intTypePromotion=1
ADSENSE

Đề tài: Toàn cầu hóa và sự ảnh hưởng của nó đến sự hình thành CSXH trong thời kỳ hội nhập ở VN hiện nay

Chia sẻ: Nguyen Thanh Cong | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:27

225
lượt xem
64
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Toàn cầu hóa là một xu thế tất yếu khách quan trong tiến trình phát triển lịch sử nhân loại. Đó là quá trình nhất thể hóa nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, dặc biệt là kinh tế - khoa học và kỹ thuật. cơn lốc của toàn cầu hóa làm gia tăng phân công lao động quốc tế, kinh tế thị trường phát triến sâu rộng trên phạm vi toàn thế giới, khoa học và công nghệ phát triển nhanh, mạnh tác động tới tính chất và trình độ cuả lực lượng sản xuất theo hướng hiện đại hóa, xã hội hóa và...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Toàn cầu hóa và sự ảnh hưởng của nó đến sự hình thành CSXH trong thời kỳ hội nhập ở VN hiện nay

  1. Toàn cầu hóa và sự ảnh hưởng của nó đến sự hình thành CSXH trong thời kỳ hội nhập ở VN hiện nay DANH SÁCH NHÓM 2 HỌ VÀ TÊN ĐIỂM STT Nguyễn Thành Công 1 2 Lê Kim Cúc Phan Hồng Diệp 3 Nguyễn Thị Thùy Dung 4 5 Nông Chí Dũng Hồ Thị Duyên 6 Trần Thị Duyên 7 Nguyễn Văn Điệp 8 Mục lục 1
  2. Toàn cầu hóa và sự ảnh hưởng của nó đến sự hình thành CSXH trong thời kỳ hội nhập ở VN hiện nay I: DẪN NHẬP 1: Khái niệm toàn cầu hóa 2. Các dấu hiệu nhận biết II. TÁC ĐỘNG CỦA TOÀN CẦU HÓA 1. Mặt tích cực của toàn cầu hóa 2. Mặt tiêu cực của toàn cầu hóa III: TOÀN CẦU HÓA VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH CSXH TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 3. Về quan điểm chỉ đạo chung 3.1 Chính sách xã hội trong thời kỳ hội nhập của việt nam hiện nay 3.1.1 Nhanh chóng cải thiện chất lượng nguồn nhân lực 3.1.2 Tiếp tục phát triển thị trường lao động 3.1.3 Đẩy mạnh thực hiện các chương trình xóa đói giảm nghèo 3.1.4 Xây dựng, áp dụng hệ thống an sinh xã hội toàn dân, linh hoạt và hiệu quả IV:VỀ CHÍNH SÁCH CỦ THỂ TRÊN CÁC LĨNH VỰC KHÁC 4.1 Trên lĩnh vực kinh tế 4.2 Trên lĩnh vực quốc phòng và an ninh 4.3 Trên lĩnh vực đối ngoại V – KẾT LUẬN Tài liệu tham khảo 2
  3. Toàn cầu hóa và sự ảnh hưởng của nó đến sự hình thành CSXH trong thời kỳ hội nhập ở VN hiện nay Toàn cầu hóa và sự ảnh hưởng của nó đến sự hình thành CSXH trong thời kỳ hội nhập ở Việt Nam hiện nay I: DẪN NHẬP Toàn cầu hóa là một xu thế tất yếu khách quan trong tiến trình phát triển lịch sử nhân loại. Đó là quá trình nhất thể hóa nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, dặc biệt là kinh tế - khoa học và kỹ thuật. cơn lốc của toàn cầu hóa làm gia tăng phân công lao động quốc tế, kinh tế th ị trường phát triến sâu rộng trên phạm vi toàn thế giới, khoa h ọc và công nghệ phát triển nhanh, mạnh tác động tới tính chất và trình độ cu ả l ực lượng sản xuất theo hướng hiện đại hóa, xã hội hóa và quốc t ế hóa. “ làng thông tin toàn cầu” đã rút ngắn khoảng cách không gian và th ời gian giữa các quốc gia dân tộc, làm cho mối quan hệ chở nên vô cùng rộng mở… Bên cạnh đó những mặt khách quan, tích cực mà toàn cầu hóa đem lại, tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các quốc gia dân tộc thì còn có mặt trái của toàn cầu hóa, đó là s ự c ạnh tranh bất bình đẳng, sự lũng đoạn của tư bản độc quy ền, là sự loại trừ xã hội với sự giàu sang vô hạn độ cho những người có lợi th ế, biết t ận dụng cơ hội do toàn cầu hóa mang lại; là sự thất nghiệp, nghèo đói, bần cùng hóa của những người “yếu thế” bị đặt ra ngoài lề của s ự phát triển. mặt trái của toàn cầu hóa đặt các quốc gia dân t ộc đang phát triển đứng trước nguy cơ bị các giá trị phương tây, nhất là các giá trị văn hóa mỹ xâm nhập ồ ạt, làm tổn hại bản sắc văn hóa dân tộc. mặt trái của toàn cầu hóa còn tạo nguy cơ đe dọa độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia, toàn vẹn lãnh thổ của các quốc gia dân tộc… 3
