intTypePromotion=1

Đề tài "Vốn kinh doanh và các biện pháp nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi 3 Nghệ An"

Chia sẻ: Thanh Thảo | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:0

0
96
lượt xem
25
download

Đề tài "Vốn kinh doanh và các biện pháp nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi 3 Nghệ An"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'đề tài "vốn kinh doanh và các biện pháp nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh ở công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi 3 nghệ an"', luận văn - báo cáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài "Vốn kinh doanh và các biện pháp nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi 3 Nghệ An"

  1.   ĐỀ TÀI "Vốn kinh doanh và các biện pháp nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi 3 Nghệ An" Giáo viên hướng dẫn : Ts Nguyễn Minh Hoàng Sinh viên thực hiện : Lê Trung Chiến  
  2. 1 LỜI NÓI ĐẦU V ố n l à p h ạ m tr ù k inh t ế h à ng ho á , là mộ t trong nh ữ ng y ế u t ố q uan tr ọ ng quy ế t đ ị nh đ ế n s ả n xu ấ t v à l ư u th ô ng h à ng ho á . C h í nh v ì v ậ y, c á c doanh nghi ệ p trong n ề n kinh t ế t h ị t r ườ ng mu ố n t i ế n h à nh ho ạ t đ ộ ng s ả n xu ấ t kinh doanh ph ả i c ó y ế u t ố t i ề n đ ề l à v ố n. Trong qu á t r ì nh s ả n xu ấ t kinh doanh, v ố n kinh doanh li ê n t ục v ậ n đ ộ ng qua nhi ề u h ì nh th á i v ớ i nh ữ ng đ ặ c đ i ể m kh á c nhau. Khi k ế t th ú c ho ạ t độ ng s ả n xu ấ t kinh doanh s ố v ố n b ỏ r a ph ả i sinh s ô i, n ả y n ở v ì đ i ề u n à y li ê n quan tr ự c ti ế p đ ế n s ự t ồ n t ạ i v à p h á t tri ể n c ủa doanh nghi ệ p. T rong c ơ c h ế b ao c ấ p, mọ i nhu c ầ u v ề v ố n s ả n xu ấ t kinh d oanh c ủa doanh nghi ệ p đ ề u đ ượ c bao c ấ p qua ngu ồ n c ấ p ph á t t ừ n g â n s á ch nh à n ướ c ho ặ c qua ngu ồ n t í n d ụng v ớ i l ã i su ấ t ư u đ ã i. D o đ ó , vai tr ò k hai th á c, s ử d ụng v ố n c ó h i ệ u qu ả k h ô ng đ ượ c đặ t r a nh ư mộ t nhu c ầ u c ấ p b á ch, c ó t í nh s ố ng c ò n đ ố i v ớ i c á c doanh n ghi ệ p. Vi ệ c thu h ú t, khai th á c đ ả m b ả o v ố n cho ho ạ t đ ộ ng s ả n x u ấ t kinh doanh c ủa doanh nghi ệ p tr ở n ê n th ụ đ ộ ng. Đ i ề u n à y mộ t mặ t th ủ t i ê u t í nh ch ủ đ ộ ng c ủa doanh ng hi ệ p, mặ t kh á c đ ã t ạ o ra s ự c â n đ ố i gi ả t ạ o cung c ầ u v ố n trong n ề n kinh t ế . C huy ể n sang n ề n kinh t ế t h ị t r ườ ng c ó s ự đ i ề u ti ế t v ĩ m ô c ủa nh à n ướ c c á c th à nh ph ầ n kinh t ế c ù ng song song t ồ n t ạ i, c ạ nh t ranh v ớ i nhau. C á c doanh nghi ệ p kh ô ng c ò n đ ươ c bao c ấ p v ề v ố n n ữ a mà p h ả i t ự h ạ ch to á n kinh doanh, t ự b ù đ ắ p chi ph í v à l à m ă n c ó l ã i. Ch í nh v ì v ậ y, mu ố n t ồ n t ạ i v à đ ứ ng v ữ ng trong c ạ nh tranh, c á c doanh nghi ệ p ph ả i đ ặ c bi ệ t quan t â m đ ế n vi ệ c n â ng cao hi ệ u q u ả s ử d ụng v ố n kinh doanh. S ử d ụng c ó h i ệ u qu ả v ố n k inh doanh c ó ý n gh ĩa h ế t s ức q uan tr ọ ng trong qu á t r ì nh t á i s ả n xu ấ t gi ả n đ ơ n v à t á i s ả n xu ấ t mở r ộ ng nh ằ m mang l ạ i l ợ i nhu ậ n cao cho doanh nghi ệ p, trê n c ơ s ở t ô n t r ọ ng c á c nguy ê n t ắ c t à i ch í nh v à c h ấ p h à nh đ ú ng ph á p lu ậ t c ủa nh à L uậ n v ă n tố t nghi ệ p S V:L ê T rung C hi Õ n
  3. 2 n ướ c. N ó c ò n l à d i ề u ki ệ n ti ê n quy ế t đ ể d oanh nghi ệ p kh ẳ ng đ ị nh c h ỗ đ ứ ng v ữ ng ch ắ c c ủa mì nh tr ê n th ị t r ườ ng. T rong th ờ i gian th ự c t ậ p t ạ i C ô ng ty c ổ p h ầ n x â y d ự ng thu ỷ l ợ i 3 Ngh ệ A n, đ ượ c s ự g i ú p đ ỡ c ủa th ầ y gi á o h ướ ng d ẫ n v à B an l ã nh đ ạ o C ô ng ty, em đ ã t ừ ng b ướ c l à m quen v ớ i th ự c t ế , đ ồ ng th ờ i t ừ t ình h ình th ự c ti ễ n l à m s á ng t ỏ n h ữ ng v ấ n đ ề l ý l u ậ n đ ã h ọ c. Qua đ ó t h ấ y đ ượ c t ầ m quan tr ọ ng v à t í nh b ứ c x ú c c ủa v ấ n đ ề t ổ c h ứ c v à q u ả n l ý s ử d ụng v ố n kinh doanh trong c á c doanh nghi ệ p n ó i chung v à C ô ng ty c ổ p h ầ n x â y d ự ng thu ỷ l ợ i 3 Ngh ệ A n n ó i ri ê ng. V ớ i mong mu ố n đ ượ c g ó p ph ầ n v à o vi ệ c ho à n thi ệ n c ô ng t á c t ổ c h ứ c v à n â ng cao hi ệ u qu ả s ử d ụng v ố n c ủa c ô ng ty, em đ ã c h ọ n đ ề t à i: " V ố n kinh doanh v à c á c bi ệ n ph á p n â ng cao hi ệ u qu ả t ổ c h ứ c v à s ử d ụ ng v ố n kinh doanh ở C ô ng ty c ổ p h ầ n x â y d ự n g t hu ỷ l ợi 3 Ngh ệ A n ". N ộ i dung c ủa đ ề t à i g ồ m 3 ph ầ n ch í nh: Ph ầ n I : V ố n kinh doanh v à s ự c ầ n thi ế t ph ả i n â ng cao hi ệ u q u ả t ổ c h ứ c v à s ử d ụ ng v ố n kinh doanh trong c á c d oanh nghi ệ p. Ph ầ n II : T ình h ì nh t ổ c h ứ c v à h i ệ u qu ả s ử d ụng v ố n kinh d oanh ở C ô ng ty c ổ p h ầ n x â y d ự ng thu ỷ l ợ i 3 Ngh ệ An Ph ầ n III : M ộ t s ố g i ả i ph á p nh ằ m n â ng cao hi ệ u qu ả t ổ c h ứ c và s ử d ụng v ố n kinh doanh ở c ô ng ty c ổ p h ầ n x â y d ự ng t hu ỷ l ợ i 3 Ngh ệ A n D o tr ình đ ộ l ý l u ậ n c ũng nh ư k inh nghi ệ m th ự c ti ễ n c ò n h ạ n c h ế n ê n b à i vi ế t kh ô ng th ể t r á nh kh ỏ i nh ữ ng khi ế m khuy ế t. Em r ấ t m ong nh ậ n đ ượ c s ự g ó p ý c ủa c á c th ầ y c ô g i á o, c á c c ô c h ú c á n b ộ C ô ng ty c ổ p h ầ n x â y d ự ng thu ỷ l ợ i 3 Ngh ệ A n v à c á c b ạ n sinh vi ê n đ ể đề t à i nghi ê n c ứ u c ủa em th ê m ho à n thi ệ n. C u ố i c ù ng, em xin g ử i l ờ i c á m ơ n ch â n th à nh đ ế n th ầ y gi á o T S Nguy ễ n Minh Ho à ng, Ban l ã nh đ ạ o, c á c c ô c h ú p h ò ng T à i ch í nh - K ế t o á n v à c á c b ộ p h ậ n ph ò ng ban c ó l i ê n quan c ủa C ô ng ty đ ã t ậ n t ình gi ú p đỡ v à t ạ o đ i ề u ki ệ n cho em ho à n th à nh đ ề t à i n à y. L uậ n v ă n tố t nghi ệ p S V:L ê T rung C hi Õ n
  4. 3 H à n ội, ng à y 14 th á ng 04 n ă m 2 004 S inh vi ê n: L ê T rung Chi ế n L ớ p: K38 - 11.01 L uậ n v ă n tố t nghi ệ p S V:L ê T rung C hi Õ n
  5. 4 C h ươ ng I V Ố N K INH D OANH V À S Ự C Ầ N T HIẾ T P H Ả I N Â NG C AO H IỆ U Q U Ả T Ổ C HỨ C V À SỬ DỤ NG V Ố N K INH D OANH T RONG C Á C D OANH N GHI Ệ P I . VỐ N V À N GU Ồ N V Ố N K INH D OANH C Ủ A D OANH N GHIỆ P T RONG NỀ N K INH T Ế T H Ị T R Ư Ờ NG. 1. Vốn kinh doanh c ủa doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 1 .1. Kh á i ni ệ m v ố n kinh doanh T rong n ề n kinh t ế t h ị trườ ng với sự tham gia c ủa nhiều loại hình doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhau, bình đẳ ng trước pháp luật trong việc lựa chọn ngành nghề c ũng như lĩnh vực kinh doanh. Nền kinh tế đang chứng kiến s ự đa dạng về hình thức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Song về bản chất tất c ả các hoạt động đó đề u tìm lời giải đáp cho ba câu hỏi cơ bản c ủa nền kinh tế đặt ra đó là: "sản xuất cái gì", "sản xuất như thế nào", và "sản xuất cho ai?" Như vậy, trong nền kinh tế thị trườ ng các doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh. Họ tự xác định tính chất sản phẩm mà họ sẽ tạo ra, họ thương lượ ng về giá cả mà họ sẽ trả hoặc nhận và tự xác định xem khách hàng c ủa mình là ai. Các doanh nghiệp luôn tự vạch ra các mục tiêu kết hợp với mục tiêu của toàn ngành do nhà nước hoạch định và phải có những biện pháp c ụ thể để thực hiện mục tiêu đó. Có thể nói mọi hoạt động c ủa doanh nghiệp dướ i bất kỳ hình thức nào về bản chất đề u nhằm giải quyết những vấn đề cơ bản c ủa thị trườ ng nhằm mưu cầu lợi nhuận. Để thực hiện được vấn đề này đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượ ng tiền vốn nhất định để thực hiện các khoản đầ u tư cần thiết ban đầ u như chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí mua nguyên vật liệu, trả lương, trả lãi tiền vay, nộp thuế...Ngoài ra còn đầ u tư thêm công nghệ, mua sắm máy móc, thiết bị để tái sản xuất mở rộng, phát triển doanh nghiệp. Vậy vốn là gì? Vốn là một trong ba yếu tố cơ bản c ủa quá trình sản xuất, không chỉ trong doanh nghiệp mà còn trong toàn xã hội. Đối với mỗi doanh nghiệp, L uậ n v ă n tố t nghi ệ p S V:L ê T rung C hi Õ n
  6. 5 muốn tiến hành kinh doanh thì phải có vốn và trong nền kinh tế thị trườ ng vốn là điều kiện tiên quyết có ý nghĩa quyết định tới sự thành bại trong kinh doanh của doanh nghiệp. Vậy vốn là gì? Vốn là một phạm trù kinh tế cơ bản, vốn gắn kiền với nền tảng sản xuất hàng hoá. Vốn là toàn bộ giá trị ứng ra ban đấ u và quá trình tiếp theo cho hoạt động kinh doanh. Có thể hiểu: Vốn là một phạm trù kinh tế. Vốn là biểu hiện bằng tiền của tất cả giá trị tài sản được sử dụng vào hoạt đ ộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là giá trị ứng ra ban đ ầu cho các quá trình sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp nhằm mục tiêu sinh lời. Quá trình sản xuất kinh doanh c ủa doanh nghiệp diễn ra liên tục nên vốn kinh doanh c ủa doanh nghiệp c ũng vận động không ngừng tạo ra s ự tuần hoàn và chu chuyển c ủa vốn. Sự vận động c ủa vốn kinh doanh trong doanh nghiệp được mô phỏng theo sơ đồ sau: TLSX T-H ... SX- H'- T' ( T' > T ) SLĐ Vòng tuần hoàn c ủa vốn bắt đầ u từ hình thái vốn tiền tệ (T) chuyển hoá sang hình thái vốn vật tư hàng hoá (H) dướ i dạng các TLLĐ và ĐTLĐ, qua quá trình sản xuất vốn được biểu hiện dướ i hình thái H' ( vốn thành phẩm hàng hoá) và cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ (T'). Do sự luân chuyển không ngừng c ủa vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên cùng một lúc vốn kinh doah c ủa doanh nghiệp thườ ng tồn tại dướ i các hình thức khác nhau trong lĩnh vực sản xuất lưu thông. 