intTypePromotion=1
ADSENSE

Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Phan Bội Châu

Chia sẻ: Chu Bút Sướng | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

23
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ôn tập cùng Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Phan Bội Châu được chia sẻ sau đây sẽ giúp các em hệ thống được kiến thức môn học một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất, đồng thời, phương pháp học này cũng giúp các em được làm quen với cấu trúc đề thi trước khi bước vào kì thi chính thức. Cùng tham khảo đề thi ngay các em nhé!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Phan Bội Châu

  1. BẢNG ĐẶC TẢ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN 9 - NĂM HỌC 2020-2021 Vận dụng Tên Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao - Biết - Nêu nội - Suy nghĩ 1.Đoạn trích được tác dung đoạn của bản thân trong truyện phẩm, tác trích từ vấn đề Kiều của giả được nêu Nguyễn Du trong văn bản Số câu 1 1 1 3 - Xác định nghĩa gốc 2. Nghĩa gốc, nghĩa nghĩa chuyển chuyển của từ của từ có trong đoạn trích. Số câu 1 1 - Xác định biện pháp tu từ 3. Các biện “Điệp pháp tu từ ngữ” và nêu tác dụng Số câu 1 1 Viết bài văn 4. Tập làm thuyết minh văn về cây lúa Việt Nam Số câu 1 1 1 Tổng số câu: 3 1 1 1 6 Tổng số điểm: 3,0 1,0 1,0 5,0 10,0 Tỉ lệ %: 30% 10% 10% 50% 100%
  2. Phòng GD&ĐT TP Hội An KIỂM TRA GIỮA KÌ HỌC KỲ I Trường: THCS Phan Bội Châu Năm học: 2020 – 2021 Họ và tên:……………………………….. MÔN: NGỮ VĂN 9 Lớp:9/……SBD:………………………... Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) Ngày kiểm tra:……………………. ĐIỂM NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN I. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN: (5,0 điểm) Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: “Buồn trông cửa bể chiều hôm Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa? Buồn trông ngọn nước mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu? Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh. Buồn trông gió cuốn mặt duềnh, Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi” (Sách giáo khoa Ngữ Văn 9, tập 1) Câu 1: (1,0 điểm) Cho biết đoạn trích trên thuộc tác phẩm nào? Tác giả nào? Câu 2: (1,0 điểm) Từ được lặp lại “Buồn trông” liên quan đến biện pháp tu từ nào? Tác dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ đó? Câu 3: (1,0 điểm) Từ “chân” và từ “mặt” trong câu “Chân mây mặt đất một màu xanh xanh” được dùng theo nghĩa gốc hay chuyển? Nếu là nghĩa chuyển thì chuyển nghĩa theo phương thức nào? Câu 4: (1,0 điểm) Nêu nội dung của đoạn trích trên? Câu 5: (1,0 điểm) Trong đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”, Kiều nhớ Kim Trọng trước rồi mới nhớ cha mẹ, phải chăng nàng là người con bất hiếu, coi trọng tình cảm nam nữ hơn tình cảm dành cho cha cha mẹ? Em hãy nêu suy nghĩ của mình. II. TẠO LẬP VĂN BẢN (5,0 điểm): Thuyết minh về cây lúa Việt Nam Bài làm
  3. HƯỚNG DẪN CHẤM I. ĐỌC – HIỂU: (5,0 điểm) Biểu Câu Nội dung cần đạt điểm - Tác phẩm Truyện Kiều. 0,5 1 - Tác giả: Nguyễn Du 0,5 - Biện pháp: Điệp ngữ 0,5 2 - Tác dụng: Nhấn mạnh nỗi buồn, nỗi cô đơn của Kiều. 0,5 Từ “chân”: nghĩa chuyển, theo phương thức ẩn dụ 0,5 3 Từ “mặt”: nghĩa chuyển, theo phương thức ẩn dụ 0,5 Nội dung đoạn trích: Tâm trạng đau buồn, lo âu của Kiều thể hiện qua 4 1,0 cách nhìn cảnh vật. 5 - Học sinh không đồng ý với ý kiến. 0,5 -Có thể lí giải theo những ý sau: 0,5 + Trong cơn gia biến, Kiều đã hi sinh mối tình đầu đẹp đẽ để cứu gia đình, Kiều đã phần nào “đền ơn sinh thành” cho cha mẹ. + Với Kim Trọng , Kiều luôn canh cánh bên mình vì cảm thấy đã phụ tình chàng và có lỗi với chàng khi không giữ được lời hẹn ước. Nỗi đau ấy cứ vò xé tâm can Kiều khiến Kiều luôn nghĩ đến Kim Trọng. +Ở lầu Ngưng Bích, sự xuất hiện của hình ảnh vầng trăng khiến nàng nhớ lại lần thề nguyền dưới trăng với Kim Trọng. II. TẠO LẬP VĂN BẢN: (5,0 điểm) Tiêu chí đánh giá Điểm *Yêu cầu chung: - Học sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng để viết bài thuyết minh kết hợp với các biện pháp NT khác. - Hình thức: Bố cục ba phần, luận điểm rõ ràng. Diễn đạt trôi chảy, chữ viết rõ ràng - Kết hợp nhuần nhuyễn các thao tác thuyết minh và các biện pháp nghệ thuật khác. *Yêu cầu cụ thể: a. Đảm bảo cấu trúc bài thuyết minh:Trình bày đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. 0,5 + Mở bài: biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề cần thuyết minh + Thân bài: biết triển khai nhiều luận điểm, tổ chức thành nhiều đoạn văn có
  4. liên kết và mạch lạc để làm rõ vấn đề thuyết minh. + Kết bài: khái quát được vấn đề và thể hiện được suy nghĩ, nhận định của bản thân. b. Xác định đúng đối tượng cần thuyết minh: Cây lúa Việt Nam 0,5 c.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm phù hợp: 0,5 + Vận dụng các thao tác, phương pháp thuyết minh. + Lựa chọn dẫn chứng, số liệu thống kê minh họa cụ thể, sinh động, thuyết phục. Học sinh có thể trình bày nhiều cách khác nhau, sau đây là một số gợi ý. c1. + Giới thiệu đặc điểm địa lí, khí hậu Việt Nam; giới thiệu các loại cây 0,5 lương thực + Dẫn dắt giới thiệu cây lúa c2. Thuyết minh về đặc điểm, môi trường sống, cách chăm sóc, công dụng 2,0 cây lúa. + Hình dáng, đặc điểm của cây lúa: - Hình dáng, kích thước. - Đặc điểm sống, đặc điểm sinh trưởng. - Cách gieo trồng và chăm sóc. + Công dụng của cây lúa trong đời sống: + Cây lương thực. + Cây nguyên liệu. + Ý nghĩa của cây lúa trong đời sống của người Việt: Gắn với văn hóa truyền thống, yếu tố tâm linh. c.3. Liên hệ thực tế cây lúa trong đời sống ngày nay: 0,25 d. Sáng tạo, có ý tưởng mới mẻ, sử dụng yếu tố miêu tả và các biện pháp 0,5 nghệ thuật e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu 0,25
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2