intTypePromotion=1

Đề tài: Tỷ giá hối đoái và hoạt động xuất, nhập khẩu

Chia sẻ: Bluesky_12 Bluesky_12 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:88

0
234
lượt xem
70
download

Đề tài: Tỷ giá hối đoái và hoạt động xuất, nhập khẩu

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Những công cụ mà doanh nghiệp có thể sử dụng để quản lý rủi ro tỷ giá và phương pháp sử dụng những công cụ này một cách hiệu quả nhất thông qua vai trò hỗ trợ của các cơ quan chức năng Nhà nước và khắc phục từ chính doanh nghiệp; xây dựng chương trình quản lý …

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Tỷ giá hối đoái và hoạt động xuất, nhập khẩu

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG ---------o0o--------- CÔNG TRÌNH THAM DỰ CUỘC THI SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG 2011 Tên công trình: TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ HOẠT ĐỘNG XUẤT, NHẬP KHẨU Nhóm ngành: XH1A Hà Nội 10 , tháng 7 năm 2011
  2. MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................... 1 CHƢƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CƠ CHẾ HÌNH THÀNH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ................................................ 3 1.1 Tỷ giá hối đoái ........................................................................................ 3 1.2 Xác định tỷ giá thông qua đồng tiền thứ ba ........................................ 4 1.3 phân loại tỷ giá hối đoái ....................................................................... 4 1.3.1 Tỷ giá chính thức ................................................................................. 4 1.3.2 Tỷ giá kinh doanh ................................................................................ 4 1.3.3 Tỷ giá mở cửa, Tỷ giá đóng cửa .......................................................... 5 1.4 Cơ chế hình thành tỷ giá ....................................................................... 5 1.4.1 Chế độ bản vị vàng............................................................................... 5 1.4.2 Chế độ tiền tệ BRETTON WOODS .................................................... 6 1.4.3 Chế độ tiền tệ sau BRETTON WOODS ............................................. 7 CHƢƠNG II: MỐI QUAN HỆ GIỮA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU...................................................................... 9 2.1Sơ lƣợc về sự hình thành đƣờng cung và cầu tiền ............................... 9 2.1.1 sự hình thành đường cung tiền tệ....................................................... 9 2.1.2 sự hình thành đường cầu tiền tệ ......................................................... 9 2.2.2 Trạng thái cán cân thanh toán quốc tế ............................................ 14 2.2.3 Mức chênh lệch lạm phát .................................................................. 18 2.2.4 Sự thay đổi lãi suất trong nước ......................................................... 20 2.2.5 Đầu tư nước ngoài, dịch vụ, chuyển tiền ......................................... 22 2.2.6 Kiểm soát của chính phủ ................................................................... 24 2.2.7 Các nhân tố khác ............................................................................... 29 2.2 Ảnh hƣởng của sự biến động tỷ giá tới hoạt động xuất khẩu ........ 32 CHƢƠNG III: CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỦA VIỆT NAM ... 33