  4. Toàn cầu hóa và sự ảnh hưởng của nó đến sự hình thành CSXH trong thời kỳ hội nhập ở VN hiện nay Việt Nam cũng nằm trong dòng chảy của toàn cầu hóa. Với nhận thức toàn cầu hóa là một quá trình tất yếu, gồm hai mặt cả tích cực lẫn tiêu cực, việt nam chủ động hội nhập chủ trương xác lập một tiến trình hội nhập quốc tế phù hợp, bảo đảm hiệu quả cả về kinh tế và chính trị, phát huy tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc t ế, đảm bảo độc lập, tự chủ và định hướng xã hội chủ nghĩa. Để hạn ch ế mặt trái của toàn cầu hóa, việt nam đã tích cực hoàn thiện chính sách phát triển bền vững, xóa đói, giảm nghèo, bảo vệ môi trường, phát triển vì lợi ích hài hòa giữa các nước, giữa các tầng lớp nhân dân. 1: Khái niệm toàn cầu hóa Toàn cầu hóa: là khái niệm dùng để miêu tả các thay đổi trong xã hội và trong nền kinh tế thế giới, tạo ra bởi mối liên k ết và trao đ ổi ngày càng tăng giữa các quốc gia, các tổ chức hay các cá nhân ở góc đ ộ văn hóa, kinh tế, v.v... trên quy mô toàn cầu. Đặc biệt trong ph ạm vi kinh tế, toàn cầu hoá hầu như được dùng để chỉ các tác động của thương mại nói chung và tự do hóa thương mại nói riêng. Cũng ở góc độ kinh tế, người ta chỉ thấy các dòng chảy tư bản ở quy mô toàn c ầu kéo theo các dòng chảy thương mại, kỹ thuật, công nghệ, thông tin, văn hóa. - Wikipedia Toàn cầu hoá là một quan niệm thu hẹp thế giới đồng thời gia tăng ý thức về thế giới như là một hợp thể ( a whole) do hoạt động kinh tế, đầu tư, trao đổi thương mại xuyên qua biên giới. Kinh tế toàn cầu hoá nhằm hội nhập các nền kinh tế quốc gia vào nền kinh tế quốc tế xuyên qua hoạt đông thương mại, đầu tư ngoại quốc, các nguồn tư bản, di dân và chuyển giao kỹ thuật Toàn cầu hoá cũng mô tả một tiến trình kết hợp các y ếu t ố kinh tế, văn hoá, xã hội trong khu vực thành mạng lưới toàn cầu về thông 4
  5. Toàn cầu hóa và sự ảnh hưởng của nó đến sự hình thành CSXH trong thời kỳ hội nhập ở VN hiện nay tin liên lạc, vận tải và thương mại. Toàn cẩu hoá th ường được nhìn nhận như là sự kết hợp những yếu tố kinh tế, kỹ thuật, văn hoá, chính trị, và sinh học. Từ ngữ cũng thường được dùng cho sự lưu thông tư tưởng, ngôn ngữ, văn hoá dân gian (popular culture) do sự tiếp thu văn hoá (acculturation). Sự hình thành nên một ngôi làng tòan cầu — dưới tác động của những tiến bộ trong lĩnh vực tin học và viễn thông, quan hệ giữa các khu vực trên thế giới ngày càng gần gũi hơn, cộng với sự gia tăng không ngừng về các trao đổi ở mức độ cá nhân và sự hiểu bi ết lẫn nhau cũng như tình hữu nghị giữa các “công dân thế giới", dẫn tới một nền văn minh tòan cầu Tóm lại: Toàn cầu hóa là sự phụ thuộc qua lại không ngừng giữa các quốc gia và các cá nhân. Sự phụ thuộc qua lại có thể xảy ra trên lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, môi trường…TCH ≠ TCH kinh tế. TCH = quốc tế hóa nhưng nhấn mạnh sự mờ nhạt c ủa ý ni ệm nhà nước hay biên giới quốc gia. 2. Các dấu hiệu nhận biết  Gia tăng thương mại quốc tế với tốc độ cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới  Gia tăng luồng tư bản quốc tế bao gồm cả đầu tư trực tiếp t ừ nước ngòai  Gia tăng luồng dữ liệu xuyên biên giới thông qua việc sử dụng các công nghệ như internet, các vệ tinh liên lạc và điện thoại di động  Gia tăng trao đổi văn hoá quốc tế, chẳng hạn như việc xuất khẩu các văn hóa phẩm như phim ảnh hay sách báo.  Toàn cầu hoá cũng tác động đến ý th ức con người, khi ến con người chú ý hơn đến những vấn đề có ảnh hưởng toàn cầu như 5
  6. Toàn cầu hóa và sự ảnh hưởng của nó đến sự hình thành CSXH trong thời kỳ hội nhập ở VN hiện nay vấn đề nóng lên của khí hậu, khủng bố, buôn lậu ma túy, đói nghèo...  Sự tràn lan của chủ nghĩa đa văn hóa và việc cá nhân ngày càng có xu hướng hướng đến đa dạng văn hóa, mặt khác, làm mất đi tính đa dạng văn hoá thông qua sự đồng hóa, lai tạp hóa, Tây hóa, Mỹ hóa của văn hoá.  Làm mờ đi ý niệm chủ quyền quốc gia và biên giới quốc gia thông qua các hiệp ước quốc tế dẫn đến việc thành lập các tổ chức như WTO và OPEC  Gia tăng việc đi lại và du lịch quốc tế  Gia tăng di cư, bao gồm cả nhập cư trái phép  Phát triển hạ tầng viễn thông tòan cầu  Phát triển các hệ thống tài chính quốc tế  Gia tăng thị phần thế giới của các tập đoàn đa quốc gia  Gia tăng vai trò của các tổ chức quốc tế như WTO WIPO, IMP chuyên xử lý các giao dịch quốc tế  Gia tăng số lượng các chuẩn áp dụng toàn cầu; v.d. sở hữu trí tuệ, luật bản quyền  Thúc đẩy thương mại tự do  Về hàng hoá: giảm hoặc bỏ hẳn các loại thuế quan; xây dựng các khu mậu dịch tự do với thuế quan thấp hoặc không có  Về tư bản: giảm hoặc bỏ hẳn các hình thức kiểm soát  Giảm, bỏ hẳn hay điều hoà việc trợ cấp cho các doanh nghiệp địa phương  Thắt chặt vấn đề sở hữu trí tuệ 6
