Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Đề thi giữa học kì 1 môn Công nghệ lớp 12 năm 2021-2022 - Trường THPT Sơn Động số 3

Chia sẻ: Thẩm Quân Ninh | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:3

11
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Với mong muốn giúp các em có thêm tài liệu ôn tập thật tốt trong kì thi giữa kì sắp tới. TaiLieu.VN xin gửi đến các em “Đề thi giữa học kì 1 môn Công nghệ lớp 12 năm 2021-2022 - Trường THPT Sơn Động số 3”. Vận dụng kiến thức và kỹ năng của bản thân để thử sức mình với đề thi nhé! Chúc các em đạt kết quả cao trong kì thi.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi giữa học kì 1 môn Công nghệ lớp 12 năm 2021-2022 - Trường THPT Sơn Động số 3

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1  TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ  NĂM HỌC 2021 – 2022 3 Môn: Công nghệ – Lớp: 12 Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề (Đề thi gồm có 2 trang) Họ và tên học sinh:……………………………………………….…………….Lớp:…………… I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,5 Điểm) µ Câu 1: Trên một tụ điện có ghi 160V ­ 100 F. Các thông số này cho ta biết điều gì? A. Điện áp cực đại và khả năng tích điện tối thiểu của tụ điện. B. Điện áp đánh thủng và dung lượng của tụ điện. C. Điện áp định mức và trị số điện dung của tụ điện. D. Điện áp định mức và dung kháng của tụ điện. Câu 2: Đặc điểm của điện trở nhiệt loại có A. Hệ số âm là: khi nhiệt độ tăng thì điện trở R giảm về không (R = 0). B. Hệ số dương là: khi nhiệt độ tăng thì điện trở R tăng. C. Hệ số âm là: khi nhiệt độ tăng thì điện trở R tăng. D. Hệ số dương là: khi nhiệt độ tăng thì điện trở R giảm. Câu 3: Để phân loại tụ điện người ta căn cứ vào… A. Vật liệu làm lớp điện môi giữa hai bản cực của tụ điện. B. Vật liệu làm hai bản cực của tụ điện. C. Vật liệu làm chân của tụ điện. D. Vật liệu làm vỏ của tụ điện. Câu 4: Cuộn cảm được phân thành những loại nào? A. Cuộn cảm thượng tần, cuộn cảm trung tần, cuộn cảm âm tần. B. Cuộn cảm cao tần, cuộn cảm trung tần, cuộn cảm âm tần. C. Cuộn cảm cao tần, cuộn cảm trung tần, cuộn cảm hạ tần. D. Cuộn cảm thượng tần, cuộn cảm trung tần, cuộn cảm hạ tần. Câu 5: Ý nghĩa của trị số điện trở là: A. Cho biết khả năng hạn chế điện áp trong mạch điện. B. Cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở. C. Cho biết khả năng phân chia điện áp của điện trở. D. Cho biết mức độ chịu đựng của điện trở. Câu 6: Trị số điện cảm cho ta biết điều gì? A. Cho biết mức độ cản trở dòng điện một chiều của cuộn cảm. B. Cho biết mức độ cản trở dòng điện xoay chiều của cuộn cảm. C. Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của cuộn cảm. D. Cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của cuộn cảm. Câu 7: Một điện trở có giá trị 72x108 Ω ±5%. Vạch màu tương ứng theo thứ tự là: A. xanh lục, đỏ, ngân nhũ. B. tím, đỏ, xám, ngân nhũ. C. xanh lục, đỏ, xám, kim nhũ. D. tím, đỏ, xám, kim nhũ. Câu 8: Một điện trở có các vòng màu theo thứ tự: cam, vàng, xanh lục, kim nhũ. Trị số đúng của điện  trở là A. 34x102 KΩ ±5%. B. 23x106Ω ±0,5%. C. 34x106 Ω ±0,5%. D. 23x102 KΩ ±5%. Câu 9: Thông thường IC được bố trí theo kiểu hình răng lược có… A. Ba hàng chân hoặc bốn hàng chân. B. Bốn hàng chân hoặc năm hàng chân. C. Hai hàng chân hoặc một hàng chân. D. Hai hàng chân hoặc ba hàng chân.
  2. Câu 10: Người ta phân Tranzito làm hai loại là: A. Tranzito PNN và Tranzito NPP. B. Tranzito PPN và Tranzito NNP. C. Tranzito PPN và Tranzito NPP. D. Tranzito PNP và Tranzito NPN. Câu 11: Hãy chọn câu đúng. A. Triac có hai cực là: A1, A2, còn Điac thì có ba cực là: A1, A2 và G. B. Triac có ba cực là: A1, A2 và G, còn Điac thì chỉ có hai cực là: A1 và A2. C. Triac và Điac đều có cấu tạo hoàn toàn giống nhau. D. Triac có ba cực là: A, K và G, còn Điac thì chỉ có hai cực là: A và K. Câu 12: Triac có những điện cực nào A. A1 ; A2 ; Cực điều khiển (G ). B. A1 ; A2. C. Anốt (A); Catốt (K); cực điều khiển (G). D. Emitơ (E); Bazơ (B); Colectơ (C). Câu 13: Tirixto thường được dùng… A. Để khuếch đại tín hiệu, tạo sóng, tạo xung…. B. Trong mạch chỉnh lưu có điều khiển. C. Để ổn định điện áp một chiều. D. Để điều khiển các thiết bị điện trong các mạch điện xoay chiều. Câu 14: Tirixto chỉ dẫn điện khi A. UAK  0. C. UAK > 0 và UGK 
  3. B. Đồng thời tăng giá trị của điện trở R1 và Rht lên gấp đôi. C. Thay đổi tần số điện áp vào. D. Thay đổi biên độ điện áp vào. Câu 24: Hệ số khuếch đại của mạch khuếch đại điện áp dùng OA phụ thuộc vào: A. Độ lớn của điện áp vào. B. Độ lớn của điện áp ra. C. Trị số của các điện trở R1 và Rht. D. Chu kì và tần số của tín hiệu đưa vào. Câu 25: IC khuếch đại thuật toán có bao nhiêu đầu vào và đầu ra: A. Hai đầu vào và một đầu ra. B. Một đầu vào và hai đầu ra. C. Một đầu vào và một đầu ra. D. Hai đầu vào và hai đầu ra. II. PHẦN TỰ LUẬN (2,5 Điểm) Câu 1 ( 1,5 điểm): Nêu cấu tạo, kí hiệu, công dụng của Triac và Điac. Câu 2 (1 điểm): Trình bày nguyên lí làm việc của Triac. ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­HẾT­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ Học sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2