  3. 3.1Chính sách tỷ giá................................................................................... 33 3.1.1 Mục tiêu của chính sách tỷ giá ......................................................... 33 3.1.2 Các công cụ của chính sách tỷ giá.................................................... 33 3.1.2.1 Các công cụ trực tiếp ....................................................................... 33 3.1.2.2 Các công cụ gián tiếp ...................................................................... 33 3.1.3 Chính sách tỷ giá của các nước đang phát triển.............................. 33 3.2 Những nét chính về sự liên hệ giữa tỷ giá và lạm phát của Việt Nam giai đoạn 1989-1996, 2007-2010 ................................................................ 34 3.2.1 Tỷ giá và lạm phát giai đoạn 1989-1993 .......................................... 34 3.2.2 tỷ giá và lạm phát giai đoạn 1993-1996 ........................................... 35 3.2.3 Tỷ giá và lạm phát giai đoạn 2007-2010 ........................................... 36 3.3 Chính sách tỷ giá hối đoái của Việt Nam .......................................... 37 3.3.1 Quyết định về cơ chế điều hành tỷ giá của ngân hàng nhà nước... 38 3.3.2 Thực tế điều hành tỷ giá 2008-2010 ................................................. 38 3.3.3 Nhận xét về chính sách tỷ giá ........................................................... 39 3.3.4 Có nên phá giá thêm nữa đồng Việt Nam ........................................ 39 3.3.5 Nguyên nhân thâm hụt thương mại g ia tăng trong những năm gần đây ........................................................................................................ 39 3.3.5.1 Thực trạng thâm hụt thương mại 2002, 2006, 2007, 2008, 2009: .. 39 3.3.5.2 Nguyên nhâm thâm hụt thương mại: ............................................... 40 3.3.5.2.1 Bất cập mang tính chất cơ cấu ..................................................... 40 3.3.5.2.2 Nhận định vi mô về thâm hụt thương mại .................................. 40 3.4mô hình kinh tế lƣợng về xuất khẩu, nhập khẩu và tỷ giá và các dự báo cho 2012, 2013 ..................................................................................... 43 3.4.2.1 Sự phù hợp của mô hình: với mức ý nghĩa 5%................................ 43 3.4.2.2 Hệ số xác định ................................................................................. 46 3.4.2.3 Hệ số góc của các mô hình ............................................................. 46 3.4.2.4 các kết luận rút ra từ mô hình ......................................................... 46
  4. 3.5 Dự báo tỷ giá, thâm hụt thƣơng mại 2012, 2013............................... 47 CHƢƠNG IV: NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU Ở VIỆT NAM ................................................................................ 50 4.1Những giải pháp mang tính vĩ mô: ..................................................... 50 4.1.1 Thường xuyên phân tích tình hình kinh tế thế giới, khu vực và trong nước để đề ra được chính sách tỷ giá hối đoái phù hợp cho từng giai đoạn... 50 4.1.2 Hoàn thiện công tác quản lý ngoại hối ở Việt Nam ........................ 50 4.1.3 Quản lý tốt dự trữ ngoại hối, tăng tích lũy ngoại tệ: ....................... 53 4.1.4 Nới lỏng tiến tới tự do hóa trong quản lý ngoại hối: ...................... 54 4.1.5 Hoàn thiện thị trường ngoại hối Việt Nam....................................... 54 4.1.6 Hoàn chỉnh thị trường ngoại tệ liên ngân hàng. ............................ 57 4.1.7 Hoàn thiện cơ chế điều chỉnh TGHĐ Việt Nam. ........................... 58 4.1.8 Thực hiện chính sách đa ngoại tệ. ................................................... 59 4.2 Nâng cao vị thế đồng tiền Việt Nam. ................................................. 59 4.2.1 Nâng cao sức mạnh cho đồng tiền Việt Nam ................................... 59 4.2.2 Tạo khả năng chuyển đổi từng phần cho đồng tiền Việt Nam: ........ 59 4.2.3 Sử dụng có hiệu quả công cụ lãi suất để tác động đến tỷ giá,....... 60 4.2.4 Phối hợp các chính sách kinh tế vĩ mô để hoạt động can thiệp vào tỷ giá đạt hiệu quả cao. ............................................................................... 