầu( đ ối tượng của đấ u thầu) D ựa theo các lĩnh vực hoạt đ ộng khác nhau của dự án đem đấu thầu, người ta có thể nhóm thành các lo ại đấu thầu như sau: Đấu thầu tuyển chọn tư vấn là quá trình đấu thầu nhằm tuyển chọn một công ty ho ặc một cá nhân tư vấn có kinh nghiệm chuyên môn đ ể thực hiện các công việc có liên quan trong quá trình chuẩn bị đầu tư và thực hiện đ ầu tư. Đấu thầu mua sắm hàng hoá là phương thức đ ấu thầu nhằm tuyển chọn nhà cung cấp hàng hoá, thiết bị, công nghệ( gồ m cả việc cung cấp thiết bị công nghệ cho việc thi công dự án) phù hợp đáp ứng các yêu cầu của dự án đầu tư. Đấu thầu xây lắp là phương thức đấu thầu mà sau khi giai đoạn chuẩn bị dự án đ ược hoàn tất, chủ đầu tư phải tổ chức tuyển chọn Nhà thầu x ây dựng phù hợp, thực hiện các công việc xây dựng và lắp đ ặt các công trình đ áp ứng các yêu cầu của dự án đầu tư. Đây cũng là một trong những giai đoạn rất quan trọ ng trong đầu tư xây d ựng. Đấu thầu để chọn đối tác thực hiện dự án là loại đấu thầu để chọn nhà đầu tư thực hiện dự án khi có những d ự án chưa có nhà đầu tư hoặc cần gọi thêm nhà đ ầu tư. Loại đ ấu thầu này áp dụng cho những dự án thuộ c danh mục đầu tư hàng năm do Chính phủ cô ng bố hoặc nhà đ ấu tư đề xuất. Nếu có từ 12
  13. Lu ận văn : “ Quy chế đấu th ầu cơ sở ph áp lý và thực tiễn áp dụng tại Tổng công ty Sông Đà” hai đối tác trở lên quan tâm thực hiện dự án thì phải tổ chức đấu thầu để người có thẩm quyền có cơ sở xem xét lựa chọn đố i tác thực hiện dự án. 5.3- Đấu thầu theo hình thức lựa chọn Nhà thầu Theo cách phân loại này đấu thầu được chia làm các loại đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế và chỉ định thầu. Đấu thầu rộng rã i là hình thức đấu thầu khô ng hạn chế số lượng Nhà thầu tham gia. Khi đó b ên mời thầu phải thông báo công khai về các đ iều kiện, thời gian dự thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng ho ặc thông báo trên tờ thông tin về đấu thầu và trang Web về đấu thầu của Nhà nước và của Bộ, ngành địa phương tối thiểu 10 ngày trước khi phát hành hồ sơ mời thầu. Đ ây là hình thức chủ yếu áp dụng trong đấu thầu hiện nay. Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu m à bên mời thầu mời mộ t số N hà thầu( tối thiểu là 5 người) có đủ kinh nghiệm và năng lực tham dự. H ình thức này chỉ được xem xét áp dụng khi có m ột trong các đ iều kiện sau: - Chỉ có mộ t số Nhà thầu có khả năng đáp ứng được yêu cầu của gói thầu - Do nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành đấu thầu hạn chế - Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đ ấu thầu hạn chế có lợi thế. Chỉ định thầu là hình thức chọn trực tiếp Nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gó i thầu để thương thảo hợp đồng. H ình thức này chỉ được áp d ụng trong các trường hợp đặc biệt có tính chất nghiên cứu thử nghiệm, cấp bách do thiên tai địch ho ạ, hay có liên quan đến bí mật quốc gia. Mộ t số d ự án trong loại này thường do Thủ tướng Chính phủ quyết định và cho phép. Các dự án được chỉ định thầu hay gó i thầu thường có giá trị nhỏ. Đối với các gó i thầu lớn phải thô ng qua Thủ tướng Chính phủ xét duyệt. Chào hàng cạnh tranh là hình thức áp dụng cho những gói thầu mua sắm hàng hoá có giá trị dưới 2 tỷ đồng. Mỗi gói thầu phải có ít nhất 3 chào hàng của 3 Nhà thầu khác nhau trên cơ sở yêu cầu chào hàng của Bên mời thầu. 13