1.2. Phân loại vốn kinh doanh Tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp mà quy mô c ủa vốn kinh doanh, cơ cấu thành phần c ủa chúng khác nhau. Tuy nhiên nếu căn cứ vào công dụng kinh tế và đặc điểm chu chuyển giá trị thì vốn kinh doanh bao gồm hai thành phần là: vốn cố định và vốn lưu động. 1.2.2. Vốn cố đ ịnh của doanh nghiệp Trong điều kiện nền kinh tế thị trườ ng việc mua sắm, xây dựng hay lắp đặt các tài sản cố định c ủa doanh nghiệp đề u phải thanh toán, chi trả bằng tiền. Số vốn đầ u tư ứng trước để mua sắm, xây dựng hay lắp đặt các L uậ n v ă n tố t nghi ệ p S V:L ê T rung C hi Õ n
  7. 6 tài sản cố định hữu hình và vô hình được gọi là vốn cố định c ủa doanh nghiệp. Đó là số vốn đầ u tư ứng trước vì số vốn này nếu được sử dụng có hiệu quả sẽ không mất đi, doanh nghiệp sẽ thu hồi lại được sau khi tiêu thụ các sản phẩm, hàng hoá hay dịch vụ c ủa mình. Vì là số vốn đầ u tư ứng trước để mua sắm, xây dựng các tài sản cố định nên quy mô c ủa vốn cố định nhiều hay ít sẽ quyết định quy mô c ủa tài sản cố định, ảnh hưở ng rất lớn đế n trình độ trang bị kĩ thuật và công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh c ủa doanh nghiệp. Nhưng ngược lại đặc điểm kinh tế c ủa tài sản cố định trong quá trình sử dụng lại có ảnh hưở ng quyết định, chi phối đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển c ủa vốn cố định. Ta có thể khái quát những nét đặc thù về sự vận động c ủa vốn cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh như sau: Một là: Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm, điều này do đặc điểm c ủa tài sản cố định được sử dụng lâu dài, trong nhiều chu kỳ sản xuất quyết định. Hai là: Vốn cố định được luân chuyển giá trị dần dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất, khi tham gia các chu kỳ sản xuất một bộ phận vốn cố định được luân chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm (dướ i hình thức chi phí khấu hao) tương ứng với phần hao mòn c ủa tài sản cố định, một phần được cố định trong nó. Vốn cố định được tách thành hai bộ phận: + Bộ phận thứ nhất tương ứng với giá trị hao mòn c ủa tài sản cố định được chuyển vào giá trị sản phẩm dướ i hình thức chi phí khấu hao và được tích luỹ lại thành quỹ khấu hao sau khi sản phẩm hàng hoá được tiêu thụ. Quỹ khấu hao dùng để tái sản xuất tài sản cố định. Trên thực tế khi chưa có nhu cầu đầ u tư mua sắm tài sản cố định các doanh nghiệp c ũng có thể sử dụng linh hoạt quỹ này để đáp ứng nhu cầu kinh doanh c ủa mình. + Bộ phận thứ hai tức là phần còn lại c ủa vốn tài sản cố định ngày càng giảm đi trong những chu kỳ sản xuất tiếp theo. Ba là: Sau nhiều chu kỳ sản xuất vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển. Sau mỗi chu kỳ sản xuất phần vốn được luân chuyển vào giá trị sản phẩm dần dần tăng lên, song phần vốn đầ u tư ban đầ u vào tài sản cố định lại dần giảm xuống cho đến khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng, giá trị c ủa nó mới hoàn thành một vòng luân chuyển. L uậ n v ă n tố t nghi ệ p S V:L ê T rung C hi Õ n
  8. 7 Trong các doanh nghiệp vốn cố định là một bộ phận vốn quan trọng chiế m tỷ trọng tương đối lớn trong toàn bộ vốn đầ u tư nói riêng, vốn sản xuất kinh doanh nói chung. Quy mô c ủa vốn cố định, trình độ quản lý và sử dụng nó là nhân tố ảnh hưở ng đế n trình độ trang bị kỹ thuật c ủa sản xuất kinh doanh. Từ những đặc điểm trên của vốn cố định đòi hỏi trong việc quản lý vốn cố định phải luôn gắn liền với việc quản lý hình thái hiện vật c ủa nó là các tài sản cố định c ủa doanh nghiệp. Vì điều này sẽ ảnh hưở ng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh c ủa doanh nghiệp. T ừ n hữ ng phâ n t ích trê n c ó t hể đ ưa ra khá i niệ m về vốn c ố đị nh n hư s au: Vốn cố đ ịnh của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đ ầu tư ứng trước về tài sản cố đ ịnh mà đ ặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố đ ịnh hết thời gian sử dụng. 1.2.3. Vốn lưu đ ộng của doanh nghiệp Vốn lưu động c ủa doanh nghiệp là một bộ phận vốn kinh doanh ứng trước về tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm đả m bảo cho qúa trình sản xuất kinh doanh c ủa doanh nghiệp được tiến hành thườ ng xuyên liên tục. Trong các doanh nghiệp tài sản lưu động s ản xuất bao gồm các loại: nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, bán thành phẩm, sản phẩ m dở dang đang trong quá trình dự trữ sản xuất hoặc chế biến. Tài sản lưu động trong quá trình lưu thông bao gồm thành phẩm chờ tiêu thụ, vốn bắng tiền, vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước. Tài