60 4.2.5 Vận dụng dự báo tỷ giá để phòng ngừa và hạn chế rủi ro. ............ 61 4.2.6 Nhanh chóng thực hiện các công cụ phòng ngừa rủi ro như hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, quyền chọn tiền tệ............................... 61 4.3. Những giảp pháp đối với những doanh nghiệp kinh doanh XNK ... 64 4.3.1 Duy trì cơ chế tỷ giá thả nổi có điều tiết và thực hiện chính sách định giá nội tệ cao (chính sách tỷ giá thấp) .............................................. 64 4.3.2 tiếp tục duy trì chính sách tỷ giá thấp để khuyển khích nhập khẩu vốn (đầu tư trực tiếp, gián tiếp nước ngoài) .............................................. 64
  5. CHƢƠNG V: CHIẾN TRANH TỶ GIÁ ................................................. 65 5.1. Mối quan hệ tƣơng quan giữa cán cân thƣơng mại và tỷ giá hối đoái của Trung Quốc ............................................................................... 65 5.1.1.Sự phù hợp của mô hình: với mức ý nghĩa 5% ............................... 66 5.1.2 Hệ số góc của các mô hình................................................................ 66 5.1.3 Các kết luận rút ra từ mô hình: ........................................................ 67 5.1.4 Dự đoán thâm hụt cán cân thương mại của Trung Quốc các năm tới: ................................................................................................................ 67 5.2 Tình hình thâm hụt cán cân thƣơng mại của Brazil: ....................... 68 5.3 Chiến tranh tỷ giá trên thế giới hiện nay: ......................................... 68 5.3.1.Cuộc chiến tỷ giá Mỹ-Trung: ............................................................ 70 5.3.2.Diễn biến ở một số nước khác ........................................................... 71 5.3.3.Việt Nam đứng ở đâu trong cuộc chiến này? ................................... 73 5.4 Cuộc chiến tỷ giá sẽ đi về đâu:............................................................ 74 5.5 Giải pháp đặt ra cho cuộc chiến tỷ giá này: ...................................... 75 5.6 Các chính sách của Việt Nam để đối phó với cuộc chiến:............... 77 KẾT LUẬN................................................................................................. 80 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
  6. ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài: Tỷ giá hối đoái được coi là một loại vũ khí lợi hại trong tác động tới cán cân thương mại giữa các quốc gia. Ngược lại thâm hụt hay thặng dư thương mại cũng tác động tới cung cầu ngoại tệ qua đó tác động tới tỷ giá. Để khắc phục khủng hoảng kinh tế năm 2008, hầu hết các nước trên thế giới đều tung ra các gói kích thích lớn gây mất giá đồng tiền nhằm đạt mục đích tăng xuất khẩu, giảm nhập khẩu, vực dậy nền sản xuất trong n ước. cuộc chiến tỷ giá này đang leo thang và chưa có dấu hiệu chấm dứt. Nổi bật là Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Brazil, Eurozon …. Mặc dù chính phủ việt nam đã có những chính sách nhằm phá giá VND nhưng thâm hụt thương mại của vẫn việt nam tiếp tục gia tăng trong giai đoạn 1995-2011, đặc biệt là từ 2008 trở lại đây, ảnh hưởng tiêu cực tới nền kinh tế. Xuất phát từ thực tế trên, nhóm chúng tôi lựa chọn đề tài „„tỷ giá hối đoái và hoạt động xuất nhập khẩu ‟‟ làm đề tài tham dự cuộc thi “ Sinh viên nghiên cứu khoa học đại học trường Đại học ngoại thương 2011” 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu: Hiện nay theo nhóm được biết thì chưa có đề tài nào nghiên cứu về tình hình chiến tranh tỷ giá và rất ít đề tài l ượng hoá hay đưa ra mô hình dự báo tỷ giá, xuất khẩu, nhập khẩu. Công trình nghiên cứu hy vọng sẽ giải quyết tốt vấn đề chiến tranh tỷ giá trên thế giới hiện nay, cũng như đưa ra các dự báo chính xác cho tỷ giá, xuất khẩu, nhập khẩu của việt nam. 3. Mục tiêu nghiên cứu: Đề tài sẽ giải quyết những vấn đề quan trọng sau: Xây dựng mô hình kinh tế lượng về tỷ giá, xuất khẩu, nhập khẩu. - Đưa dự báo tỷ giá, thâm hụt thương mại cho năm 2012, 2013. - 1
  7. Tình hình chiến tranh tỷ giá trên thế giới và giải pháp nhằm - chấm dứt cuộc chiến dường như không có hồi kết này. Đề xuất nhằm nâng cao tính chủ động trong việc điều hành tỷ - giá, cơ hội, thách thức, giải pháp cho việt nam trong cuộc chiến tỷ giá. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu: Đề tài tập trung chủ yếu vào mô hình kinh tế lượng để định lượng tác động của tỷ giá tới xuất khẩu, nhập khẩu. Ngoài ra các kiến thức định tính, phương pháp thống kê, sử dụng bảng biểu, đồ thị để phân tích cũng được sử dụng nhằm làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu. 5. Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu của đề tài là mối liên hệ giữa tỷ giá và hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của việt nam, tình hình chiến tranh tỷ giá giai đoạn 1995-2011. 6. Kết cấu đề tài: Đề tài gồm 5 chương như sau: Chƣơng1: Lý luận cơ bản về tỷ giá hối đoái và cơ chế hình thành tỷ giá hối đoái. Chƣơng 2: Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và hoạt động xuất nhập khẩu. Chƣơng 3: Chính sách tỷ giá hối đoái của Việt Nam Chƣơng 4: Những giải pháp nhằm nâng cao vai trò của tỷ giá hối đoái trong hoạt động Xuất nhập khẩu ở Việt Nam Chƣơng 5: Chiến tranh tỷ giá 2
  8. CHƢƠNG I LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CƠ CHẾ HÌNH THÀNH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 1.1 Tỷ giá hối đoái Khi mua bán vượt qua khỏi phạm vi của một quốc gia, các bên khi ký kết hợp đồng mua bán ngoại thương phải thống nhất với nhau về việc sử dụng đồng tiền nước nào để tính toán và thanh toán hợp đồng. Việc thanh toán giữa các quốc gia có thể bằng tiền của một trong hai nước, nhưng cũng có thể là đồng tiền của một nước thứ ba nào đó. Hiện nay, trên thế giới các quốc gia thường sử dụng các loại ngoại tệ mạnh như: USD, GBP, FRF, CHF, JPY,...trong đó, USD chiếm khoảng 50%. Tỷ giá hối đoái là sự so sánh mối tương quan giá trị giữa hai đồng tiền với nhau, hay nói cách khác tỷ giá hối đoái là giá cả của đơn vị tiền tệ nước này thể hiện bằng số lượng đơn vị tiền tệ nước khác. Cách viết là: 1 USD = 20,870 VND hoặc rút gọn là: USD/VND = 20,870. Có 2 phương pháp niêm yết tỷ giá đó là niêm yết trực tiếp và niêm yết gián tiếp. + Yết giá trực tiếp: Một đơn vị tiền tệ trong nước = bao nhiêu số lượng ngoại tệ + Yết giá gián tiếp: Một đơn vị ngoại tệ sẽ tương ứng với một số lượng tiền tệ trong nước Hai phương pháp yết giá này về bản chất thì giống nhau, chỉ khác nhau về hình thức. Tỷ giá A/B (tỷ giá giữa đồng tiền A so với đồng tiền B) sẽ bằng 1 chia cho tỷ giá giữa đồng tiền B so với đồng tiền A (hay ngược lại). Đó gọi là Tỷ giá nghịch đảo. Tỷ giá A/B = 1/ (Tỷ giá B/A) hoặc Tỷ giá B/A= 1/ (Tỷ giá A/B) Ví dụ: Tỷ giá USD/VND = 20,870 thì VND/USD = 1/20,870 = 0,0000479 3
  9. 1.2 Xác định tỷ giá thông qua đồng tiền thứ ba: Nguyên tắc chung: A/B= A/C*C/B Ví dụ: Tỷ giá USD/EUR = 0,722 = 20,870 Vậy: USD/VND EUR/VND =EUR/USD x USD/VND = 1/0,722 x 20,870 = 28,888 Các Ngân hàng Việt Nam thường niêm yết tỷ giá hối đoái theo cặp tỷ giá Mua - Bán và ghi tắt như sau: USD/VND = 20,870 – 20,880 Có nghĩa: Khi Mua vào: 1 USD = 20,870 VND; Bán ra: 1 USD = 20,880 VND. Trong hoạt động xuất nhập khẩu, nên yêu cầu đối tác sử dụng đồng tiền là ngoại tệ mà có tỷ giá đổi trực tiếp sang đồng bản tệ tại các ngân hàng bản xứ. Bởi vì, khi sử dụng một ngoại tệ trung gian: Khi doanh nghiệp mua, sẽ chịu 02 lần tỷ giá bán, còn khi bán phải chịu 02 lần tỷ giá mua từ phía Ngân hàng. 1.3 phân loại tỷ giá hối đoái: 1.3.1 Tỷ giá chính thức: Là tỷ giá do ngân hàng trung ương các nước thông báo. Ở Việt Nam tỷ giá này do Ngân hàng nhà nước công bố. Tỷ giá này mang tính chất định hướng cho các Ngân hàng thương mại, không mang tính kinh doanh. Tại Việt Nam, tỷ giá này còn làm cơ sở cho việc tính thuế đối với các trường hợp đối tượng chịu thuế có liên quan đến ngoại tệ (thuế xuất nhập khẩu, thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng nhập khẩu). 1.3.2 Tỷ giá kinh doanh: - Tỷ giá tiền mặt: Là tỷ giá mua bán ngoại tệ của Ngân hàng mà trong đó ngoại tệ được thực hiện dưới dạng tiền mặt. - Tỷ giá điện hối: Là tỷ giá mua bán trong đó Ngân hàng có trách nhiệm chuyển ngoại hối bằng điện. 4
  10. - Tỷ giá thư hối: Là tỷ giá mua bán trong đó Ngân hàng có trách nhiệm chuyển ngoại hối bằng thư. - Tỷ giá séc: Là tỷ giá mua bán các loại séc bằng ngoại tệ. - Tỷ giá chuyển khoản: Là tỷ giá mua bán ngoại tệ trong đó ngoại tệ được mua bán bằng cách chuyển khoản thông qua Ngân hàng. - Tỷ giá chiết khấu: Là tỷ giá được áp dụng khi ngân hàng chiết khấu hối phiếu của khách hàng. - Tỷ giá giao ngay: Là tỷ giá mua bán ngoại hối mà việc giao nhận ngoại hối được tiến hành ngay trong ngày hôm đó hoặc sau đó một vài ngày. - Tỷ giá có kỳ hạn: Là tỷ giá mua bán ngoại hối mà việc giao nhận ngoại hối được tiến hành theo thời hạn trong hợp đồng. 1.3.3 Tỷ giá mở cửa, Tỷ giá đóng cửa: - Tỷ giá mở cửa là tỷ giá mua bán ngoại tệ được công bố vào giờ đầu của ngày giao dịch. - Tỷ giá đóng cửa là tỷ giá mua bán ngoại tệ ở cuối ngày giao dịch. 1.4 Cơ chế hình thành tỷ giá: 1.4.1 Chế độ bản vị vàng: Từ 1880 đến 1914 vàng là nền tảng cơ sở của tiền tệ. Một quốc gia cho rằng một đơn vị tiền tệ của mình bằng hàm lượng vàng chứa bên trong một đơn vị ấy. Vì thế các nước xuất khẩu vàng tự do để lấy tiền giấy và đổi tiền giấy tự do để lấy vàng . Ví dụ: Trước 1914 hàm lượng vàng của 1 USD =1.504g vàng. hàm lượng vàng của 1GBP=7.32g vàng. Khi chiến tranh 1 bùng nổ chế độ bản vị vàng có 2 biến tướng là: Chế độ bản vị vàng thoi:đơn vị tiền tệ vẫn có nội dung vàng -vàng vẫn là vật ngang giá chung và là thước đo giá trị . 5
  11. Chế độ bản vị vàng hối đoái:vàng vẫn được giữ làm bản vị thước đo giá trị nhưng giấy bạc ngân hàng không được trực tiếp đổi ra vàng mà chỉ được đổi ra một ngoại tệ mạnh dược chọn làm cơ sở như USD, GBP. Các chế độ này không ổn định như chế độ bản vị vàng như trước chiến tranh I tỉ giá cũng mất dần tính ổn định như trước đây. Khủng hoảng 1929-1933 làm cho chế độ bản vị vàng dưới mọi hình thức hoàn toàn sụp đổ. 1.4.2 Chế độ tiền tệ BRETTON WOODS: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, các quốc gia đã cố gắng phục hồi lại hệ thống bản vị vàng vì nó đã sụp đổ hoàn toàn trong cuộc Đại khủng hoảng của những năm 1930. Trong hoàn cảnh đó, 730 đại biểu đến từ 44 quốc gia đã gặp nhau tại Bretton Woods, New Hampshire, năm 1944 để để xây dựng hệ thống tài chính thế giới sau chiến tranh, tránh nguy cơ tái diễn khủng hoảng kinh tế. Tại đây, các nước đã thống nhất thành lập ra một hệ thống tài chính được gọi là Bretton Woods - bao gồm Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB) và chế độ tỷ giá hối đoái cố định được xây dựng quanh đồng đôla Mỹ gắn với vàng. Do tại thời điểm đó nước Hoa Kỳ chiếm hơn một nửa tiềm năng sản xuất của thế giới và giữ gần như toàn bộ lượng vàng của thế giới nên các nhà lãnh đạo quyết định gắn các đồng tiền thế giới với đồng đôla, đồng tiền mà tiếp sau đó được họ đồng ý đổi ra vàng ở mức 35 USD một ounce. Dưới hệ thống Bretton Woods, các ngân hàng trung ương của các nước trừ Hoa Kỳ phải có nhiệm vụ duy trì tỷ giá hối đoái cố định giữa các đồng tiền của họ với đồng đôla. Họ làm điều này bằng việc can thiệp vào các thị trường ngoại hối. Nếu đồng tiền của một nước quá cao so với đồng đôla thì ngân hàng trung ương của nước đó cần phải bán tiền của mình để đổi lấy đôla, đẩy giá trị của đồng tiền đó xuống. Ngược lại, n ếu giá trị đồng tiền của một nước quá thấp thì nước đó cần phải mua vào tiền của chính mình, do vậy sẽ đẩy giá của đồng tiền đó lên 6
  12. Hệ thống Bretton Woods đã kéo dài cho tới năm 1971. Tại thời điểm đó, lạm phát và thâm hụt thương mại của Hoa Kỳ gia tăng đã làm suy giảm giá trị đồng đôla. Người Hoa Kỳ cố thuyết phục Đức và Nhật Bản, là hai nước đều có cán cân thanh toán thuận lợi, tăng giá trị các đồng tiền của họ. Nhưng các quốc gia này miễn cưỡng chấp nhận bước đi này, vì việc tăng giá trị đồng tiền của họ sẽ làm tăng giá hàng hóa của các nước đó và gây tổn hại đến xuất khẩu của họ. Tuy nhiên cuối cùng, Hoa Kỳ đã bỏ giá trị cố định của đồng đôla và cho phép nó được thả nổi - tức là cho dao động đối với các đồng tiền khác. Đồng đôla ngay lập tức hạ giá. Các nhà lãnh đạo thế giới tìm cách khôi phục lại hệ thống Bretton Woods bằng một hiệp định có tên gọi Hiệp định Smithson năm 1971, nhưng cố gắng này đã thất bại. Năm 1973, Hoa Kỳ và các quốc gia khác đã chấp thuận cho phép tỷ giá hối đoái thả nổi. Vào năm 1971, Hoa Kỳ rút khỏi Chế độ tiền tệ Bretton Woods. Lý do là hệ thống Bretton Woods đã giới hạn hoạt động chi tiêu của Hoa Kỳ và thế giới do lượng vàng sở hữu là có hạn trong khi nhu cầu sử dụng tiền lại lớn hơn rất nhiều. Việc Hoa Kỳ in tiền phục vụ cho việc tài trợ cho Chiến tranh Việt Nam hoặc viện trợ cho các nước khác đã khiến đôla mất giá và tăng lạm phát. Để xóa bỏ sự bất hợp lý trên, vào tháng 8 năm 1971 Tổng thống Hoa Kỳ Nixon đã phải rút hẳn khỏi hệ thống Bretton Woods và tiến hành thả nổi đồng tiền. 1.4.3 Chế độ tiền tệ sau BRETTON WOODS: Sau khi Mĩ tuyên bố chế độ BRETTON WOODS sụp đổ hầu hết các nước tư bản đều thả nổi đồng tiền của mình. Các nước sử dụng tiền giấy không chuyển đổi ra vàng trong lưu thông, giá trị tiền tệ thay đổi theo sức mua của nó trên thị trường. Xác định tỉ giá không dựa trên sức mua hai đồng tiền. Tỉ giá này biến động liên tục trong ngày nên gọi là chế độ tỉ giá thả nổi.Tuy nhiên để tránh sự biến động lên xuống quá mức của tỉ giá gây ảnh hưởng không tốt đến mọi hoạt động trong nền kinh tế cần thiết phải có nhà nước quản lí.Vì thế người ta gọi chế độ tỉ giá có sự quản lí của nhà nước là chế độ thả nổi có quản lí. 7
  13. Hầu hết các đồng tiền trên thế giới sử dụng chế độ tỷ giá th ả nổi, nhưng chính phủ sẽ can thiệp để tỷ giá không hoàn toàn phản ứng theo thị trường người ta gọi đây là chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết - một chế độ tỷ giá hối đoái nằm giữa hai chế độ thả nổi và cố định. Tuy chế độ tỷ giá hối đoái cố định tạo ra sự ổn định, song việc thực hiện các biện pháp chính sách nhằm giữ cho tỷ giá hối đoái cố định tương đối khó khăn và tốn kém, và trên hết là chế độ này làm cho chính s ách tiền tệ trở nên vô hiệu lực. Theo mô hình mundell-fleming khi chính phủ tăng (giảm) cung tiền sẽ làm giảm lãi suất dẫn đến dòng vốn đổ ra nước ngoài, nhu cầu ngoại tệ tăng dẫn đến tỷ giá e giảm chính phủ sẽ phải tung đồng ngoại tệ ra thu nội tệ về để ổn định tỷ giá kết quả là chính sách tiền tệ cực kỳ kém hiệu quả. Chính vì thế, chỉ một số ít đồng tiền trên thế giới sử dụng chế độ tỷ giá hối đoái cố định. 8
  14. CHƢƠNG II MỐI QUAN HỆ GIỮA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU Sơ lƣợc về sự hình thành đƣờng cung và cầu tiền: 2.1 2.1.1 sự hình thành đường cung tiền tệ Ngân hàng trung ương cung một khối lượng tiền M . khi đó số tiền thực tế đi vào lưu thông tăng lên m.M. với m là số nhân tiền tệ. Cung tiền được kiểm soát bởi các cơ quan quản lý tiền tệ. Ở Việt Nam cơ quan quản lý tiền tệ này là Ngân hàng Nhà nước việt nam trực thuộc ch ính phủ . Ở một số quốc gia khác như Mỹ, Đức cơ quan quản lý tiền tệ này có sự độc lập tương đối với hệ thống chính trị. Các chính sách điều khiển lượng cung tiền trong lưu thông là các chính sách tiền tệ. Các chính sách làm tăng lượng nội tệ trong lưu thông gọi là các chính sách tiền tệ mở rộng.bao gồm mua trái phiếu chính phủ, giảm dự trữ bắt buộc, giảm lãi suất,…. Các chính sách làm giảm nội tệ trong lưu thông gọi là chính sách tiền tệ thắt chặt. bao gồm các nghiệp vụ như : nghiệp vụ thị trường mở( chín h phủ giảm cung tiền bằng cách bán trái phiếu) , tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, giảm lãi suất tái chiết khấu,… 2.1.2 sự hình thành đường cầu tiền tệ Người ta cần tiền cho trao đổi mua bán, đây là chức năng là vật ngang giá chung và khả năng thanh toán nhanh gọn của tiền. vậy đường cầu tiền được xây dựng dựa trên cơ sở lí thuyết ưa thích thanh khoản. tức là khi sản lượng tăng thì lương tăng và thu nhập tăng dẫn đến tiêu dùng tăng khi đó lượng tiền cần thiết cho trao đổi mua bán tăng dẫn đến cầu tiền tăng, tiền trở lên khan hiếm. nếu ngân hàng trung ương cung tiền không đủ lượng thì lãi suất sẽ tăng. Còn nếu ngân hàng trung ương tăng cung tiền quá nhiều thì lãi suất sẽ không tăng, thậm trí còn giảm. 9
  15. M1/p M2/p r r1 r0 r2 L2(Y0,r) L1(Y0,r) M M: lượng cung tiền. L: hàm cầu tiền r: lãi suất. Y: thu nhập. p: mức giá chung. Cầu tiền phụ thuộc âm vào lãi suất và phụ thuộc dương vào sản lượng của nền kinh tế : MD=L(i,Y) Lãi suất tăng khi đó chi phí giữ tiền cao, cầu tiền giảm. khi lãi suất thấp, chi phí thấp, người dân muốn giữ tiền hơn cho việc lưu thông. Thể hiện trên đồ thị đường cầu tiền dốc xuống  Vậy cung tiền và cầu tiền có liên quan gì đến tỷ giá hối đoái? Khi cung tiền tăng quá mức - lượng tiền chính phủ bơm vào lưu thông nhiều hơn so với lượng tiền cần thiết để thực hiện các giao dịch . khi đó nội tệ mất giá. Nếu đồng ngoại tệ tăng giá hoặc giữ nguyên giá hoặc mất giá với tỷ lệ nhỏ hơn tỷ lệ mất giá trong nước thì khi nhà nước thực hiện chính sách tỷ giá thả nổi thì tỷ giá thả nổi e (usd/vnd) sẽ giảm. 10
  16. Điều này thể hiện rõ qua mô hình mundell - fleming trong nền kinh tế mở, tỷ giá thả nổi. LM1* LM2* e e0 e2 IS 0 * Y Y0  Cầu tiền ảnh hưởng thế nào đến tỷ giá hối đoái? Nếu các doanh nghiệp cần tiền để sản xuất, người dân cần nhiều tiền để chi tiêu mà nhà nước cung tiền không đủ thì nội tệ khan hiếm dẫn đến nội tệ lên giá. Giả sử đồng ngoại tệ giảm giá hoặc giữ nguyên giá hoặc lên giá với mức thấp hơn tỷ lệ lên giá của đồng nội tệ và chính phủ theo đuổi chính sách tỷ giá thả nổi. khi đó tỷ giá e sẽ tăng. LM* e e1 e0 IS0* Y0 Y IS1* 11
  17. Nếu chính phủ mong muốn tỷ giá hối đoái cố định. Khi đó, các chính sách tiền tệ mở rộng dẫn đến lãi suất giảm làm dòng vốn đổ ra nước ngoài dẫn đến cầu về ngoại tệ tăng. nhà nước lại phải bán ngoại tệ ra để ổn định tỷ giá và thu nội tệ về . Điều này có nghĩa là trong chế độ tỷ giá hối đoái cố định, chính sách tiền tệ không hiệu quả. Để thực hiện chế độ tỷ giá hối đoái cố định thì chính phủ hi sinh quyền chủ động cung tiền. e LM1* LM2* e0 IS0* Y0 Y Thể hiện trên đồ thị ban đầu LM1* -> LM2* -> LM1*, tỷ giá e không đổi. 2.2 Các nhân tố ảnh hƣởng đến tỷ giá hối đoái: 2.2.1 Cung, cầu ngoại hối: Tỷ giá hối đoái, tức tỷ lệ trao đổi giữa hai đồng tiền cao hay thấp đựơc quyết định bởi cung và cầu về ngoại tệ. Cung ngoại tệ là lượng ngoại tệ mà thị trường muốn bán ra để thu về nội tệ. Cầu ngoại tệ là lượng ngoại tệ mà thị trường muốn mua vào bằng các đồng nội tệ. Giá cả ngoại tệ, tỷ giá hối đoái cũng được xác định theo quy luật cung cầu như đối với các hàng hoá thông thường. Khi cung ngoại tệ lớn hơn cầu ngoại tệ sẽ làm cho giá ngoạ i tệ giảm, tức tỷ giá hối đoái e tăng. Ngược lại khi cầu ngoại tệ lớn hơn cung ngoại tệ giá ngoại tệ sẽ tăng, tức tỷ giá hối đoái e giảm. Ở vị trí cung ngoại tệ bằng cầu ngoại tệ xác định trạng thái cân bằng, không có áp lực làm cho tỷ giá thay đổi. 12
  18. Ta có thể hình dung cơ chế hình thành tỷ giá được biểu thị từ khi có sự khác nhau về cung và cầu ngoại tệ. Khi cung ngoại tệ lớn hơn cầu ngoại tệ, lượng ngoại tệ mà thị trường cần bán ra nhiều hơn lượng ngoại tệ cần mua vào, khi đó có một số người không bán được sẽ sẵn sàng bán với mức giá thấp hơn và làm cho giá ngoại tệ trên thị trường giảm. Khi cầu lớn hơn cung, một số người không mua được ngoại tệ sẵn sàng trả giá cao hơn và gây sức ép làm giá ngoại tệ trên thị trường tăng. Khi cung ngoại tệ bằng cầu ngoại tệ , lượng ngoại tệ mà thị trường cần mua đúng bằng lượng ngoại tệ cần bán làm cho giá ngoại tệ không đổi, thị trường cân bằng. Chúng ta có thể thấy, tỷ giá hối đoái trên thị trường luôn thay đổi. Có rất nhiều nhân tố tác động gây ra sự biến động của tỷ giá hối đoái với những mức độ và cơ chế khác nhau. Ảnh hưởng của tăng trưởng kinh tế đến tỷ giá hối đoái: D2 P S D1 A (USD/VND) P2 D2 E D1 S P1 O Lƣợng USD Q - OQ = Lượng USD - OP = Tỷ giá USD/VND - D1D1 = Đường cầu 1 - SS = Đường cung ổn định - D2D2 =Đường cầu 2 tăng lên do kinh tế tăng trưởng - E = Giao điểm đường cung và cầu trong điều kiện kinh tế phát triển bình thường với tỷ giá USD/VND = P1 13
  19. - A = Giao điểm đường cầu tăng lên với đường cung như cũ cho tỷ giá USD/VND tăng lên =P2 Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến tỷ giá hối đoái: S2 D P (USD/VND) S1 A P2 P1 S2 E D S1 Q Lƣợng USD - S1S1 = Đường cung 1 - S2S2 = Đường cung 2 giảm đi do kinh tế bị suy thoái - DD = Đường cầu ổn định - E = Giao điểm đường cung và cầu trong điều kiện kinh tế phát triển bình thường - A = Giao điểm đường cung giảm với đường cầu như cũ cho tỷ giá USD/VND tăng lên = P2 2.2.2 Trạng thái cán cân thanh toán quốc tế: Cán cân thanh toán quốc tế là bảng cân đối , so sánh, đối chiếu giữa các khoản tiền thu được từ nước ngoài và các khoản tiền mà phải chi trả cho nước ngoài. Cán cân thanh toán ghi chép mọi khoản thu ngoại tệ (+) và chi ngoại tệ (-) của một nước đối với nước ngoài. Thặng dư cán cân thanh toán có nghĩa là các khoản thu ngoại tệ lớn hơn các khoản chi ngoại tệ và thâm hụt đồng nghĩa với chi ngoại tệ lớn hơn thu ngoại tệ. Với tình trạng thâm hụt cán cân thanh 14
  20. toán, chính phủ có thể tăng lãi suất, giảm nhu cầu nhập khẩu, tiến hành kiểm soát xuất nhập khẩu, ngoại hối cũng như sự chu chuyển các luồng vốn nhằm mục đích ổn định tỷ giá. IMF cho biết thâm hụt cán cân thanh toán của VN là trên 8,8 tỷ USD trong năm 2009. Chính vì thế chính phủ đã chủ trương tăng lãi suất lên cao. trong năm 2009, lãi suất cho vay bằng VND liên tục tăng cao lên mức 16% - 18%/năm, cá biệt có những trường hợp lên tới 18 - 20%/năm. Từ tháng 12/2009 nhằm phát tín hiệu về ổn định chính sách lãi suất trong khi thực thi chính sách tín dụng nới lỏng với mặt bằng lãi suất cho vay phổ biến khoảng 13 - 14%/năm. Và trong các tháng đầu năm 2010 NHNN Việt Nam tiếp t ục duy trì lãi suất cơ bản ở mức 8%. Tuy nhiên, Kể từ đầu tháng 11/2010, lãi suất đồng Việt Nam liên tục biến động theo chiều hướng gia tăng, cả lãi suất huy động cũng như lãi suất cho vay. Lãi suất huy động VND đã tăng vọt từ 11 - 11,5%/năm lên đến trên 17%/năm ở một số NHTM đối với một số kỳ hạn ngắn, đồng thời lãi suất cho vay VND cũng “leo thang” từ 13 -14%/năm lên tới 19 - 21%/năm tùy từng loại khoản vay Và năm 2010, cán cân thanh toán thâm hụt khoảng 4 tỷ USD. Tuy nhiên, tính một cách chi tiết thì con số này vào khoảng 2,5 tỷ USD, do lượng kiều hối đạt khoảng 8,4 tỷ USD, FDI, FII (tính riêng dòng tiền vào thị trường chứng khoán dương khoảng 1 tỷ USD), ODA,…đều đạt được kết quả tốt. Bên cạnh đó, về quản lý ngoại hối, Nhà nước đã có những chính sách cụ thể nhằm quản lý cung cầu ngoại tệ trên thị trường. Theo Thông tư 09/2011/TT-NHNN, ngày 9/4, Ngân hàng nhà nước quyết định tăng dự trữ bắt buộc ngoại tệ thêm 2% và áp trần lãi suất huy động USD ở mức 3%. Đây có thể coi là giải pháp kép, cùng lúc nhằm hạ nhiệt tăng trưởng tín dụng ngoại tệ đồng thời nâng cao giá trị đồng nội tệ. Qua đó, tâm lý muốn nắm giưc USD sẽ giảm, cùng với mức lãi suất thấp sẽ làm cho người gửi thấy có lợi hơn khi chọn VND. 15
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2