intTypePromotion=1
ADSENSE

Đề thi chọn HSG cấp trường môn Hóa học lớp 12 năm 2017-2018 lần 1 - THPT Đồng Đậu

Chia sẻ: Hà Hạo Nam | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:8

150
lượt xem
7
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề thi chọn HSG cấp trường môn Hóa học lớp 12 năm 2017-2018 lần 1 - THPT Đồng Đậu giúp các bạn học sinh có tài liệu ôn tập, luyện tập nhằm nắm vững được những kiến thức cơ bản, đồng thời vận dụng kiến thức để giải các bài tập một cách thuận lợi và tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập của mình.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi chọn HSG cấp trường môn Hóa học lớp 12 năm 2017-2018 lần 1 - THPT Đồng Đậu

  1. TRƯỜNG THPT ĐỒNG ĐẬU KỲ THI CHỌN HSG LỚP 12 CẤP TRƯỜNG LẦN 1 NĂM HỌC 2017­2018 ĐỀ CHÍNH THỨC ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC            (Đề gồm 2 trang) Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề Câu 1 (1.5 điểm). a. Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau: b. Axit salixylic (axit ο­hiđroxibenzoic) (chất X) tác dụng với ancol metylic (xúc tác) tạo ra este Y,   tác dụng với anhiđrit axetic tạo ra este Z. Cho Y, Z lần lượt tác dụng với dung dịch axit loãng, với dung  dịch NaOH. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.  c. So sánh độ  linh động của nguyên tử  H trong nhóm – OH của phân tử  các hợp chất sau: H 2O,  C2H5OH, C6H5OH, CH3COOH. Hãy giải thích? Câu 2 (1.0 điểm). Viết phương trình dạng ion trong các thí nghiệm sau (các phản ứng xảy ra hoàn toàn):   a.  Đun nóng dung dịch NaHCO3, để  nguội rồi đem tác dụng lần lượt với dung dịch Ba(NO 3)2,  AlCl3.  b. Dung dịch Na2S dư tác dụng lần lượt với dung dịch MgCl2, FeCl3. c.Dung dịch NH3 dư tác dụng lần lượt với dung dịch ZnCl2, AlCl3. d. Cho Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl dư Câu 3 (1.0 điểm). Hợp chất A có công thức C9H8 có khả năng kết tủa với dung dịch AgNO 3 trong NH3 và phản ứng với  brom trong CCl4 theo tỷ  lệ  mol 1 : 2. Đun nóng A với dung dịch KMnO 4 tới khi hết màu tím, rồi thêm  lượng dư  dung dịch HCl đặc vào hỗn hợp sau phản  ứng thấy có kết tủa trắng là axit benzoic đồng thời   giải phóng khí CO2 và Cl2. Xác định công thức cấu tạo của A và viết phương trình hóa học của các phản   ứng xẩy ra. Câu 4 (1.5 điểm). Đốt cháy hoàn toàn m gam chất hữu cơ A1 cần dùng vừa đủ 15,4 lít không khí (đktc) thu được hỗn  hợp B1 gồm CO2, H2O và N2. Dẫn hỗn hợp B1 vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 10 gam kết  tủa, sau thí nghiệm khối lượng bình nước vôi tăng 7,55 gam và thấy thoát ra 12,88 lít khí (đktc). Biết trong   không khí có chứa 20% oxi về thể tích, còn lại là N2. Biết phân tử  khối của A1 nhỏ  hơn 150 đvC và A1  được điều chế trực tiếp từ hai chất hữu cơ khác nhau.Tìm công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và   gọi tên A1. Câu 5 (1.0 điểm). Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch X và 1,344 lít  (đktc) hỗn hợp khí Y gồm 2 khí N2O và N2. Tỉ khối của Y so với H2 là 18. Cô cạn dung dịch  X, thu được  bao nhiêu gam chất rắn khan? Câu 6 (1.5 điểm). Hỗn hợp X gồm 3 este của cùng một ancol đơn chức mạch hở với 3 axit đơn chức mạch hở (trong  đócó 2 axit no hơn kém nhau 28 đvC và 1 axit không no chứa một nối đôi C C). Cho X tác dụng vừa đủ  với 100 gam dung dịch NaOH 8 %, cô cạn dung dịch sau phản  ứng thu được phần hơi và chất rắn khan. 