sản lưu động nằm trong quá trình sản xuất và tài sản lưu động nằ m trong quá trình lưu thông luôn thay đổi cho nhau, vận động không ngừng nhằ m là m cho quá trình sản xuất diễn ra thườ ng xuyên, liên tục. Trong quá trình sản xuất, khác với tài sản cố định, tài sản lưu động của doanh nghiệp luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sản phẩm. Và giá trị c ủa nó c ũng được dịch chuyến một lần vào giá trị sản phẩ m tiêu thụ. Đặc điểm này quyết định sự vận động của vốn lưu động tức hình thái giá trị c ủa tài sản lưu động là: khởi đầ u vòng tuần hoàn vốn, vốn lưu động từ hình thái tiền tệ sang hình thái vật tư hàng hoá dự trữ. Qua giai đoạn L uậ n v ă n tố t nghi ệ p S V:L ê T rung C hi Õ n
  9. 8 sản xuất, vật tư được đưa vào chế tạo bán thành phẩm và thành phẩm. Kết thúc vòng tuần hoàn, sau khi hàng hoá đượ c tiêu thụ, vốn lưu động lại trở về hình thái tiền tệ như điểm xuất phát ban đầu của nó. Các giai đoạn vận động c ủa vốn được đan xen vào nhau các chu kỳ sản xuất được lặp đi lặp lại. Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất. Vậy vốn lưu đ ộng của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu đ ộng và lưu thông nhằm đ ảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên liên tục. Vốn lưu đ ộng luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, tuần hoàn liên tục và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất. 2. Nguồn vốn kinh doanh c ủa doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Để tiến hành hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trườ ng đòi hỏi phải có một lượ ng vốn tiền tệ nhất định. Đó là tiền đề cần thiết cho việc hình thành và hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp. Sự phát triển kinh doanh với quy mô ngày càng lớn đòi hỏi phải có lượ ng vốn ngày càng nhiều. Hơn nữa ngày nay với s ự phát triển c ủa khoa học và công nghệ ở tốc độ cao, các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong điều kiện c ủa nền kinh tế mở với xu thế quốc tế hoá ngày càng cao, sự cạnh tranh trên thị trườ ng ngày càng mạnh mẽ thì nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh, nhất là nhu cầu vốn dài hạn c ủa các doanh nghiệp cho sự đầ u tư phát triển ngày càng lớn. Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phả i huy động cao độ nguồn vốn bên trong đồng thời phải tìm cách huy động nguồn vốn bên ngoài để đáp ứng nhu cầu phát triển của chính mình. Vậy có thể hiểu nguồn vốn kinh doanh c ủa doanh nghiệp là việc doanh nghiệp huy động số vốn tiền mình hiện có, số tiền nhàn rỗi nằ m phân tán, rải rác trong các tầng lớp dân cư hoặc từ các doanh nghiệp hay các tổ chức tài chính khác... tập trung lại thành nguồn tài chính to lớn để phục vụ cho hoạt động kinh doanh c ủa doanh nghiệp. Đây chính là nguồn tài chính c ủa mỗi doanh nghiệp. L uậ n v ă n tố t nghi ệ p S V:L ê T rung C hi Õ n
  10. 9 Trên thực tế hiện nay vốn sản xuất kinh doanh c ủa doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Tuỳ theo từng tiêu thức phân loại mà nguồn vốn c ủa doanh nghiệp được chia thành nhiều loại khác nhau. C ụ thể có các cách phân loại sau: 2.1. Theo nguồn hình thành vốn Theo cách phân loại này nguồn vốn kinh doanh c ủa doanh nghiệp có thể chia thành hai loại 2.1.1. Nguồn vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu c ủa chủ doanh nghiệp, doanh nghiệp có quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt. Tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau nà vốn chủ sở hữu bao gồm: vốn ngân sách nhà nước, vốn chủ sở hữu doanh nghiệp bỏ ra, vốn góp cổ phần và lợi nhuận để lại... Tại một thời điể m vốn chủ sở hữu có thể được xác định bằng công thức sau: Vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản - Nợ phải trả 2.1.2. Nợ phải trả: Là khoản nợ phát sinh trong quá trình s ản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp phải có trách nhiệ m thanh toán cho các tác nhân trong nền kinh tế: ngân hàng, nhà cung cấp, công nhân viên, các tổ chức kinh tế và cá nhân khác (mua chịu hay trả chậ m nguyên nhiên vật liệu)... Ta có mô hình nguồn vốn c ủa doanh nghiệp theo cách phân loại này: N ợ p h ả i tr ả N gu ồ n v ố n ch ủ s ở h ữ u Tài s ản T à i s ả n = N ợ p h ả i tr ả + N gu ồ n v ố n ch ủ s ở h ữ u L uậ n v ă n tố t nghi ệ p S V:L ê T rung C hi Õ n