  7. Toàn cầu hóa và sự ảnh hưởng của nó đến sự hình thành CSXH trong thời kỳ hội nhập ở VN hiện nay  Hoà hợp luật sở hữu trí tuệ giữa các quốc gia  Công nhận sở hữu trí tuệ ở quy mô giữa các nước (v.d. bằng sáng chế do Pháp cấp có thể được Mỹ thừa nhận) II. TÁC ĐỘNG CỦA TOÀN CẦU HÓA Trước hết cần phải khẳng định trong cách nói toàn cầu hóa th ực chất là toàn cầu hóa kinh tế chứ không phải là toàn cầu hóa tất c ả. T ất nhiên, toàn cầu hóa kinh tế tác động rất mạnh đến các lĩnh vực khác. Mỗi dân tộc trong tiến trình hội nhập toàn cầu hóa, vẫn giữ bản s ắc văn hóa, những đặc trưng về đạo đức và lối sống của mình. Toàn cầu hóa kinh tế là một xu thế của lịch sử, là tất y ếu khách quan bắt nguồn từ sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, của cách mạng khoa học công nghệ, của kinh tế thị trường... Đi ều này cho thấy, không một quốc gia nào có thể phát triển nếu không biết tham gia vào quá trình toàn cầu hóa kinh tế. Mặt khác, hiện nay các nước tư bản giàu có nhất (tập trung ở nhóm G.7) với các công ty t ư bản đ ộc quy ền xuyên quốc gia đang chi phối, thống trị nền kinh t ế th ế gi ới. 57.000 công ty mẹ với 500 công ty hàng đầu có 500.000 chi nhánh đang kiểm soát 80% công nghệ mới, 40% nhập khẩu, 60% xuất khẩu, 90% đầu t ư trực tiếp nước ngoài. Họ chi phối thế giới về vốn, kỹ thuật, công nghệ, tài chính, thương mại quốc tế, các tổ chức và thể ch ế kinh tế. Họ còn nắm trong tay những phương tiện sản xuất tinh th ần rất m ạnh và nguồn lực chất xám quan trọng. Do vậy, có thể nhận định rằng: toàn cầu hóa kinh tế trong điều kiện hiện nay về cơ bản mang tính ch ất TBCN, là sự bành trướng của quan hệ sản xuất TBCN ra toàn th ể gi ới. Không hội nhập kinh tế, đóng cửa là tự sát. Nhưng nếu không biết cách chủ động hội nhập thì cũng sẽ chết trong sự “tha hóa”. 1. Mặt tích cực của toàn cầu hóa 7
  8. Toàn cầu hóa và sự ảnh hưởng của nó đến sự hình thành CSXH trong thời kỳ hội nhập ở VN hiện nay Tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao mức sống cho người lao động và dân cư: theo số liệu của tổng cục thống kê trong hai năm đầu mới da nhập WTO, hội nhập kinh tế quốc tế cũng đã t ạo thêm được việc làm mới, dù chưa nhiều như mong đợi để giải tỏa sức ép bố trí việc làm vẫn còn cao. Thời kỳ 3 năm h ội nhập 2007-2009, mức tăng bình quân hàng năm là 1,03 triệu việc làm. Đã cải thiện đới sống người dân việt nam, chúng ta từ một nước có thu nh ập th ấp đã thay đổi thành nước có thu nhập trung bình. Đến năm 2011 thu nhập bình quân đầu người là 1.300 USD/người/năm. Năng suất lao động tăng, trình độ nền kinh tế không ngừng hi ện đai hóa. Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế thúc đẩy rất mạnh, rất nhanh sự phát triển và xã hội hoá các lực lượng sản xuất, đưa lại s ự tăng trưởng kinh tế cao (nửa đầu thế kỷ XX, GDP th ế giới tăng 2,7 lần, nửa cuối thế kỷ tăng 5,2 lần). Toàn cầu hoá góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế thế giới, đặc biệt tăng mạnh tỷ trọng các sản phẩm chế tác (hiện chiếm 21,4%) và các dịch vụ (hiện đã chiếm đến 62,4%) trong cơ cấu kinh tế thế giới. Như vậy, toàn cầu hoá và h ội nh ập kinh tế quốc tế tạo thêm những tiền đề rất quý cho xã hội mới hiện đại của con người. Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế truyền bá và chuyển giao trên quy mô ngày càng lớn, tuy chưa được như mong muốn, những thành quả mới mẻ, những đột phá sáng tạo về khoa h ọc và công ngh ệ, về tổ chức và quản lý, về sản xuất và kinh doanh, đưa kiến th ức và kinh nghiệm đến với các dân tộc, tại nhiều nước đã đến từng gia đình, từng người dân, dọn đường cho công nghiệp hoá và hiện đại hoá. Nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế 8
  9. Toàn cầu hóa và sự ảnh hưởng của nó đến sự hình thành CSXH trong thời kỳ hội nhập ở VN hiện nay Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế một mặt gây sức ép mãnh liệt và gay gắt về sức cạnh tranh và hiệu quả của mỗi nền kinh tế, mỗi doanh nghiệp, chỉ rõ vị trí hàng đầu của yếu tố ch ất l ượng, yếu tố thời gian, yếu tố nâng cao giá trị gia tăng để có sức cạnh tranh và hiệu quả. Mặt khác, toàn cầu hoá mở ra nh ững địa bàn và cách th ức hoạt động mới, những thị trường mới, những đối tác mới cho từng nước, nhất là các nước đang phát triển. Tạo cho người lao động tìm được việc làm có thu nhập cao thông qua xuất khẩu lao động và đầu tư trực tiếp nước ngoài Toàn cầu hóa là điều kiện kích thích tăng năng suất lao động không ngừng. Sự tìm tòi, sáng tạo của cá nhân luôn được khuyến khích. Chính điều này đòi hỏi mỗi người phải học tập, rèn luyện tay nghề, rèn luyện bản thân. Kinh tế thị trường cũng rất nghiêm khắc đào thải những trì