  2. Dẫn hơi rượu (sau khi đã làm khan nước) qua bình chứa Na đến khi phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng  bình chứa tăng thêm 9 gam. Phần chất rắn đem đốt cháy trong oxi dư thu được các sản phẩm trong đó có  9,68 gam CO2 và 3,24 gam nước. Xác định công thức phân tử và khối lượng của các este. Câu 7 (1.5 điểm). Hòa tan hoàn toàn 12,55 gam hỗn hợp rắn X gồm FeCO 3, MgCO3 và Al2O3 bằng dung dịch gồm  H2SO4 và NaNO3 (có tỉ  lệ  mol ), thu được dung dịch Y (chỉ  chứa các muối sunfat và không có ion ) và   2,464 lít khí Z (đktc) gồm NO, CO2, NO2 có tỉ khối hơi so với H2 là 239/11. Cho dung dịch Y tác dụng với  dung dịch NaOH đến khi kết tủa hết các ion kim loại, thấy có 0,37 mol NaOH đã phản ứng. Tính thành  phần phần trăm về khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X. Câu 8 (1.0 điểm). Các chất hữu cơ  X, Y, Z, T đều đơn chức, mạch hở, có công thức phân tử  là C 4H6O2. Khi tác dụng với  dung dịch NaOH đun nóng, X tạo muối và nước; Y tạo muối và ancol no; Z tạo muối và anđehit; T tạo   muối và xeton. X và Z đều có đồng phân hình học.  Viết công thức cấu tạo của X, Y, Z, T và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
  3. TRƯỜNG THPT ĐỒNG ĐẬU KỲ THI CHỌN HSG LỚP 12 CẤP TRƯỜNG LẦN 1 NĂM HỌC 2017­2018 ĐỀ CHÍNH THỨC ĐÁP ÁN THI MÔN: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề Câu Đáp án Điểm 1 0,5  A B C D E G H Các phương trình phản ứng xảy ra: + Br2 + HBr + Br2 + HBr +NaOH loãng  + NaBr + 3NaOH đặc  +   2NaBr  +H2O +CH3COOH   +H2O + CO2 +H2O  + NaHCO3
  4. +CH3COOH   +H2O Xác định đúng chất và viết 7 phương trình phản ứng:  1 điểm 0,5 +CH3OH   +(CH3CO)2O  +H2O  +2NaOH  +H2O  +CH3COO H +3NaOH  +CH3COO Na+H2O Mỗi Phương trình phản ứng đúng là 1/6 điểm Độ linh động của nguyên tử H: C2H5OH 
  5. 2 a. Dung dịch NaHCO3 đã đun nóng:              1 2 NaHCO3 Na2CO3 +  H2O + CO2    Ba2+   +    CO32  BaCO3 2 Al3+   +   3 CO32    +   3 H2O  2 Al(OH)3   + 3 CO2 b. Dung dịch Na2S lần lượt tác dụng với các dung dịch: 2 Mg2+    +     S2     +     2 H2O Mg(OH)2 +  H2S 2 Fe3+    +    3 S2   2 FeS      +      S c. Dung dịch NH3 lần lượt tác dụng với các dung dịch: Al3+     +   3 NH3   +    3 H2O  Al(OH)3   + 3 NH4+  Zn2+    +   2 NH3   +    2 H2O    Zn(OH)2 +2 NH4+  Zn(OH)2     +     4 NH3 Zn(NH3)4 2+   +   2 OH d. Fe3O4 + 8HCl  2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O 3 A tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo ra kết tủa màu vàng suy ra A có liên  1 kết ba đầu mạch. A tác dụng với Br2/CCl4 theo tỷ lệ mol 1:2. Vậy A có hai liên kết  ở  gốc hidrocacbon mạch hở. Công thức cấu tạo của A là : C6H5−CH2−CCH Các phương trình phản ứng : C6H5−CH2−CCH + AgNO3 + NH3 C6H5−CH2−CCAg+ NH4NO3 C6H5−CH2−CCH + 2Br2 C6H5−CH2−CBr2−CHBr2 3C6H5−CH2−CCH +14 KMnO4 3C6H5COOK +5K2CO3+KHCO3 +14MnO2 + 4H2O MnO2 + 4HCl  MnCl2 + Cl2 + 2H2O C6H5COOK + HCl C6H5COOH + KCl K2CO3 + 2HCl 2KCl + H2O+ CO2 KHCO3 + HCl KCl + H2O+ CO2 4 Ta có: nkk=0,6875 mol  nO2=0,1375 mol và nN2=0,55 mol 1 Gọi công thức phân tử A1 là CxHyOzNt Phản ứng: CxHyOzNt + (x+y/4 ­ z/2)  xCO2 + y/2H2O + t/2N2 (1)                                  Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O (2)                                                      0,1    0,1 mCO2+mH2O=7,55mH2O=3,15 gam nH2O=0,175 molnH=0,35 mol nN2(sau)=0,575 mol  nN2(1)=0,025 mol  nN=0,05 mol Theo ĐLBTNT oxi: nO(A) = 0,1.2 + 0,175.1 ­ 0,1375.2 = 0,1 mol Tỉ lệ: x:y:z:t=0,1:0,35:0,1:0,05=2:7:2:1  0,5  CTPT là (C2H7O2N)n, do 77n
  6. Quá trình cho e: Quá trình nhận e: Al  Al3+ + 3e 2 + 8e 2(N2O)    2 + 10e  N2 0,46          1,38        0,24         0,03             0,3  0,03 Suy ra: tổng số mol e nhận còn thiếu = 1,38 ­ 0,54 = 0,84 mol  0,5 Vậy sản phẩm khử còn có muối NH4NO3    +   8e  (NH4+)            0,84 0,105  Kết luận:  m = mAl(NO3)3 +m NH4NO3=0,46∙213+ 0,105∙80=106,38 g 6 Đặt công thức phân tử chung của 3 axit đơn chức:  1,5 Công thức trung bình của 2 axit no (>0 ) (a mol) Đặt công thức phân tử chung cho este :   + NaOH  +  R’­OH         + Na              + ½ H2  Số mol NaOH thủy phân = số mol ancol  = số mol muối = 0,2 mol a + b = 0,2 (1)  Số mol H2   = ½ nancol  = 0,1 mol                      Khối lượng bình Na tăng =   MR’OH=46    R’ = 29 (C2H5) Vậy ancol tạo thành este là CH3­CH2OH Đốt cháy hỗn hợp muối  và CmH2m­1COOH 2+O2 CO2+H2O+ Na2CO3            a­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ 2+  3m O2 CO2+H2O+ Na2CO3        b­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ Số mol CO2 :    + = 0,22                (2) Hiệu số mol:    b = 0,22­0,18 = 0,04     a = 0,16 Thay vào (2):   0,08+0,02=0,22 4 + m = 3                             (3) Điều kiện:  m ≥ 2; > 0, biện luận: m     2         3             4
  7. 0,25           0           
  8. X: CH3­CH=CH­COOH 1 CH3­CH=CH­COOH + NaOH  CH3­CH=CH­COONa + H2O Y: CH2=CH­COO­CH3 CH2=CH­COO­CH3 + NaOH  CH2=CH­COONa + CH3OH Z: H­COO­CH=CH­CH3 H­COO­CH=CH­CH3 + NaOH  H­COONa + CH3­CH2­CHO T: H­COO­C(CH3)=CH2 H­COO­C(CH3)=CH2 + NaOH  H­COONa + CH3­CO­CH3
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2