  11. 10 Qua tiêu thức phân loại này cho thấy kết cấu vốn sản xuất kinh doanh được hình thành bằng vốn bản thân doanh nghiệp và từ các nguồn vốn huy động bên ngoài doanh nghiệp. Từ đó giúp cho doanh nghiệp tổ chức tốt công tác tổ chức và sử dụng vốn có hiệu quả và hợp lý, doanh nghiệp biết được khả năng c ủa mình trong việc huy động vốn là cao hay thấp. Thông thườ ng mỗi doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn trên để đả m bảo nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Sự kết hợp giũa hai nguồn này phụ thuộc vào đặc điể m c ủa ngành kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoạt động c ũng như quyết định c ủa ngườ i quản lý doanh nghiệp trên cơ sở xem xét tình hình chung c ủa nền kinh tế và tình hình thực tế tại doanh nghiệp. 2.2. Theo thời gian huy đ ộng và sử dụng vốn Theo cách phân loại này nguồn vốn c ủa doanh nghiệp được chia thành nguồn vốn thườ ng xuyên và nguồn vốn tạm thời. 2.2.1. Nguồn vốn thường xuyên bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn. Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng. Nguồn vốn này dành cho việc đầ u tư mua sắm TSCĐ và một bộ phận TSLĐ tối thiểu thườ ng xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh c ủa doanh nghiệp. 2.2.2. Nguồn vốn tạm thời: Nguồn vốn tạ m thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dướ i một năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu về vốn có tính chất tạm thời, bất thườ ng phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác. Mô hình nguồn vốn c ủa doanh nghiệp theo cách phân loại này: T SLĐ Nợ n g ắ n h ạ n N gu ồ n v ố n t ạ m th ờ i Nợ d à i h ạ n L uậ n v ă n tố t nghi ệ p S V:L ê T rung C hi Õ n N gu ồ n v ố n thư ờ ng T SC Đ V ố n ch ủ s ở h ữ u x uy ê n
  12. 11 V i ệ c ph â n lo ạ i ngu ồ n v ố n theo c á ch n à y s ẽ g i ú p cho c á c nh à q u ả n l ý c ó đ i ề u ki ệ n thu ậ n l ợ i trong vi ệ c huy đ ộ ng v ố n mộ t c á ch p h ù h ợ p v ớ i th ờ i gian s ử d ụng, đ á p ứng đ ầ y đ ủ k ịp th ờ i v ố n s ả n x u ấ t kinh doanh v à g ó p ph ầ n n â ng cao hi ệ u qu ả s ử d ụng v ố n trong d oanh nghi ệ p. H ơ n n ữ a c á ch ph â n lo ạ i n à y c ò n gi ú p c á c nh à q u ả n l ý d oanh nghi ệ p l ậ p c á c k ế h o ạ ch t à i ch í nh h ình th à nh n ê n nh ữ ng d ự đ ị nh v ề t ổ c h ứ c l ự a ch ọ n ngu ồ n v ố n v à q uy m ô t h í ch h ợ p cho t ừ ng ngu ồ n v ố n đ ó , t ổ c h ứ c s ử d ụng v ố n đ ạ t hi ệ u qu ả c ao. 2 .3. Theo ph ạm vi huy đ ộng v ốn V ớ i c á ch ph â n lo ạ i n à y nguồn vốn c ủa doanh nghiệp được chia thành hai nguồn. 2.3.1 Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động được từ hoạt động c ủa bản thân doanh nghiệp, bao gồm: vốn chủ sở hữu, tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận để lại, các khoản dự trữ, dự phòng, các khoản thu từ nhượ ng bán thanh lý TSCĐ. Dướ i đây ta xem xét một số nguồn hình thành nên nguồn vốn bên trong. + Nguồn vốn chủ sở hữu: huy động từ số vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. + Quỹ khấu hao: để bù đắp TSCĐ bị hao mòn trong qúa trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải chuyển dịch dần phần giá trị hao mòn đó vào giá trị sản phẩm sản xuất trong kỳ gọi là khấu hao TSCĐ. Bộ phận giá trị hao mòn đó được chuyển dịch vào giá trị sản phẩm được coi là một yếu tố chi phí sản xuất sản phẩm được biểu hiện dướ i hình thức tiền tệ gọi là tiền khấu hao TSCĐ. Sau khi sản phẩm hàng hoá được tiêu thụ, số tiền khấu hao được tích luỹ lại hình thành quỹ khấu hao TSCĐ c ủa doanh nghiệp. Quỹ khấu hao TSCĐ là một nguồn tài chính quan trọng để tái sản L uậ n v ă n tố t nghi ệ p S V:L ê T rung C hi Õ n
  13. 12 xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng trong doanh nghiệp. Trên thực tế khi chưa có nhu cầu mua sắm TSCĐ các doanh nghiệp c ũng có thể sử dụng linh hoạt quỹ này để đáp ứng nhu cầu kinh doanh của mình. + Lợi nhuận để lại để tái đầ u tư: khi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì phần lợi nhuận thu được có thể được trích ra một phần để tái đầ u tư nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh. 2.3.2 Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bên ngoài đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh c ủa đơn vị mình. Nguồn vốn này bao gồm: nguồn vốn liên doanh, liên kết, vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng, phát hành trái phiếu và các khoản nợ khác... Dưới đây ta xem xét một số nguồn hình thành nên nguồn vốn bên ngoài c ủa doanh nghiệp + Từ hoạt động liên doanh, liên kết: nguồn vốn liên kết là những nguồn đóng góp theo tỷ lệ c ủa các chủ đầ u tư để cùng thực hiện một quá trình kinh doanh do mình thực hiện và cùng chia lợi nhuận. Việc góp vốn liên kết có thể được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp: có thể là liên kết giữa nguồn vốn c ủa nhà nước do doanh nghiệp nhà nước quản lý với nguồn vốn tự có của các tổ chức và cá nhân trong hay ngoài nước không phụ thuộc khu vực nhà nước, giữa nguồn vốn nhà nước do doanh nghiệp này quản lý với nguồn vốn c ủa nhà nước