trệ, sự lạc hậu, lỗi thời của con người và các s ản ph ẩm y ếu kém về nội dung cũng như hình thức. Việt Nam thực hiện Luật Đầu tư nước ngoài (1987) trong bối cảnh kinh tế – xã hội còn phát triển ở mức rất th ấp, cơ s ở h ạ t ầng nghèo nàn, khoa học và công nghệ lạc hậu, nguồn nhân lực d ồi dào nhưng phần lớn trong lĩnh vực nông nghiệp và chưa qua đào tạo. Từ khi thực hiện Luật Đầu tư nước ngoài (nay là Luật Đầu tư năm 2005) đến nay, FDI đã góp phần tích luỹ vốn và tăng thu ngân sách cho Việt Nam. Thời kỳ 1996-2000, không kể nguồn thu từ dầu thô, các doanh nghiệp có vốn FDI đã nộp ngân sách đạt 1,49 tỷ USD. Trong 5 năm 2001-2005, thu ngân sách từ khối doanh nghiệp có vốn FDI đạt h ơn 3,6 tỷ USD, tăng bình quân 24%/năm. Riêng hai năm 2006-2007 khu v ực có vốn FDI đã nộp ngân sách trên 3 tỷ USD, gấp đôi th ời kỳ 1996-2000 và bằng 83% thời kỳ 2001-2005. Tính đến hết tháng 6.2009, Việt Nam có 10.409 dự án FDI với tổng mức vốn đầu tư đăng ký hơn 164,6 tỷ USD. 9
  10. Toàn cầu hóa và sự ảnh hưởng của nó đến sự hình thành CSXH trong thời kỳ hội nhập ở VN hiện nay Tạo công ăn việc làm và đào tạo nghề là một trong những đóng góp quan trọng của khu vực FDI. Tính đến năm 2007, doanh nghi ệp có vốn FDI đã tạo việc làm cho trên 1,2 triệu lao động trực ti ếp, trong đó nhiều lao động đã được đào tạo ở nước ngoài. Một trong những đóng góp quan trọng nữa của khu vực FDI là chuyển giao công nghệ. Chuyển giao công nghệ qua các doanh nghiệp có vốn FDI luôn đi kèm với đào tạo nhân lực quản lý, vận hành, nh ờ đó đã góp phần hình thành một đội ngũ các cán bộ, công nhân có trình độ kỹ thuật và tay nghề cao. Đối với một số khâu ch ủ yếu của dây chuyền công nghệ đặc thù, lao động Việt Nam sau khi được tuy ển dụng đều được đưa đi bồi dưỡng kỹ thuật và tay ngh ề tại các công ty mẹ ở nước ngoài. Đến nay, hầu hết các công nghệ tiên tiến và đội ngũ công nhân kỹ thuật cao đều tập trung chủ yếu trong khu vực có v ốn FDI. Ngoài ra, FDI cũng góp phần mở rộng hợp tác đầu t ư v ới các nước và thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, đặc biệt sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại th ế giới (WTO). Tính đến hết tháng 6.2009, đã có 86 quốc gia và vùng lãnh th ổ đầu tư vào Việt Nam2. Trong số 96 tập đoàn của 16 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam có 81 tập đoàn đứng trong danh sách “Global 500” do Tạp chí Fortune bình chọn. Các tập đoàn đa quốc gia có khoảng 300 dự án đầu tư tại Việt Nam. Với công ngh ệ cao, tiềm lực tài chính mạnh, các tập đoàn này đã đầu tư các dự án tập trung vào các lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế Việt Nam như: Công nghiệp dầu khí, ngân hàng, công nghiệp điện tử – viễn thông, sản xuất ôtô. 10
  11. Toàn cầu hóa và sự ảnh hưởng của nó đến sự hình thành CSXH trong thời kỳ hội nhập ở VN hiện nay Các vấn đề an sinh xã hội được thúc đẩy phát tri ển, đ ối t ượng của an sinh xã hội được mở rộng, hiệu qu ả của hệ thống an sinh xã hội được nâng cao Khi kinh tế đã phát triển nhà nước mới có đi ều ki ện quan tâm t ới các chính sách xã hội cho những vùng, những đối tượng có hoàn cảnh khó khăn, gặp bất trắc trong cuộc sống , những đối tượng rễ bị tổn thương vv… Năm 2011, bất ổn về kinh tế, lạm phát cao cộng với hậu quả nặng nề của thiên tai bão lụt, nên đời sống người dân nói chung, nhất là người nghèo gặp nhiều khó khăn. Trước tình hình đó Chính ph ủ ban hành Nghị quyết 11 về những giải pháp điều hành phát triển kinh tế- xã hội trong tình hình mới, trong đó thực hiện chính sách tài khóa th ắt chặt, cắt giảm và sắp xếp lại đầu tư công nh ưng ưu tiên t ập trung ch ỉ đạo bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, đồng thời tiếp tục triển khai có hiệu quả các chính sách giảm nghèo hiện hành. Chính vì v ậy, kết thúc năm 2011, tỷ lệ nghèo cả nước giảm trên 2% còn 14% Chất lượng y tế và sức khoẻ của người dân Việt Nam cũng được cải thiện bằng hàng loạt chính sách nhằm chủ động phòng chống dịch bệnh và nâng cao chất lượng khám chữa bệnh. Các chỉ tiêu về số giường bệnh và số bác sĩ trên 1 vạn dân đạt và vượt kế hoạch đề ra. Tuổi thọ trung bình ước đạt 73,1 tuổi; tỉ lệ trẻ em dưới 5 tu ổi suy dinh dưỡng giảm xuống còn 18,8%. Tỷ lệ tử vong của bà mẹ liên quan đ ến thai sản giảm xuống còn 70/100.000 ca đẻ sống. Tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi là 25‰, tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi tiêm đủ 6 loại v ắc xin đ ạt trên 95%. Những con số trên cho ta thấy, từ khi tham gia vào nền kinh tế toàn cầu chúng ta đã thu được những thành tựu to l ớn và đ ược c ộng đồng quốc tế ca ngợi và nể trọng. 2. Mặt tiêu cực của toàn cầu hóa 11