  14. Lu ận văn : “ Quy chế đấu th ầu cơ sở ph áp lý và thực tiễn áp dụng tại Tổng công ty Sông Đà” Mua sắm trực tiếp là hình thức được áp d ụng trong trường hợp bổ sung hợp đồng cũ đã thực hiện xong( dưới 1 năm) hoặc hợp đồng đang thực hiện với đ iều kiện chủ đầu tư có nhu cầu tăng thêm số lượng hàng hoá hoặc khối lượng cô ng việc mà trước đó đ ã được tiến hành đấu thầu nhưng phải đ ảm bảo không được vượt m ức giá ho ặc đơn giá trong hợp đồng đã ký trước đó . Tự th ực hiện là hình thức chỉ được áp d ụng đ ối với các gói thầu mà chủ đầu tư có đủ năng lực thực hiện trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật, khi đó chủ đầu tư sẽ thực hiện toàn bộ các công việc của mộ t dự án. Mua sắm đặc biệt: hình thức này đ ược áp dụng đối với các ngành hết sức đặc biệt mà nếu khô ng có những quy định riêng thì không thể đấu thầu được. Khi đó cơ quan quản lý ngành phải xây dựng quy trình thực hiện đ ảm bảo các mục tiêu của Quy chế đấu thầu v à có ý kiến tho ả thuận của Bộ K ế ho ạch và Đầu tư để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. 5.4- Phân loạ i theo phương thức đấu thầu Căn cứ vào phương thức đấu thầu người ta chia thành các loại như: Đấu thầu một tú i hồ sơ là phương thức mà Nhà thầu nộp tất cả các hồ sơ dự thầu, đ ề xuất các phương án kỹ thuật, tài chính trong mộ t túi hồ sơ. Phương thức này đ ược áp dụng đối với đấu thầu mua sắm hàng hoá và x ây lắp. Đấu thầ u hai tú i hồ sơ là phương thức mà Nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về giá trong từng túi hồ sơ riêng vào cùng một thời điểm. Túi hồ sơ đ ề xuất kỹ thuật sẽ được xem x ét trước khi đánh giá. Các Nhà thầu đạt số điểm kỹ thuật từ 70% trở lên sẽ được mở tiếp túi hồ sơ đề xuất về giá để đánh giá. Phương thức này chỉ được áp dụng đối với đấu thầu tuyển chọn tư vấn Đấu thầu hai giai đoạn là phương thức đấu thầu hai giai đoạn được áp dụng cho các dự án lớn có giá trị từ 500 tỷ đ ồng trở lên, phức tạp về công nghệ và kỹ thuật ho ặc dự án chìa khoá trao tay. Q uá trình thực hiện phương thức này như sau: 14
  15. Lu ận văn : “ Quy chế đấu th ầu cơ sở ph áp lý và thực tiễn áp dụng tại Tổng công ty Sông Đà” Giai đo ạn thứ nhất: các Nhà thầu nộp hồ sơ dự thấu sơ bộ gồm đề x uất về kỹ thuật và phương án tài chính( chưa có giá) đ ể Bên m ời thầu xem xét và thảo luận cụ thể với từng N hà thầu, nhằm thống nhất về yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật để Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu chính thức của mình; G iai đoạn thứ hai: Bên mời thầu mời các Nhà thầu tham gia trong giai đo ạn thứ nhất nộp hồ sơ dự thầu chính thức với đề xuất kỹ thuật đ ã được bổ sung hoàn chỉnh trên cùng m ột mặt bằng kỹ thuật và đề xuất chi tiết về tài chính với đ ầy đủ nội dung về tiến độ thực hiện, điều kiện hợp đồng, giá dự thầu. 6 - Nguyên tắc trong đấu thầu Toàn bộ quy trình của đấu thầu đ ều tuân theo một số các nguyên tắc nhất định nhằm đưa hoạt động đấu thầu theo một quy chế chung. Các nguyên tắc chính điều chỉnh đấu thầu như sau: 6.1- Nguyên tắc cạnh tranh