intTypePromotion=1
ADSENSE

Đề thi học kì 1 môn Khoa học lớp 5 năm 2021-2022 có đáp án - Trường Tiểu học Minh Quang B

Chia sẻ: Hương Hoa Cỏ Mới | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:8

6
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề thi được biên soạn bởi Đề thi học kì 1 môn Khoa học lớp 5 năm 2021-2022 có đáp án - Trường Tiểu học Minh Quang B nhằm nâng cao chất lượng học tập môn Toán của các em học sinh khối 5. Mời các bạn cùng tham khảo đề thi để giúp học sinh nâng cao kiến thức và giúp giáo viên đánh giá, phân loại năng lực học sinh từ đó có những phương pháp giảng dạy phù hợp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi học kì 1 môn Khoa học lớp 5 năm 2021-2022 có đáp án - Trường Tiểu học Minh Quang B

  1. PHÒNG GD & ĐT BA VI       ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I  NĂM HỌC 2021 ­ 2022 TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH  Môn:  KHOA HỌC – LỚP 5  QUANG B Thời gian làm bài: 40 phút                                    ( Không kể thời gian phát đề) Họ và tên : ……………………………………………………    Lớp : …………… Giám thị 1:………………………………Giám thị 2:………………………………… "­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ Điểm  Bằng  Họ và tên chữ kí giám khảo: chữ 1)………………………………………………………....... 2)…………………………………………………………… A. Phần trắc nghiệm. ( 6 điểm) I. Khoanh tròn chữ cái ( A,B,C,hoặc D ) trước câu trả lời đúng:   Câu1.(0,5 điểm) Để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì  chúng ta cần ?     A. Không thường xuyên tắm giặt, gội đầu và thay quần áo.    B. Ăn uống đủ chất, tăng cường tập luyện thể dục thể thao, tắm gội và thay quần  áo…    C. Thường  xuyên tụ tập bạn bè để đi chơi    D. Uống nhiều bia rượu, hút thuốc lá, các chất gây nghiện Câu 2. (0,5 điểm) Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm do:     A. Kí sinh trùng gây ra    B. Một loại vi rút có trong máu gia súc, chim, chuột, khỉ,… gây ra    C. Một loại vi rút do muỗi vằn truyền trung gian gây bệnh.    D. Do một loại vi khuẩn gây ra. Câu 3. (1 điểm)  Để xây tường, lát sân người ta sử dụng vật liệu nào ?  A. Gạch. B. Ngói. C. Thủy tinh. D. Sắt. Câu 4. (1 điểm) Các đồ vật làm bằng đất sét nung được gọi là gì ?  A. Đồ gốm. B. Đất sét. C. Đồ sành D. Đồ sứ
  2. Câu 5 : (1 điểm) Các hợp kim của sắt là:  A. Gang, kẽm. B. Thép, gang. C. Thép, thiếc. D. Thép, kẽm.    II. Điền đúng , sai và nối: Câu 6 : (0,5 điểm) Nối ý ở cột A với ý ở cột B sao cho phù hợp.                                  A                              B a.   Tác   nhân   gây   bệnh   sốt   xuất  1. Do vi rút viêm gan A. huyết. 2. Do một loại vi rút có trong máu gia súc. b. Tác nhân gây bệnh sốt rét. 3. Do vi rút. c.  Tác nhân gây bệnh viêm não. 4. Do một loại kí sinh trùng. d. Tác nhân gây bệnh viêm gan A. Câu 7:(0,5 điểm) Sau đây là một số phát  biểu về con người và sức khỏe. Em hãy ghi chữ Đ vào ô trước phát biểu đúng,  chữ S vào ô trước phát biểu sai.               A.  Không uống rượu bia vì:khi say hay gây gổ, có thể gây tai nạn giao  thông.              B. Cần nói không với chất gây nghiện.              C. Tác nhân gây bệnh sốt rét là do muỗi vằn.              D. Độ tuổi vị thành niên là từ 20 – 60 hoặc 65. Câu 8. (1 điểm)  Điền các từ ( hợp tử, thụ tinh, bào thai, em bé) vào chỗ chấm  trong các  câu dưới đây cho phù hợp.   Trứng được (1) …………………….gọi là (2).............. ......................., Hợp tử  phát triển thành (3)................................được nuôi dưỡng và lớn lên trong bụng  mẹ. Sau khoảng 9 tháng (4).........................................sẽ được sinh ra. B. Phần tự luận: (4 điểm) Câu 9. (1 điểm)  Nêu tính chất của cao su ? 
  3. Câu 10. (1 điểm)  Chúng ta chỉ nên dùng thuốc khi nào ? Khi mua thuốc cần chú  ý điều gì?
  4. Câu 11.(1 điểm) Để phòng trán bị xâm hại chúng ta phải làm gì ?
  5.  Câu  12. (1 điểm)  Em hãy kể những việc em nên làm để phòng tránh tai nạn  giao thông đường bộ?
  6. HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: KHOA HỌC A. Phần trắc nghiệm:  I. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng : (4 điểm)  Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Đáp án B C A A B Điểm  0,5 điểm 0,5  1 điểm 1 điểm 1 điểm
  7. điểm II.  Điền khuyết, đúng sai và nối Câu 6:   1D,    2C,   3A,    4B   (0,5 điểm) Câu 7:A đúng, B đúng, C sai , D  sai(0,5 điểm) Câu 8: 1 Thụ tinh, 2Hợp tử, 3 Bào thai, 4 Em bé (1 điểm) III. Tự luận: 4 điểm) Câu 9: ( 1 điểm) ­ Có tính đàn hồi, ít bị biến đổi khi gặp nóng, lạnh; cách nhiệt, cách điện; không  tan trong nước, tan trong một số chất khác Câu 10: (1 điểm)  ­ Nêu được chỉ dùng thuốc khi nào , nêu được khi mua thuốc cần chú ý điều gì ? (1 điểm) d) Khi thật sự cần thiết; ­ Khi biết chắc cách dùng, liều lượng dùng; ­ Khi biết nơi sản xuất, hạn sử dụng và tác dụng phụ của thuốc (nếu có) Khi mua thuốc cần chú ý: b) Đọc kĩ thông tin in trên vỏ đựng và bản hướng dẫn kèm theo để biết hạn sử dụng, nơi sản  xuất, tác dụng và cách dùng thuốc Câu 11: (1 điểm ) ­ Nêu được cách phòng tránh khi bị xâm hại (1 điểm)  ­ Không đi một mình nơi tối tăm, vắng vẻ; ­ Không ở trong phòng kín một mình với người lạ; ­ Không nhận tiền, quà hoặc sự giúp đỡ đặc biệt của người khác mà không rõ lí do; ­ Không đi nhờ xe người lạ; ­ Không để người lạ vào nhà, nhất là khi trong nhà chỉ có một mình ; ­ Về sớm khi trời còn sáng, không đi một mìn vào buổi tối, Câu 12: (1 điểm).  ­ Để phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ là một học sinh em cần: + Tuân thủ luật lệ an toàn giao thông. + Đi đúng phần đường và đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông. + Thực hiện đúng chỉ dẫn của biển báo.
  8. + Không lạng lách đánh võng, đi dàn hàng ngang. + Tuyên truyền tới mọi người thực hiện tốt luật lệ an toàn giao thông...
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2