do doanh nghiệp khác quản lý.... Hình thức góp vốn này thích hợp với các quá trình kinh doanh có quy mô lớn hay một mình doanh nghiệp không thể có đủ vốn thực hiện được tổ chức kinh doanh và quản lý vốn. + Từ nguồn vốn tín dụng: là các khoản vốn mà doanh nghiệp có thể vay dài hạn c ủa các ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty bảo hiể m, hoặc các tổ chức tài chính trung gian khác. + Từ phát hành trái phiếu: doanh nghiệp có thể huy động vốn cho hoạt động kinh doanh thông qua việc phát hành trái phiếu. Hình thức này giúp cho doanh nghiệp thực hiện vay vốn trung và dài hạn qua thị trườ ng với một khối lượ ng lớn. Đối với nguồn vốn bên ngoài, mỗi hình thức huy động vốn đề u có những ưu điểm và nhược điểm nhất định. Ví dụ: huy động vốn bên ngoài L uậ n v ă n tố t nghi ệ p S V:L ê T rung C hi Õ n
  14. 13 bằng hình thức vay dài hạn ngân hàng, các tổ chức kinh tế khác và phát hành trái phiếu có những ưu điể m là: tạo cho doanh nghiệp một cơ cấu tổ chức linh hoạt hơn, chi phí sử dụng vốn có giới hạn nên trong trườ ng hợp doanh nghiệp đạt mức doanh lợi cao thì không phải san sẻ phần lợi nhuận đó. Nhưng bên cạnh đó, nếu doanh nghiệp sử dụng vốn kém hiệu quả hoặc bối cảnh nền kinh tế thay đổi bất lợi cho doanh nghiệp thì nợ vay trở thành gánh nặng và doanh nghiệp phải chịu rủi ro lớn. Như vậy doanh nghiệp cần phải lựa chọn sao cho có hiệu quả kinh tế mang lại là lớn nhất, chi phí sử dụng vốn là thấp nhất. Doanh nghiệp cần nhận thấy ưu điể m lớn c ủa việc huy động vốn từ bên ngoài là tạo cho doanh nghiệp một cơ cấu tổ chức linh hoạt hơn. Sử dụng đòn bẩy tài chính là để khuếch đạ i doanh lợi vốn chủ sở hữu nếu như hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả. M ức doanh lợi đạ t được cao hơn chi phí s ử dụng vốn thì việc huy động vốn từ bên ngoài sẽ càng giúp cho doanh nghiệp có điều kiện phát triển nhanh hơn. Từ việc nghiên c ứu các phương pháp phân loại nguồn vốn kinh doanh cho thấ y: một mặt các doanh nghiệ p c ần tập trung tăng c ườ ng tổ chức quả n lý và s ử d ụng có hiệ u quả nguồn vốn hiệ n có, mặt khác c ần phả i chủ độ ng khai thác các nguồn vốn đáp ứng cho nhu c ầu s ản xuất kinh doanh. II. SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỔ CHỨC, SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG. 1. Các chỉ ti ê u đá nh giá hiệ u quả s ử d ụng v ốn kinh doanh c ủa d oanh nghiệ p. Mục đích cao nhất c ủa các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trườ ng là lợi nhuận. Muốn vậy các doanh nghiệp phải khai thác triệt để mọi nguồn lực sẵn có là việc nâng cao hiệu quả s ử dụng vốn, đây là yê u cầu bắt buộc đối với các doanh nghiệp. Để đạt được điều đó các doanh nghiệp cần có một hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn bảo đả m phản ánh và đánh giá được hiệu quả kinh doanh c ủa doanh nghiệp. Các số liệu được dùng để phân tích và đánh giá chủ yếu lấy từ các báo cáo tài chính như bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động L uậ n v ă n tố t nghi ệ p S V:L ê T rung C hi Õ n
  15. 14 kinh doanh. Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, ngườ i ta thườ ng sử dụng các chỉ tiêu sau: 1.1 Các chỉ tiêu phản ánh kết cấu nguồn vốn của doanh nghiệp Tổng số nợ Hệ số nợ = Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ nợ trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Nợ dài hạn Hệ số nợ dài hạn = Tổng số vốn của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh trong số vốn vay dài hạn c ủa doanh nghiệp thì phần vốn vay dài hạn c ủa doanh nghiệp là bao nhiêu. Vốn chủ s ở hữu Hệ số vốn chủ sở hữu = = 1- Hệ số nợ Tổng số vốn của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh trong tổng số vốn c ủa doanh nghiệp thì phần vốn góp của chủ sở hữu là bao nhiêu. Hệ số nợ, hệ số vốn chủ sở hữu là hai tỷ số quan trọng nhất phản ánh cơ cấu nguồn vốn. Qua việc nghiên cứu hai chỉ tiêu này ta thấy được mức độ độc lập hay mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp đôí với vốn kinh doanh c ủa mình. Tỷ suất tự tài trợ càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn tự có, có tính độc lập cao với các chủ nợ, do đó không bị ràng buộc hoặc bị s ức ép c ủa các khoản nợ vay. Nhưng khi hệ số nợ cao thì doanh nghiệp lại có lợi ích vì được sử dụng một lượ ng tài sản lớn mà chỉ đầu tư một lượ ng nhỏ và các nhà tài chính sử dụng nó như một chính sách tài chính để gia tăng lợi nhuận. Qua đó ta thấy được việc phân tích các hệ số kết cấu nguồn vốn là một vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọng, nó giúp cho ngườ i quản lý doanh nghiệp đánh gía được tình hình tài chính c ủa doanh nghiệp để từ đó có quyết định đúng đắ n có nên tiếp tục đầu tư hay thu hẹp đầ u tư, đồng thời có kế hoạch cho việc tổ chức huy động và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh. L uậ n v ă n tố t nghi ệ p S V:L ê T rung C hi Õ n
  16. 15 1.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả vốn s ản xuất kinh doanh. Đây là các hệ số hoạt động có tác dụng đo lườ ng xem khả năng khai thác s ử dụng vốn sản xuất kinh doanh như thế nào. C ụ thể là các chỉ số này được xác định giữa việc so sánh giữa doanh thu với việc bỏ vốn vào kinh doanh dươí các tài sản khác nhau. 1.2.1 Số vòng quay hàng tồn kho Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ. Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá càng tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầ u tư cho hàng tồn kho thấp nhưng vẫn đạt được doanh số cao. Số vòng quay hàng tồn kho được xác định theo công thức: Giá vốn hàng bán Số vòng quay = hàng tồn kho Hàng tồn kho bình quân (Nếu trườ ng hợp không có giá vốn hàng bán thì có thế thay thế bắng doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh . Khi đó thông tin về vòng quay hàng tồn kho sẽ có chất lượ ng kém hơn.) 1.2.2 Vòng quay các khoản phải thu Phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt c ủa doanh nghiệp và được xác định theo công thức: Doanh thu thuần Vòng quay các = khoản phải thu Số dư bình quân các khoản phải thu Số dư bình quân các khoản phải thu đượ c tính bắng phương pháp bình quân các khoản phải thu trên bảng cân đối kế toán. Doanh thu thuần được tính ở đây chính là tổng doanh thu thuần c ủa cả ba loại hoạt động ( hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động bất thườ ng) Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản thu nhanh là tốt, vì doanh nghiệp không phải đầ u tư nhiều vào các khoản phải thu (không phải cấp tín dụng cho khách). 1.2.3 Kỳ thu tiền trung bình L uậ n v ă n tố t nghi ệ p S V:L ê T rung C hi Õ n
  17. 16 Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu (số ngày c ủa một vòng quay các khoản phải thu) . Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền trung bình càng nhỏ và ngược lại. Kỳ thu tiền trung bình được xác định theo công thức: 360 Kỳ thu tiền trung bình = Vòng quay các khoản phải thu Tuy nhiên trong nhiều trườ ng hợp kỳ thu tiền trung bình cao hay thấp chưa thể có kết luận chắc chắn, mà còn phải xem xét lại các mục tiêu và chính sách c ủa doanh nghiệp như: mục tiêu mở rộng thị trườ ng, chính sách tín dụng c ủa doanh nghiệp. Mặt khác dù chỉ tiêu này có thể đánh giá là khả quan thì doanh nghiệp cần phải phân tích kỹ hơn vì tầm quan trọng của nó và kỹ thuật tính toán đã che dấu đi các khuyết tật trong việc quản trị các khoản phải thu. 1.2.4 Vòng quay vốn lưu đ ộng Vòng quay vốn lưu động phản ánh trong kỳ vốn lưu động quay được mấy vòng. Công thức xác định như sau: Doanh thu thuần Vòng quay vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân Việc tăng vòng quay vốn lưu động có ý nghĩa lớn đối với doanh nghiệp. Nó có thể giúp cho doanh nghiệp giảm được vốn lưu động cần thiết trong sản xuất kinh doanh, giả m số lượ ng vốn vay hoặc có thể mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh trên cơ sở vốn hiện có. 1.2.5 Hiệu suất sử dụng vốn cố đ ịnh Hiệu suất s ử dụng vốn cố định đo lườ ng việc sử dụng vốn cố định như thế nào. Nó phản ánh một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần.Công thức xác định: Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng vốn cố định = Vốn cố định bình quân L uậ n v ă n tố t nghi ệ p S V:L ê T rung C hi Õ n
  18. 17 1.2.6 Vòng quay toàn bộ vốn Chỉ tiêu này phản ánh vốn c ủa doanh nghiệp trong một kỳ quay được bao nhiêu vòng.Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá được khả năng sử dụng tài sản c ủa doanh nghiệp hoặc doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư. Công thức xác định: Doanh thu thuần Vòng quay vốn kinh doanh = Vốn kinh doanh bình quân. Nói chung vòng quay càng lớn thể hiện hiệu quả càng cao. 1 .3. C á c ch ỉ t i ê u sinh l ờ i Các chỉ tiêu sinh lời luôn đựơ c các nhà quản trị tài chính quan tâm. Đây chính là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định,là đáp số sau cùng c ủa hiệu quả kinh doanh và còn là một luận cứ quan trọng để các nhà hoạch định đưa ra các quyết định tài chính trong tương lai. Các chỉ tiêu sinh lời có nhiều dạng. 1.3.1. Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh. Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh là chỉ tiêu đo lườ ng mức sinh lời của đồng vốn. C ũng như chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, ngườ i ta thườ ng tính riêng rẽ mối quan hệ trước thuế và lợi nhuận sau thuế với vốn kinh doanh. Lợi nhuận trước thuế. Tỷ suất lợi nhuận trước = thuế vốn kinh doanh Vốn kinh doanh bình quân Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất lợi nhuận sau = (*) thuế vốn kinh doanh Vốn kinh doanh bình quân Trong hai chỉ tiêu trên thì chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh được các nhà quản trị tài chính s ử dụng nhiều hơn, bởi lẽ nó phản ánh số lợi nhuận còn lại, (sau khi đã trả lãi vay ngân hàng và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước), được sinh ra do sử dụng bình quân một đồng vốn kinh doanh Từ công thức (*) ta có thể biến đổi lại như sau: L uậ n v ă n tố t nghi ệ p S V:L ê T rung C hi Õ n