với điều kiện ngang nhau: Mỗi cuộc đấu thầu đều phải được thực hiện với sự tham gia của một số N hà thầu có đủ năng lực đ ể hình thành một cuộc canh tranh mạnh m ẽ. Đ iều kiện đặt ra với các đơn vị ứng thầu là thông tin cung cấp cho họ phải ngang nhau, nhất thiết không có sự phân biệt đối xử, phải b ình đẳng để tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh giữa các Nhà thầu, đảm bảo cho các Nhà thầu khi tham dự thấy mình bình đẳng như các Nhà thầu khác. 6.2- Nguyên tắc dữ liệu đ ầy đủ Các Nhà thầu phải nhận được đầy đủ tài liệu đấu thầu từ Bên mời thầu với các thông tin chi tiết, rõ ràng và có hệ thố ng về quy m ô, khối lượng, quy cách, yêu cầu chất lượng của công trình hay hàng ho á dịch vụ cần cung ứng, về tiến độ và điều kiện thực hiện( có nghĩa là chủ công trình phải nghiên cứu, tính toán, cân nhắc thấu đáo đ ể tiên liệu rất kỹ và rất chắc về m ọi yếu tố có liên quan, phải cố tránh tình trạng chuẩn b ị sơ sài, tắc trách). Khi có đầy đủ 15
  16. Lu ận văn : “ Quy chế đấu th ầu cơ sở ph áp lý và thực tiễn áp dụng tại Tổng công ty Sông Đà” dữ liệu, các Nhà thầu tham dự mới thấy được hết các tiêu chuẩn d ự án đề ra, từ đó xem xét mình có đáp ứng các yêu cầu của dự án hay không. 6.3- Nguyên tắc đ ánh giá cô ng bằng Các hồ sơ đ ấu thầu phải được đánh giá một cách không thiên vị theo cùng mộ t chuẩn mực đ ã được xây dựng sẵn và được đánh giá bởi m ột Hội đồ ng xét thầu có đủ năng lực và phẩm chất. Lý do để “ đ ược chọn” hay “ bị loại” phải được giải thích đầy đủ mạch lạc để tránh sự ngờ vực, điều này cũng đảm bảo cho nguyên tắc cạnh tranh được thực hiện. 6.4- Nguyên tắc trách nhiệm phân minh K hông chỉ các nghĩa vụ, quyền, quyền lợi của các bên liên quan được đề cập và chi tiết ho á trong Hợp đồng mà phạm vi trách nhiệm của mỗi bên ở từng phần việc đều được phân định rạch ròi để khô ng một sai sót nào không có người chịu trách nhiệm. Mỗi bên có liên quan đều biết rõ mình phải gánh chịu những hậu quả gì nếu có lỗ i vô ý hay cố ý kể cả do sơ suất và do đó mỗi bên đều phải nỗ lực tối đa trong việc kiểm soát bất trắc và phòng ngừa rủi ro. 6.5- Nguyên tắc ba chủ thể Thực hiện dự án theo thể thức đấu thầu luôn có sự hiện diện đồng thời của ba chủ thể: cơ q uan tư vấn, chủ đầu tư và Nhà thầu. Trong toàn bộ dự án, mỗ i chủ thể này đảm đương các cô ng việc khác nhau theo đúng quyền và trách nhiệm của mình để dự án được hoàn thành một cách hiệu quả nhất. 6.6- Nguyên tắc bảo lãnh, bảo hành và bảo hiểm thích đáng V ới mỗi giai đoạn của đ ấu thầu, Nhà thầu khi tham dự đều phải đ ảm bảo sự tham gia của mình trước Bên mời thầu bằng cách b ảo lãnh. Việc b ảo lãnh có thể bằng tiền hay bằng sự xác nhận của một Ngân hàng có uy tín. Mặt khác, để thực hiện dự án, Bên mời thầu phải mua bảo hiểm cho chính các dự án các công trình của mình một các thích đáng. 6.7- Nguyên tắc bí mật Chủ đ ầu tư đảm bảo giữ bí m ật về giá trần( thường lấy theo giá dự to án được cấp có thẩm quyền phê duyệt) của gó i thầu và lưu giữ hồ sơ dự thầu gốc 16