  12. Toàn cầu hóa và sự ảnh hưởng của nó đến sự hình thành CSXH trong thời kỳ hội nhập ở VN hiện nay Thứ nhất: Toàn cầu hóa làm tăng thêm sự bất công xã hội, khoét sâu hố ngăn cách giàu nghèo trong từng nước và giữa các nước: xu hướng tăng trưởng kinh tế nhưng chưa đi liền với công bằng xă hội. Công bằng xă hội cũng là một tiêu chí cho phát triển bền v ững được cộng đồng dân cư. Thế nhưng trong quá trnh toàn cầu hóa, s ự b ất bình ́ ́ đẳng xã hội luôn luôn chưa có lời giải hữu hiệu và thường người ta hy sinh sự công bằng xă hội cho phát triển kinh tế. Thường sự khác biệt về điều kiện địa lí kinh tế giữa các vùng miền, giữa thành thị và nông thôn, giữa những ngành, lĩnh vực có lợi nhuận cao với những lĩnh vực xă hội ít sinh lời, sự đầu tư cơ sở hạ tầng, đầu tư ngân sách, nh ững điều kiện được đào tạo nghề nghiệp để có cơ hội kiếm được vi ệc làm, sự hưởng thụ những dịch vụ xă hội, điều kiện chăm sóc sức khoẻ, chữa bệnh, điều kiện học hành khác biệt cũng đă và đang tạo ra nh ững bất bình đẳng về xă hội rất lớn. Giải quyết bài toán giữa tăng trưởng ́ và bất bình đẳng xă hội luôn luôn vấp phải những khó khăn, mâu ́ thuẫn. Chẳng hạn, việc phân phối, tích tụ đất đai có th ể thúc đ ẩy tăng trưởng kinh tế cho đất nước hoặc một nhóm người nào đó nhưng lại gây rất nhiều khó khăn cho đời sống người dân nghèo sống dựa ch ủ yếu vào đất đai và vì vậy làm cho bất bình đẳng xă hội càng tăng. Độ ́ ́ mở cửa của nền kinh tế, kết quả của toàn cầu hóa và h ội nhập kinh t ế quốc tế có ảnh hưởng khác nhau đến các đối tượng, nhóm người trong xă hội. ở nhiều nước theo xu hướng này, người nghèo ch ẳng nh ững không được hưởng lợi từ tự do hóa thương mại đầu tư mà ngược lại họ còn bị thiệt thòi vì những chính sách đó. Điều này lý gi ải t ại sao ̣ ̣ ́ nhân dân lao động nhiều nước luôn luôn phản đối sự toàn cầu hóa và tự do thương mại quốc tế. Trong 1 báo cáo mới đây của UNDP đã khẳng định các thế lực của quá trình toàn cầu hóa đã mang lại s ự giàu có vô độ cho những người biết tận dụng lợi thế của các luồng hàng 12
  13. Toàn cầu hóa và sự ảnh hưởng của nó đến sự hình thành CSXH trong thời kỳ hội nhập ở VN hiện nay hóa, dịch vụ đang tràn qua các đường biên giới quốc gia trong khi đa s ố dân chúng bị đẩy ra ngoài lề xã hội. Xét theo nhiều khía cạnh, dân chúng ở gần 100 quốc gia trên th ế giới đã có mức sống thấp hơn so với nhiều năm trước đây. Kho ảng cách giữa giàu và nghèo ngày càng lớn. Các nước công nghiệp phát triển với khoảng 1,2 tỷ người chiếm 1/5 dân số thế giới hiện đang chiếm tới 85% GDP toàn cầu, 4/5 thị trường xuất khẩu, 1/3 đầu tư trực tiếp của nước ngoài và 75% số máy điện thoại; trong khi đó các nước nghèo nhất chiếm 1/5 dân số thế giới chỉ tạo ra 1%GDP toàn th ế giới. Hiện nay vẫn còn hơn 1 tỷ người nghèo, những người giàu thì chỉ chiếm 20% dân số nhưng lại chiếm hơn 86% chi phí dành cho tiêu dùng trong khi sản xuất thực phẩm cơ bản toàn thế giới đã ở trên mức 110% nhu cầu thì hàng năm trên 30 triệu người vẫn tiếp tục ch ết đói, hàng triệu người vẫn thiếu ăn. Ví dụ: Người giàu tiêu thụ 45% lượng thịt cá trên thế giới trong khi người nghèo chỉ tiêu thụ 5%, số người sử dụng internet đã tăng lên hàng trăm triệu nhưng mạng thông tin toàn cầu ch ỉ đa số đ ược dùng nhiều trong các nước công nghiệp phát triển. Thứ hai: Toàn cầu hóa cũng làm cho mọi mặt hoạt động và đời sống của con người thêm kém an toàn, từ kinh tế, tài chính văn hóa xã hội cho tới môi trường đến an toàn chính trị và an toàn của t ừng con người, từng gia đình đến an toàn của quốc gia .Toàn cầu hóa có ph ần thu hẹp quyền lực, phạm vi và hiệu quả tác động của các Nhà n ước dân tộc, làm rung chuyển một nền tảng tích cực quan trọng c ủa đ ời sống các quốc gia, đặt ra những vấn đề nhạy cảm và gây nên nh ững phản ứng quyết liệt. Mặt khác, về mặt xã hội, toàn cầu hóa cũng tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc, đánh mất độc lập tự chủ quốc gia, nó cũng tạo ra các khả năng quốc tế hóa các hiện tượng tiêu cực 13