  19. 18 Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần Tỷ suất lợi nhuận sau = x thuế vốn kinh doanh Doanh thu thuần Vốn kinh doanh bình quân Hoặc có thể viết: Tỷ suất lợi nhuận sau Tỷ suất lợi nhuận sau Vòng quay toàn = x thuế vốn kinh doanh thuế trên doanh thu bộ vốn 1.3.2 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho các chủ nhân của doanh nghiệp đó. Doanh lợi vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện của mục tiêu này. Công thức tính được xác định như sau: Tû suÊt lîi nhuËn;sau thuÕ vèn chñ së h÷u = Error! (**) Để tìm hiểu nguyên nhân dẫn đế n tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu cao hay thấp bằng việc phân tích công thức (**) như sau: Lợi nhuận sau Vốn kinh doanh Doanh thu thuần Tỷ suất lợi nhuận thuế bình quân sau thuế vốn chủ = x x Vốn kinh doanh sở hữu Doanh thu thuần Vốn chủ sở hữu bình quân 1 Tỷ suất lợi nhuận Tỷ suất lợi Vòng quay = x x sau thuế vốn chủ nhuận sau thuế 1-Hệ số nợ toàn bộ vốn sở hữu trên doanh thu III. MỘT SỐ PHƯƠNG HƯỚNG BIỆN PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỔ CHỨC VÀ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP. Tổ chức huy động và s ử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp có mối quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại lẫn nhau. Nếu tổ chức đả m bảo, đầy đủ, kịp thời vốn thì quá trình sản xuất kinh doanh mới diễn ra liên tục và thuận lợi. Ngược lại nếu sử dụng vốn có hiệu quả thì việc tổ chức, cung ứng vốn cho sản xuất kinh doanh mới dễ dàng. Do đó việc nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh trở thành một vấn đề quan trọng hàng đầ u c ủa moị doanh nghiệp. 1. Những nhân tố ảnh hưởng đế n việc tổ chức và sử dụng vốn L uậ n v ă n tố t nghi ệ p S V:L ê T rung C hi Õ n
  20. 19 Việc tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp chịu ảnh huởng bởi những nhân tố khác nhau. Để phát huy những nhân tố tích cực, hạn chế những nhân tố tiêu cực tác động vào quá trình tổ chức và sử dụng vốn c ủa doanh nghiệp, nhất thiết ngườ i quản lý doanh nghiệp phải nắm bắt được những nhân tố tác động đó. 1.1. Những nhân tố chủ yếu ảnh huởng đ ến việc tổ chức vốn kinh doanh. Vốn sản xuất kinh doanh c ủa doanh nghiệp được hình thành từ hai nguồn: nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp. do đó việc tổ chức vốn c ũng chịu ảnh hưở ng chủ yếu c ủa hai nguồn vốn này. - Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp bao gồm: tiền khấu hao tài sản cố định, lợi nhuận để lại để tái đầ u tư, các khoản dự trữ dự phòng. Ngoài ra, còn có các khoản thu được từ nhượ ng bán, thanh lý tài sản cố định. Nguồn vốn bên trong với lợi thế rất lớn là doanh nghiệp được quyền chủ động s ử dụng một cách linh hoạt mà không phải chịu chi phí sử dụng vốn. Vì thế, nếu doanh nghiệp tổ chức khai thác triệt để nguồn vốn bên trong sẽ vừa tạo một lượ ng vốn cung ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh lại vừa giả m được khoản chi phí sử dụng vốn do phải đi vay từ bên ngoài, đồng thời nâng cao được hiệu quả đồng vốn hiện có. - Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp bao gồm: vay ngân hàng và các tổ chức kinh tế khác, phát hành trái phiếu, nợ ngườ i cung cấp và các khoản nợ khác. Trong nền kinh tế thị trườ ng, ngoài vốn chủ sở hữu thì số vốn doanh nghiệp huy động từ bên ngoài ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn kinh doanh huy động c ủa doanh nghiệp. Việc tổ chức huy động vốn từ nguồn vốn bên ngoài không những đáp ứng kịp thời vốn cho sản xuất kinh doanh với số lượ ng lớn mà còn tạo cho doanh nghiệp một cơ cấu vốn linh hoạt hơn. Tuy nhiên việc lựa chọn cân nhắc hình thức thu hút vốn tích cực lại là nhân tố quyết định trực tiếp đế n hiệu quả công tác tổ chức vốn. Nếu doanh nghiệp xác định chính xác nhu cầu, lựa chọn phương án đầ u thư vốn có hiệu quả, tìm được nguồn tài trợ thích ứng sẽ mang đế n thành công cho doanh nghiệp. Ngược lại, nợ vay sẽ là gánh nặng rủi ro đối với doanh nghiệp. L uậ n v ă n tố t nghi ệ p S V:L ê T rung C hi Õ n
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2