  17. Lu ận văn : “ Quy chế đấu th ầu cơ sở ph áp lý và thực tiễn áp dụng tại Tổng công ty Sông Đà” của các Nhà thầu theo chế độ bảo m ật của nhà nước. Các Hồ sơ dự thầu, trước sự chứng kiến của hội đồng mở thầu Hồ sơ dự thầu được bóc niêm phong. Trên đ ây là một số nguyên tắc chính trong đấu thầu, ngoài ra còn rất nhiều nguyên tắc khác điều chỉnh đ ấu thầ u như nguyên tắc pháp lý , nguyên tắc công khai minh bạch... 7 - Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong hoạt động đấu thầu Khi tham gia hoạt động đấu thầu, người có thẩm quyền, Bên mời thầu và Nhà thầu có các quyền và nghĩa vụ k hác nhau nhưng tổng thể tạo ra sự nhịp nhàng cho hoạt động đầu tư xây dựng. 7.1- Quyền và nghĩa vụ của Bên mời thầu Q uyền: - Y êu cầu các bên dự thầu cung cấp thông tin cần thiết phục vụ cho việc lựa chọn Nhà thầu. - Lựa chọn Nhà thầu trú ng thầu hoặc huỷ bỏ kết quả lựa chọn Nhà thầu theo quy định của pháp luật về đ ấu thầu. - Các quyền khác theo quy định của pháp luật. N ghĩa vụ: - Lập Hồ sơ mời thầu, kế hoạch đấu thầu phù hợp với nộ i dung của dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê d uyệt. - K iểm tra việc kê khai năng lực ho ạt động x ây dựng, giấy phép hành nghề xây dựng và tình trạng tài chính của bên dự thầu được lựa chọ n. - Đ áp ứng đầy đ ủ, kịp thời nguồn vốn để thực hiện cô ng việc theo tiến độ ; - Thô ng báo những yêu cầu cần thiết cho các bên d ự thầu và thực hiện đú ng các nội dung đã thông báo; - Công bố cô ng khai các đơn vị trúng thầu và giá trúng thầu đố i với các công trình xây d ựng thuộc nguồn vốn nhà nước sau khi có kết quả lựa chọn Nhà thầu; 17
  18. Lu ận văn : “ Quy chế đấu th ầu cơ sở ph áp lý và thực tiễn áp dụng tại Tổng công ty Sông Đà” - Mua bảo hiểm công trình; - Bồi thường thiệt hại cho các Nhà thầu tham gia dự thầu trong trường hợp do lỗi của mình gây ra; - Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi d àn xếp thầu, mua, bán thầu, tiết lộ thông tin khi xét thầu hoặc thông đồng với Nhà thầu và những hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu; - Các nghĩa vụ khác theo quy đ ịnh của pháp luật; 7.2- Quyền và nghĩa vụ của Bên dự thầu Q uyền: - Tham gia dự thầu độc lập hoặc liên danh với các Nhà thầu khác đ ể dự thầu - Y êu cầu cung cấp đ ầy đ ủ thông tin, khảo sát hiện trường để lập Hồ sơ dự thầu - K hiếu nại, tố cáo khi phát hiện hành vi vi phạm các quy định về lựa chọn Nhà thầu; - Các quyền khác theo quy định của pháp luật; N ghĩa vụ: - Lập Hồ sơ dự thầu trung thực, chính xác, đ ảm bảo các yêu cầu của Hồ sơ mời thầu; - Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi vi phạm theo quy đ ịnh của pháp luật; - Bồi thường thiệt hại do các hành vi vi phạm của mình gây ra dẫn đ ến huỷ đấu thầu ho ặc đấu thầu lại; - Thực hiện bảo lãnh dự thầu theo quy định; - Các nghĩa vụ khác theo quy đ ịnh của pháp luật. K hi trúng thầu, Nhà thầu có trách nhiệm th ực hiện d ự án theo đúng tiến độ , đúng thiết kế trong H ồ sơ dự thầu và trên hết phải đảm bảo chất lượng của dự án. 18