  14. Toàn cầu hóa và sự ảnh hưởng của nó đến sự hình thành CSXH trong thời kỳ hội nhập ở VN hiện nay như buôn bán ma túy, mại dâm, du nhập lối sống đồi trụy, ch ủ nghĩa khủng bố, lây truyền các bệnh dịch HIV - AIDS... Những con số thống kê gần đây cho biết: Toàn cầu hóa kinh tế xâm nhập các quốc gia, thì các loại tội ph ạm cũng mang tính toàn c ầu. Buôn bán ma túy bất hợp pháp chiếm khoảng 8% th ương m ại th ế giới, lớn hơn tỷ trọng của quặng và thép hoặc xe ô tô và t ương đ ương m ức của dệt hoặc đốt dầu mỏ hàng (7.5%) khí và (8,6%). Hàng trăm triệu người đã nghiện ma túy (con số chưa đầy đủ khoảng trên 200 triệu người) đã đe dọa môi trường xã hội. Hà Nội khoảng 20.000 người đã mắc nghiện (chưa tính Hà Nội mở rộng), trong khi đó vẫn chưa kiểm soát và ngăn chặn được cơ bản nguồn ma túy quốc tế và trong nước vào thành phố. Tỷ lệ người nghiện ma túy không có việc làm chiếm 63,2%. Tỷ lệ tái nghiện vẫn ở mức cao (sau 3 năm t ỷ l ệ tái nghiện là trên 90%). Đạo đức xă hội xuống cấp, tội phạm tăng, nhiều giá trị văn hóa tinh thần truyền thống bị băng hoại, gia đình bị phá vỡ. Nh ư một quy ́ luật, mỗi giai đoạn, mỗi phương thức kinh tế lại yêu cầu một sự ứng xử và đối tượng tương ứng. Khó có quốc gia nào khi ti ến hành quá trình toàn cầu hóa lại không bị tác động đến các giá trị đ ạo đ ức xă h ội truyền thống. Nhiều thang giá trị truyền thống trong xă hội cũ bị đ ảo lộn. Cuộc sống chạy đua với thời gian và làm giàu và m ưu sinh làm ́ người ta ít có thời gian quan tâm đến nhau hơn. Nhiều quốc gia phải đề ra những chính sách rất mạnh mẽ, nghiêm ngặt, ch ặt ch ẽ để gi ữ vững, duy trì, phát triển những giá trị truyền thống. Phát triển kinh tế th ị ́ trường với duy trì, phát triển lối sống, và truyền th ống văn hóa đang là ́ bài toán hóc búa. Một số nước phương Tây đang hướng sang một số nước phương Đông, coi đó là một cách làm khả dĩ, nhưng xem chừng cũng đă muộn 14
  15. Toàn cầu hóa và sự ảnh hưởng của nó đến sự hình thành CSXH trong thời kỳ hội nhập ở VN hiện nay Thứ 3: Toàn cầu hóa đưa đến tình trạng cạnh tranh gay gắt, nảy sinh vấn đề phá sản, thất nghiệp, làm trầm trọng thêm các vấn đề về lao động, xã hội. Xu hướng toàn cầu hóa càng phát triển thì tỷ lệ th ất nghiệp lại càng gia tăng. Phong trào chống lại toàn cầu hóa đang diễn ra khá mạnh mẽ, nhất là nhóm dân cư chịu nhiều tác động tiêu c ực của quá trình toàn cầu hóa kinh tế, như nông dân, các chủ trang trại... Toàn cầu hóa có thể đưa lại những hậu quả xấu về môi trường sống và xã hội. Bởi vì, việc mở cửa nhằm tiếp nhận các nguồn lực, các thành tựu khoa học công nghệ, thiết bị máy móc và những nguồn vốn đầu tư của thế giới để phát triển, bản thân nó cũng tiềm ẩn những mặt bất lợi: sự xâm nhập công nghệ lạc hậu, nạn ô nhiễm môi trường, các tệ nạn xã hội, sự bất bình đẳng trong xã hội gia tăng. Thứ 4: Qúa trình toàn cầu hóa chưa thực sự đồng bộ giữa phát triển kinh tế với hệ thống chính sách xã hội. Từ trước đến nay, trong các nền kinh tế thị trường luôn luôn xảy ra mâu thuẫn giữa chính sách phát triển kinh tế với hệ thống chính sách xă hội và chủ nghĩa tư bản không thể giải quyết triệt để các vấn đề xã hội. Tuy ngày nay các nước có sự điều chỉnh nhất định trong sự phân phối giá trị th ặng dư, song chủ nghĩa tư bản cũng chỉ giải quyết một số vấn đề xã hội nhất định, nhất là một số vấn đề bức xúc để tạm thời xoa dịu mâu thuẫn căng thẳng trong công nhân và người lao động. Xét về bản ch ất, s ự điều chỉnh đó không thể giải quyết mâu thuẫn cơ bản giữa phát triển kinh tế với hệ thống chính sách xã hội. Đại đa số nhân dân lao động vẫn sống nghèo khổ với một số chính sách xã h ội chắp vá, nh ỏ giọt, ít ỏi. Con số 20% người giàu nhất chiếm 80% của cải xă hội trong th ế giới ngày nay đủ nói lên tất cả Thứ 5: Xu hướng vừa tạo ra sự độc quyền của Nhà nước hoặc một số ngành, lĩnh vực vừa buông lỏng, thả nổi chính sách x ã hội, 15
  16. Toàn cầu hóa và sự ảnh hưởng của nó đến sự hình thành CSXH trong thời kỳ hội nhập ở VN hiện nay không quan tâm đến người lao động. ở một số nước trước đây từng là xă hội chủ nghĩa, nhưng sau khi chính quy ền bị sụp đ ổ, bước vào kinh tế thị trường, đă tạo ra những cú sốc đối với người lao động. Nhà nước đứng ra nắm giữ một số lĩnh vực quan trọng, hoặc nắm giữ phần trăm cổ phần chi phối. Nhưng thực chất đó lại là chỗ dựa cho một số thế lực độc quyền trong một số lĩnh vực dịch vụ hoặc mặt hàng nào đó. Từ đó nảy sinh tình trạng đặc quyền, đặc lợi, t ạo ra mức thu nh ập ́ rất lớn cho một nhóm người. Bản thân nhiều quan chức Nhà nước cũng được hưởng lợi riêng từ sự bảo hộ cho sự độc quyền này.Trong khi đó ở nhiều lĩnh vực, nhiều ngành khó khăn, đặc thù, nh ưng l ại liên quan đến đời sống của đông đảo người dân, nhất là những người lao động bình thường trên lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, chăm sóc s ức ́ khoẻ, bảo đảm nước sạch, vệ sinh môi trường ít được sự quan tâm, hỗ trợ giúp đỡ của Nhà nước. Nhiều phúc lợi xă hội không được hưởng hoặc không đáng kể, nhiều đối tượng rơi vào tnh cảnh túng quẫn do ́ thất nghiệp, nghèo đói, bệnh tật, nợ nần. Thứ 6: Xã hội hóa nhưng thực chất là thị trường hóa nhiều dịch vụ và hoạt động xă hội. Khi chuyển sang cơ ch ế thị trường, t ừ ch ỗ Nhà nước muốn ôm tất cả mọi dịch vụ và hoạt động mang tính phúc lợi xă hội, nay do không có khả năng và không xuể, Nhà nước chủ trương xă hội hóa các hoạt động này. Thế nhưng trong cơ ch ế m ới v ới sự thống trị, chi phối của đồng tiền, kiểu ‘tiền trao cháo múc’ đă làm cho nhiều dịch vụ, hoạt động bị thị trường hóa theo kiểu ‘thuận mua vừa bán’. Nhà nước tuy có biết nhưng cũng không thể quản lư được những hoạt động mang tính thị trường. Và như thế những người ở nhóm yếu thế, người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn bị thiệt thi ̣ hoặc không được tiếp cận các dịch vụ xă hội, nh ất là d ịch v ụ đắt ti ền, tốn kém. 16
  17. Toàn cầu hóa và sự ảnh hưởng của nó đến sự hình thành CSXH trong thời kỳ hội nhập ở VN hiện nay Thứ 7: Gia đình truyền thống – tế bào của xã hội – bị tan rã mai ́ một dần. Do nhiều nguyên nhân, gia đình nhiều thế hệ được thay thế ́ bằng gia đình hai thế hệ. Các thế hệ trong một gia đình cũng thường ́ ́ xung đột, mâu thuẫn. Tỷ lệ gia đình bị tan vỡ, gia đình chỉ có mẹ con ́ ́ ngày càng tăng. Nhiều người già, phụ nữ độc thân không ai chăm sóc là vấn nạn xã hội III: TOÀN CẦU HÓA VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH CSXH TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 3. Về quan điểm chỉ đạo chung Trước hết phải tận dụng và phát huy mội nguồn lực cả bên trong cũng như bên ngoài để tập chung cho ưu tiên nâng cao trình độ phát triển về mọi mặt, đặc biệt là kinh tế, sớm đưa nước ta thoát kh ỏi tình trạng kém phát triển. Đây là quan điểm chỉ đạo mang tính cơ b ản, bao trùm do nước ta còn ở trình độ phát triển thấp. Một khi trình đ ộ phát triển kinh tế - xã hội được nâng cao, cơ cấu nền kinh t ế đ ược hiện đại hóa, tài nguyêns quốc gia được sử dụng một cách hợp lý và hiệu quả, sức mạnh tổng hợp của quốc gia được tăng cường, thì cũng có nghĩa được tăng cường được khả năng đề kháng của đất nước trước những biến động bất lợi, tiêu cực từ bên ngoài trong quá trình hội nhập, tham gia toàn cầu hóa. Vấn đề mấu chốt để nâng cao trình độ phát triển của nước ta hiện nay là làm sao có thể khai thác một cách hiệu qu ả nội l ực v ốn có, kết hợp với việc tranh thủ tối đa nguồn ngoại lực. Do đó từ quan đi ểm chỉ đạo mang tính cơ bản bao trùm nêu trên phải xác định rõ yêu cầu tiếp tục đi sâu đổi mới mạnh mẽ cơ chế chính sách trong điều ki ện ngày càng hội nhập sâu rộng với khu vực và trên th ế giới nhằm phát 17
  18. Toàn cầu hóa và sự ảnh hưởng của nó đến sự hình thành CSXH trong thời kỳ hội nhập ở VN hiện nay huy mọi tiềm năng nguồn lực của toàn xã h ội. Việc đổi m ới, xây d ựng các cơ chế, chính sách phải bám sát mục tiêu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, đó là ‘mở rộng thị trường tranh thủ thêm vốn, công nghệ, kiến thức quản lý để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện dân giáu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh’. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế cuả nước ta hiện nay, xét v ề thực chất, đó là sự tham gia vào quá trình toàn cầu hóa. Cho nên, bên cạnh yêu cầu phát huy tối đa nội lực, phải quán triệt sâu sắc quan điểm chỉ đạo về việc nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, bảo đ ảm độc l ập, tự chủ và định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích dân tộc, an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, bảo vệ môi trường. Trong đó, phải chú trọng việc kết hợp chặt chẽ hội nhập kinh tế quốc t ế v ới yêu cầu bảo vệ chế độ chính trị, giữ vững an ninh quốc phòng, nhằm củng cố chủ quyền và an ninh quốc gia, không lơ là m ất c ảnh giác v ới những âm mưu thông qua hội nhập để thực hiện ý đồ diễn biến hòa bình của các thế lực đế quốc thù địch. Mặt khác, ph ải nhận th ức đúng và đầy đủ đặc điểm nền kinh tế nước ta, từ đó đề ra kế hoạch và lộ trình hợp lý, vừa đáp ứng những quy định của các tổ chức kinh t ế qu ốc tế mà chúng ta tham gia. Tham gia vào toàn cầu hóa là quá trình v ừa hợp tác vừa đấu tranh và cạnh tranh gay gắt, vừa có nhiều cơ hội vừa không ít thách thức, do đó để hạn chế tác động tiêu cực của toàn cầu hóa, rõ ràng cần tỉnh táo, khôn khéo và linh hoạt trong việc xử lý tính hai mặt của hội nhập tùy theo đối tượng, vấn đề, trường h ợp, thời điểm cụ thể ; vừa phải đề phòng tư tưởng trì trệ, thụ động, do dự chần chừ, vừa phải chống tư tưởng nóng vội, giản đơn... Trước sự phát triển nhanh chóng của toàn cầu hóa cùng với những tác động từ mặt trái tiêu cực của nó, phải nắm vững và v ận 18
  19. Toàn cầu hóa và sự ảnh hưởng của nó đến sự hình thành CSXH trong thời kỳ hội nhập ở VN hiện nay dụng linh hoạt, sáng tạo quan điểm chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng ta. Trong đó, phải đặt cao việc hoàn toàn ch ủ động quyết định đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội nói chung, chủ trương, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế nói riêng; ph ải nắm vững quy luật, tính tất yếu của sự vận động và kinh t ế toàn c ầu, phát huy đầy đủ năng lực nội sinh, xác định lộ trình, nội dung, quy mô, bước đi phù hợp, đa dạng hóa, đa phương hóa các quan hệ kinh tế quốc tế. Chủ động còn bao hàm sự sáng tạo, lựa chọn ph ương thức hành động đúng, dự báo được những tình huống trong hội nhập kinh tế quốc tế. Còn tích cực hội nhập là khẩn chương chuẩn bị, đi ều ch ỉnh, đ ổi mới từ bên trong từ phương thức lãnh đạo quản lý đến hoạt động th ực tế của các nước, nghành, doanh nghiệp; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đổi mới cơ chế quản lý, hành chính hệ thống pháp luật.., không duy trì quá lâu các chính sách bảo hộ của nhà nước, khắc phục nhanh tình trạng trông chờ, ỷ lại vào sự bao cấp của nhà nước; tích cực hội nhập nhưng phải thận trọng, vững chắc 3.1 3.1 Chính sách xã hội trong thời kỳ hội nhập của việt nam hiện nay 3.1.1 Nhanh chóng cải thiện chất lượng nguồn nhân lực Tập trung phát triển nhanh nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu phát triển, nhất là đào tạo dài hạn, đào tạo nghề cho nguồn nhân lực với chất lượng, kỹ năng cao để thu hút mạnh các dự án đầu tư có trình độ công nghệ cao, có GTGT lớn. Cần có các chính sách đặc biệt thúc đẩy đào tạo nghề cho khu vực nông thôn, trước mắt ưu tiên cho nông dân không có đất để đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu lao động, cải thiện thu nhập. Chủ trương hỗ trợ đào tạo nghề cho nhóm người lao động yếu thế: lao động di cư, lao động nghèo, thanh niên kém kỹ năng. 3.1.2 Tiếp tục phát triển thị trường lao động 19
  20. Toàn cầu hóa và sự ảnh hưởng của nó đến sự hình thành CSXH trong thời kỳ hội nhập ở VN hiện nay Tiếp tục tập trung giải pháp cho phát triển thị trường lao động, đặc biệt là khu vực nông thôn thông qua các chính sách tạo vi ệc làm tích cực. Sắp xếp, tổ chức lại khu vực kinh tế phi chính th ức để cải thiện chất lượng việc làm trong khu vực này; khuyến khích khả năng tạo việc làm và việc làm bền vững trong khu vực FDI, khu vực ngoài nhà nước. 3.1.3 Đẩy mạnh thực hiện các chương trình xóa đói giảm nghèo Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án và các giải pháp, chính sách đã ban hành để hỗ trợ phát triển sản xuất, ổn định đời sống đối v ới ng ười nghèo, vùng nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số khó khăn, vùng bị thiên tai. Thực hiện giảm nghèo bền vững, bảo đảm cho người nghèo đ ược thụ hưởng thành quả của sự tăng trưởng. Giảm bớt các khoản đóng góp cho nông dân. Có các biện pháp hữu hiệu để bảo đảm cuộc sống tốt hơn cho người dân khi nhà nước thu hồi đất. 3.1.4 Xây dựng, áp dụng hệ thống an sinh xã hội toàn dân, linh hoạt và hiệu quả Xây dựng hệ thống an sinh xã hội toàn dân, nhiều tầng, linh hoạt và hiệu quả. Đa dạng hóa và phát triển có hiệu quả các chương trình an sinh xã h ội đối với các đối tượng thu nhập thấp, bị tác động xấu. Nâng cao tính an sinh việc làm, bảo đảm các quyền lợi cơ bản của con người trong cuộc sống và tại nơi làm việc. Bảo vệ các nhóm yếu thế trong thị trường lao động, đặc biệt là nhóm nông dân bị mất đất, lao động di cư, lao động nữ, người nghèo, người tàn tật. Hỗ trợ người lao động tiếp cận đến hệ thống an sinh xã hội. Nâng cao hiệu quả sử dụng các quĩ hỗ trợ dôi dư đối với lao động bị mất việc làm trong khu vực nhà nước. Có các 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2