intTypePromotion=1
ADSENSE

Đề thi học kì 1 môn Hóa học lớp 9 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Tây Sơn

Chia sẻ: Yunmengshuangjie Yunmengshuangjie | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:3

101
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Cùng tham khảo Đề thi học kì 1 môn Hóa học 9 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Tây Sơn để các em ôn tập lại các kiến thức đã học, đánh giá năng lực làm bài của mình cũng như làm quen với cấu trúc đề thi để chuẩn bị kì thi được tốt hơn với số điểm cao như mong muốn. Chúc các em thi tốt!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi học kì 1 môn Hóa học lớp 9 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Tây Sơn

  1. PHÒNG GD&ĐT HUYỆN TÂY HÒA ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I TRƯỜNG THCS TÂY SƠN NĂM HỌC 2020-2021 Môn: Hóa học 9 Thời gian làm bài 45 phút (không tính thời gian phát đề) Đề chính thức (Đề gồm 02 trang) A. TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) Khoanh tròn vào đầu chữ cái trước đáp án đúng trong các câu sau (mỗi câu đúng được 0,25đ): Câu 1: Dung dịch Na2CO3 tác dụng được với chất nào dưới đây? A. HCl B. Na2SO4 C. Mg(OH)2 D. BaSO4 Câu 2: Dãy chất nào sau đây gồm toàn oxit axit? A. H2O, CaO, FeO, CuO B. CO2, SO3, Na2O, NO2 C. SO2, P2O5, CO2, N2O5 D. CO2, SO2, CuO, P2O5 Câu 3: Khí nào sau đây có màu vàng lục? A. CO2 B. Cl2 C. H2 D. SO2 Câu 4: Trong các dãy chất sau, dãy nào thỏa mãn điều kiện tất cả các chất đều phản ứng với dung dịch HCl? A. Cu, BaO, Ca(OH)2, NaNO3 B. Qùy tím, CuO, Ba(OH)2, AgNO3, Zn C. Quỳ tím, AgNO3, Zn, NO, CaO D. Quỳ tím, CuO, AgNO3, Cu Câu 5: Có các chất bột để riêng biệt là: Cu, Al, Al2O3, Fe2O3. Chỉ dùng thêm 1 chất nào trong số các chất cho dưới đây để phân biệt chúng? A. Dung dịch CuSO4 B. Dung dịch AgNO3 C. Dung dịch HCl D. Dung dịch NaCl Câu 6: Có thể phân biệt hai mẫu bột kim loại Al và Fe (để trong các lọ riêng biệt) bằng hóa chất nào dưới đây ? A. Dung dịch AgNO3 B. Dung dịch CuSO4 C. Dung dịch HCl D. Dung dịch NaOH Câu 7: Trong số các cặp chất sau, cặp nào có phản ứng xảy ra giữa các chất? A. Dung dịch NaCl + dung dịch KNO3 B. Dung dịch BaCl2 + dung dịch HNO3 C. Dung dịch Na2S + dung dịch HCl D. Dung dịch BaCl2 và dung dịch NaNO3 Câu 8: Phát biểu nào dưới đây là đúng? A. Thép là hợp kim của sắt với cacbon, trong đó hàm lượng cacbon chiếm từ 2 – 5%. B. Gang là hợp kim của sắt với cacbon, trong đó hàm lượng cacbon chiếm từ 2 – 5%. C. Nguyên liệu để sản xuất thép là quặng sắt tự nhiên (manhetit, hematit…), than cốc, không khí giàu oxi và một số phụ gia khác. D. Các khung cửa sổ làm bằng thép (để lâu trong không khí ẩm) không bị ăn mòn. Câu 9: Trong công nghiệp, nhôm được điều chế theo cách nào ? A. Điện phân nóng chảy Al2O3 có xúc tác B. Cho Fe tác dụng với Al2O3 C. Điện phân dung dịch muối nhôm D. Dùng than chì để khử Al2O3 ở nhiệt độ cao Câu 10: Phát biểu nào dưới đây là không đúng? A. Phần lớn các nguyên tố phi kim không dẫn điện, dẫn nhiệt, có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp. B. Ở điều kiện thường, phi kim tồn tại ở cả 3 trạng thái: rắn, lỏng, khí. C. Kim loại có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, có ánh kim. D. Hợp kim của sắt với đồng và một số nguyên tố khác như mangan, sắt, silic được dùng trong công nghiệp
  2. chế tạo máy bay. Câu 11: Nhôm không tác dụng được với chất nào dưới đây? A. Dung dịch HCl B. Dung dịch NaOH C. Dung dịch KNO3 D. Dung dịch CuSO4 Câu 12: Dãy chất nào trong các dãy sau thỏa mãn điều kiện các chất đều có phản ứng với dung dịch NaOH? A. Al, CO2, SO2, Ba(OH)2 B. CO2, SO2, CuSO4, Fe C. CO2, CuSO4, SO2, H3PO4 D. KOH, CO2, SO2, CuSO4 Câu 13: Oxit nào dưới đây, khi tan trong nước cho dung dịch làm qùy tím hóa xanh? A. CuO B. P2O5 C. MgO D. Na2O Câu 14: Chọn dãy chất mà tất cả các bazơ đều bị nhiệt phân trong các dãy sau: A. Ca(OH)2, KOH, Fe(OH)3, Zn(OH)2 B. Fe(OH)2, Pb(OH)2, Cu(OH)2 C. Mg(OH)2, Cu(OH)2, NaOH D. KOH, Cu(OH)2, NaOH, Ba(OH)2 Câu 15: Nhôm, sắt không tác dụng được với chất nào sau đây? A. Axit HNO3 đặc nguội B. Lưu huỳnh C. Khí oxi D. Khí clo Câu 16: Công thức hoá học của phân đạm urê là: A. NH4Cl B. NH4NO3 C. NH4HCO3 D. (NH2)2CO B. TỰ LUẬN: (6 điểm) Câu 1:( 2,0đ) Hoàn thành chuỗi phản ứng hóa học sau? Fe 1  FeCl3 2  Fe(OH)3  3  Fe2O3 4  Fe2(SO4)3 Câu 2: (1,5đ) Có 3 lọ đựng các dung dịch bị mất nhãn sau: HCl, H2SO4, NaOH. Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các dung dịch trên. Viết phương trình hoá học. Câu 3: (1,0đ) Nêu hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm Cho một mẫu Na vào dung dịch CuSO4 và viết PTHH Câu 4: (1,5đ) Cho 30g hỗn hợp hai kim loại sắt và đồng tác dụng với dd HCl dư. Sau khi phản ứng xong thu được chất rắn A và 6,72 lit khí (ở đktc). Tính khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng. (Cho biết: Fe = 56; Cu = 64; H=1; Cl = 35,5) ------Hết------
  3. GỢI Ý CHẤM I. Trắc nghiệm: Mỗi câu chọn đúng 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 ĐA A C B B C D C B A D C C D B A D II. Tự luận: Câu Gợi ý chấm Điểm 1 Mỗi phương trình viết đúng 0,5 điểm 2đ 2 1,5đ - Dùng quỳ tím nhận ra NaOH và HCl, H2SO4. 0,5đ - Dùng dung dịch BaCl2 nhận ra H2SO4. 0,5đ - Còn lại HCl và viết PTHH 0,5đ 3 1đ - Nêu được hiện tượng: na tan dần, có khí không màu thoát ra. Dung dịch 0,5đ xuất hiện kết tủa xanh lam - Viết đúng PTHH 0,5đ 4 1,5đ PTHH: Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 0,25đ Cu không tác dụng với dung dịch HCl Số mol H2 = 6,72 : 22,4 = 0,3 (mol) 0,25đ Theo PTHH: n(Fe) = n(H2) = 0,3 (mol) 0,25đ m(Fe) = 0,3 . 56 = 16,8 (g) 0,25đ m(Cu) = 30 – 16,8 = 13,2 (g) 0,25đ Vậy khối lượng chất rắn sau phản ứng là 13,2 g 0,25đ
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2