  19. Lu ận văn : “ Quy chế đấu th ầu cơ sở ph áp lý và thực tiễn áp dụng tại Tổng công ty Sông Đà” 7.3- Trách nhiệm của người quyết định đầu tư xâ y dựng công trình - K iểm tra, xử lý các vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lựa chọn Nhà thầu; - Đ ình chỉ việc lựa chọn Nhà thầu, huỷ bỏ kết quả lựa chọn Nhà thầu khi xuất hiện có những hành vi vi phạm trong lựa chọn Nhà thầu; - Chịu trách nhiệm trước pháp luật, bồi thường thiệt hại do các quyền của mình gây ra. 8 - Quản lý nhà nước về đấu thầu Đ ấu thầu là một hoạt động quan trọng trong nền kinh tế cho nên đứng về phía Nhà nước, cần phải phân cấp cơ quan quản lý N hà nước về hoạt đ ộng đấu thầu nhằm tạo ra sự ổn đ ịnh, sự nề nếp cho hoạt động đấu thầu. Theo đó cơ q uan quản lý nhà nước về đ ấu thầu bao gồm: - Chính phủ thống nhất quản lý công tác đấu thầu trên phạm vi cả nước - Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý cô ng tác đấu thầu. - Bộ trưởng, thủ trưởng cơ q uan ngang Bộ, cơ quan thuộ c Chính phủ quản lý nhà nước về đấu thầu trong phạm vi và trách nhiệm của m ình, đồ ng thời cử một Thứ trưởng hoặc các cấp phó tương ứng( ở cơ quan ngang Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ) trực tiếp chỉ đạo công tác đấu thầu. - Chủ tịch U ỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộ c Trung ương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã và Chủ tịch Uỷ ban nhân d ân phường, xã, thị trấn quản lý nhà nước về đấu thầu đối với các gói thầu thuộc quyền quản lý của mình, đồng thời cử một cấp phó trực tiếp chỉ đạo công tác đấu thầu. Các cơ quan trên sẽ quản lý hoạt động đấu thầu trên một số nội dung:  So ạn thảo, ban hành hoặc trình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu. 19
  20. Lu ận văn : “ Quy chế đấu th ầu cơ sở ph áp lý và thực tiễn áp dụng tại Tổng công ty Sông Đà”  Tổ chức hướng dẫn thực hiện.  Tổ chức thẩm định kế hoạch đ ấu thầu của dự án và thẩm định kết quả đấu thầu.  Phê duyệt kế hoạch đấu thầu của dự án và kết quả đấu thầu.  Tổ chức kiểm tra công tác đấu thầu.  Tổng kết, đánh giá, báo các tình hình đấu thầu và thực hiện Quy chế Đấu thầu.  G iải quyết các vướng mắc, khiếu nại về đấu thầu.  Q uản lý hệ thố ng thông tin về đấu thầu.  Q uản lý hệ thố ng dữ liệu thông tin về Nhà thầu.  Thực hiện kiểm tra, thanh tra về đ ấu thầu và việc thực hiện hợp đồng( đã ký giữa chủ đầu tư và Nhà thầu). Đ ây chỉ là mộ t số nội dung mà các cơ quan Nhà nước quản lý về đ ấu thầu. ngoài các quy định trên thì các nội dung khác theo sự thoả thuận của các bên trong đấu thầu. Đ iều này đảm bảo sự tự do trong đ ấu thầu cho các bên. II- CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ ĐẤU THẦU XÂY LẮP Đ ấu thầu xây lắp là mộ t trong các hình thức của đấu thầu, đố i tượng của đấu thầu xây lắp là các công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị, do đó yêu cầu, hình thức cũng như các điều kiện tiến hành cũng có nhiều điểm khác biệt. 1 -Lựa chọn Nhà thầu trong đấ u thầu xâ y lắp Lựa chọ n Nhà thầu trong hoạt động xây dựng là một công việc vô cùng quan trọ ng bởi vì có lựa chọ n được Nhà thầu tố t nhất thì dự án mới được ho àn thành có hiệu quả, chất lượng công trình mới được đảm bảo. Việc lựa chọn này được thực hiện đối với các công việc, nhó m cô ng việc hoặc toàn bộ công việc lập quy hoạch chi tiết xây dựng, lập dự án đầu tư x ây dựng công trình, khảo sát, thiết kế, riêng đố i với xây lắp thì lựa chọ n Nhà thầu để thi công x ây dựng, giám sát và các hoạt động xây dựng khác. Mặt khác, việc lựa chọn Nhà 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản