intTypePromotion=1
zunia.vn Tuyển sinh 2024 dành cho Gen-Z zunia.vn zunia.vn
ADSENSE

Đề thi học kì 1 môn Lịch sử và Địa lí lớp 9 năm 2024-2025 có đáp án - Trường THCS Chu Văn An, Núi Thành

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:18

2
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nhằm giúp các bạn học sinh có tài liệu ôn tập những kiến thức cơ bản, kỹ năng giải các bài tập nhanh nhất và chuẩn bị cho kì thi sắp tới được tốt hơn. Hãy tham khảo "Đề thi học kì 1 môn Lịch sử và Địa lí lớp 9 năm 2024-2025 có đáp án - Trường THCS Chu Văn An, Núi Thành" để có thêm tài liệu ôn tập. Chúc các em đạt kết quả cao trong học tập nhé!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi học kì 1 môn Lịch sử và Địa lí lớp 9 năm 2024-2025 có đáp án - Trường THCS Chu Văn An, Núi Thành

  1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ LỚP 9 I. PHÂN MÔN LỊCH SỬ (5.0 đ) Chương/ Điểm/ TT Nội dung/đơn vị kiến thức Mức độ nhận thức chủ đề % điểm Thông hiểu Vận dụng Nhận biết (TN) (TL) (TL) Bài 6. Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc và sự 0.5 2 VIỆT NAM TỪ thành lập Đảng Cộng sản 5% 1 NĂM 1918 ĐẾN việt Nam NĂM 1945 Bài 8. Cách mạng tháng 1.5 2 1 Tám năm 1945 15% 2 Bài 9. Chiến tranh lạnh 1.5 1 (1947-1989) 15% Bài 10. Liên Xô và Đông 0.5 Âu từ năm 1945 đến năm 2 5% THẾ GIỚI TỪ 1991 NĂM 1945 ĐẾN Bài 11. Nước Mỹ và Tây 0.5 NĂM 1991 Âu từ năm 1945 đến năm 2 5% 1991 Bài 12. Khu vực Mỹ La 0.5 tinh và Châu Á từ năm 1 5% 1945 đến năm 1991 Số câu 8 1 2 11 Điểm 2.0 1.5 1.5 5.0 Tỉ lệ phần trăm 20% 15% 15% 50%
  2. II. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ (5.0 đ) 1 – Thành phần dân tộc – Gia tăng dân số ở các thời kì – Cơ cấu dân số theo tuổi ĐỊA LÍ DÂN CƯ và giới tính 0.25đ 1 VIỆT NAM – Phân bố dân cư 2.5% – Các loại hình quần cư thành thị và nông thôn – Lao động và việc làm – Chất lượng cuộc sống 2 ĐỊA LÍ CÁC – Sự phát triển và phân bố NGÀNH KINH TẾ nông, lâm, thuỷ sản 0.75đ NÔNG, LÂM, – Sự phát triển và phân bố 2 7.5% THUỶ SẢN, của các ngành công nghiệp CÔNG NGHIỆP chủ yếu 3 – Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ 1đ DỊCH VỤ 3 – Giao thông vận tải và bưu 10 % chính viễn thông – Thương mại, du lịch 4 – Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ – Các đặc điểm nổi bật về SỰ PHÂN HÓA điều kiện tự nhiên và tài LÃNH THỔ. nguyên thiên nhiên 1.0đ VÙNG TRUNG DU – Các đặc điểm nổi bật về 1 10% VÀ MIỀN NÚI dân cư, xã hội của vùng BẮC BỘ – Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành kinh tế của vùng
  3. 5 Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ – Các đặc điểm nổi bật về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên VÙNG ĐỒNG – Các đặc điểm nổi bật về 2.0đ BẰNG SÔNG dân cư, xã hội của vùng 1 20% HỒNG – Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành kinh tế của vùng – Vùng kinh tế trọng điểm 1 Bắc Bộ Số câu 6 1 2 9 Điểm 2.0 1.5 1.5 5.0 Tỉ lệ % 20% 15% 15% 50% Tổng số câu 14 2 4 20 Điểm 4.0 3.0 3.0 10 Tỉ lệ % 40% 30% 30% 100%
  4. BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN: LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ LỚP 9 Chương/ Nội dung/Đơn vị kiến Số câu hỏi theo mức độ nhận thức TT Mức độ đánh giá Chủ đề thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng 1 VIỆT NAM TỪ Nhận biết NĂM 1918 ĐẾN – Nêu được những nét chính về hoạt động của NĂM 1945 Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1918 – 1930. Câu 1,2 Bài 6. Hoạt động của Thông hiểu Nguyễn Ái Quốc và – Trình bày được quá trình và ý nghĩa của việc sự thành lập Đảng thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Cộng sản việt Nam Vận dụng – Đánh giá được vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Bài 8. Cách mạng Nhận biết tháng Tám năm 1945 – Nêu được tình hình Việt Nam dưới ách thống Câu 3 trị của Pháp – Nhật Bản. – Trình bày được diễn biến chính của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và sự ra đời của nước Việt Câu 4 Nam Dân chủ Cộng hoà. Thông hiểu – Trình bày được sự chuẩn bị của nhân dân Việt Nam tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền: chuyển hướng chiến lược của Đảng Cộng sản Đông Dương; sự ra đời của Mặt trận Việt Minh; cao trào kháng Nhật cứu nước. – Nêu được nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945. Vận dụng – Phân tích vai trò của Đảng Cộng sản Đông Câu 2 TL Dương trong Cách mạng tháng Tám năm 1945.
  5. Bài 9. Chiến tranh Thông hiểu lạnh ( 1947-1989) – Nêu được nguyên nhân, những biểu hiện và hậu Câu 1 TL quả của Chiến tranh lạnh. Bài 10. Liên Xô và Nhận biết Đông Âu từ năm – Trình bày được tình hình chính trị, kinh tế, xã 1945 đến năm 1991 hội, văn hoá của Liên Xô và Đông Âu từ năm Câu 5,6 1945 đến năm 1991. Thông hiểu – Giải thích được sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu. Bài 11. Nước Mỹ và Nhận biết THẾ GIỚI TỪ Tây Âu từ năm 1945 – Nêu được những nét chính về chính trị, kinh tế Câu 7,8 2 NĂM 1945 ĐẾN đến năm 1991 của nước Mỹ và các nước Tây Âu từ năm 1945 NĂM 1991 đến năm 1991. Bài 12. Khu vực Mỹ Nhận biết La tinh và Châu Á từ – Trình bày được một cách khái quát về cách năm 1945 đến năm mạng Cuba. 1991 Thông hiểu – Mô tả được đôi nét về các nước Mỹ Latinh từ năm 1945 đến năm 1991. Vận dụng – Đánh giá được kết quả công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Cuba. – Liên hệ được bài học từ kết quả công cuộc xây Câu 3 TL dựng chủ nghĩa xã hội ở Cuba đối với Việt Nam Số câu 8 TN 1 TL 2 TL Điểm 2.0đ 1.5đ 1.5 đ Tỉ lệ 20% 15% 15% II. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ 1 ĐỊA LÍ DÂN CƯ – Thành phần dân Nhận biết VIỆT NAM tộc – Trình bày được đặc điểm phân bố các dân Câu 2
  6. – Gia tăng dân số ở tộc Việt Nam. các thời kì Thông hiểu – Cơ cấu dân số – Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và theo tuổi và giới giới tính của dân cư. tính – Trình bày được sự khác biệt giữa quần cư – Phân bố dân cư thành thị và quần cư nông thôn. – Các loại hình quần Vận dụng cư thành thị và nông – Phân tích được vấn đề việc làm ở địa thôn phương. – Lao động và việc – Vẽ và nhận xét được biểu đồ về gia tăng làm dân số. – Chất lượng cuộc – Đọc bản đồ Dân số Việt Nam để rút ra được sống đặc điểm phân bố dân cư. – Nhận xét được sự phân hoá thu nhập theo vùng từ bảng số liệu cho trước. 2 – Sự phát triển và Nhận biết ĐỊA LÍ CÁC phân bố nông, lâm, – Trình bày được sự phát triển và phân bố Câu 1 NGÀNH KINH TẾ thuỷ sản nông, lâm, thuỷ sản. NÔNG, LÂM, – Sự phát triển và – Trình bày được sự phát triển và phân bố của Câu 5 THUỶ SẢN, phân bố của các một trong các ngành công nghiệp chủ yếu: CÔNG NGHIỆP ngành công nghiệp (theo QĐ 27) chủ yếu – Xác định được trên bản đồ các trung tâm công nghiệp chính. Thông hiểu – Phân tích được một trong các nhân tố chính ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp, công nghiệp – Phân tích được đặc điểm phân bố tài nguyên rừng và nguồn lợi thuỷ sản. – Trình bày được ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh.
  7. Vận dụng – Tìm kiếm thông tin, viết báo cáo ngắn về một số mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả. - Giải thích được tại sao cần phát triển công nghiệp xanh. DỊCH VỤ – Các nhân tố ảnh Nhận biết hưởng đến sự phát – Xác định được trên bản đồ các tuyến đường bộ triển và phân bố các huyết mạch, các tuyến đường sắt, các cảng biển Câu 4 ngành dịch vụ lớn và các sân bay quốc tế chính. – Giao thông vận tải – Trình bày được sự phát triển ngành bưu chính và bưu chính viễn Câu 6 viễn thông. thông - Biết được các nhân tố ảnh hưởng đế đến sự phát Câu 3 – Thương mại, du lịch triển và phân bố các ngành dịch vụ. Thông hiểu – Phân tích được vai trò của một trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ: vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, dân cư và nguồn lao động, chính sách, khoa học-công nghệ, thị trường, vốn đầu tư, lịch sử văn hóa. Vận dụng – Phân tích được một số xu hướng phát triển mới trong ngành thương mại và du lịch. SỰ PHÂN HÓA – Vị trí địa lí, phạm vi Nhận biết LÃNH THỔ. lãnh thổ – Xác định được trên bản đồ vị trí địa lí và phạm VÙNG TRUNG – Các đặc điểm nổi vi lãnh thổ của vùng. DU VÀ MIỀN NÚI bật về điều kiện tự – Trình bày được sự phát triển và phân bố một BẮC BỘ nhiên và tài nguyên trong các ngành kinh tế của vùng (sử dụng bản đồ thiên nhiên và bảng số liệu). – Các đặc điểm nổi Thông hiểu
  8. bật về dân cư, xã hội – Trình bày được đặc điểm phân hoá thiên nhiên của vùng giữa Đông Bắc và Tây Bắc; – Đặc điểm phát triển – Trình bày được các thế mạnh để phát triển công và phân bố các ngành nghiệp, lâm – nông – thuỷ sản, du lịch. kinh tế của vùng – Phân tích hoặc sơ đồ hóa được các thế mạnh về tự nhiên để phát triển kinh tế – xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Vận dụng – Nhận xét được đặc điểm nổi bật về thành phần dân tộc, phân bố dân cư và chất lượng cuộc sống dân cư (sử dụng bản đồ và bảng số liệu). Câu 4 (TL). VÙNG ĐỒNG – Vị trí địa lí, phạm vi Nhận biết BẰNG SÔNG lãnh thổ – Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi HỒNG – Các đặc điểm nổi lãnh thổ của vùng. bật về điều kiện tự – Trình bày được sự phát triển và phân bố kinh tế nhiên và tài nguyên ở vùng Đồng bằng sông Hồng (sử dụng bản đồ và thiên nhiên bảng số liệu). – Các đặc điểm nổi Thông hiểu bật về dân cư, xã hội – Phân tích được thế mạnh của vùng về tài của vùng nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển nông – – Đặc điểm phát triển lâm – thuỷ sản; và phân bố các ngành – Trình bày được vấn đề phát triển kinh tế biển. Câu 5 kinh tế của vùng – Phân tích được vấn đề đô thị hoá ở Đồng bằng ( TL) – Vùng kinh tế trọng sông Hồng. điểm Bắc Bộ - Phân tích được đặc điểm dân cư, nguồn lao động và ảnh hưởng của các nhân tố này đến sự phát triển kinh tế – xã hội của vùng. Vận dụng – Phân tích được vị thế của Thủ đô Hà Nội. Câu 6 (TL). – Sưu tầm tư liệu và trình bày được về vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Số câu/ loại câu 6 TN 1 TL 2 TL Điểm 2.0 1.5 1.5
  9. Tỉ lệ % 20 15 15 Tổng Số câu 14TN 2TL 4TL Số điểm 4.0 3.0 3.0 Tổng hợp chung 40% 30% 30%
  10. UBND HUYỆN NÚI THÀNH KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2024-2025 TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN Môn: Lịch Sử và Địa Lí lớp 9 Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề) MÃ ĐỀ A A. TRẮC NGHIỆM (4.0đ): I. PHÂN MÔN LỊCH SỬ (2.0đ): Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng và ghi vào giấy làm bài. Câu 1. Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường cứu nước, giải phóng dân tộc trong tác phẩm nào? A. Báo Thanh niên. B. Tác phẩm “Đường Kách mệnh”. C. Tạp chí Thư tín quốc tế của Quốc tế Cộng sản. D. Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin. Câu 2. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên được Nguyễn Ái Quốc thành lập tại đâu? A. Bắc Kinh -Trung Quốc. B. Quảng Châu -Trung Quốc. C. Pác - bó, Cao Bằng -Việt Nam D. Vùng biên giới Việt Nam - Lào. Câu 3. Đội du kích Bắc Sơn ra đời trong cuộc khởi nghĩa? A. Nam Kì. B. Binh biến Đô Lương. C. Bắc Sơn. D. Quân Pháp tiến đánh Lạng Sơn. Câu 4. Thời cơ Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 đến khi nào? A. Quân Nhật đầu hàng Đồng Minh. B. Phát xít Đức đầu hàng Đồng Minh C. Chính phủ Trần Trọng Kim vừa mới thành lập. D. Nhật tiến hành đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương. Câu 5. Quốc gia nào đã mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người? A. Liên Xô. B. Nhật Bản. C. Trung Quốc. D. Mĩ. Câu 6. Những năm 60 thế kỉ XX, Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ mấy thế giới? A. Đứng đầu. B. Thứ hai. C. Thứ ba. D. Thứ tư. Câu 7. Đường lối đối ngoại của Mỹ sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì? A. Triển khai Chính sách kinh tế mới. B. Triển khai Chính sách hòa bình, trung lập. C. Triển khai Chiến lược toàn cầu, thực hiện tham vọng bá chủ thế giới. D. Triển khai Chính sách Kinh tế chỉ huy, thúc đẩy sự hợp tác quốc tế. Câu 8. Khối quân sự nào sau đây do Mỹ lập ra đến nay vẫn còn tồn tại? A. Tổ chức Hiệp ước Vacsava. B. Tổ chức Hiệp ước Đông Nam Á (SEATO). C. Tổ chức Hiệp ước Trung tâm (CENTO). D. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO). II. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ (2.0đ): 1. Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng và ghi vào giấy làm bài.    Câu 1. Vùng có sản lượng thủy sản khai thác cao nhất cả nước ? A. Đồng bằng sông Hồng. B. Đông Nam Bộ. C. Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung. D. Đồng bằng sông Cửu Long.
  11. Câu 2. Các dân tộc sinh sống chủ yếu ở vùng Tây Nguyên là A. Tày, Thái, Mường. B. Gia-rai, Ê-đê, Ba na. C. Khơ-me, Chăm, Hoa. D. Tày, Nùng, Khơ-me. Câu 3. Nhân tố nào sau đây có vai trò định hướng và tạo cơ hội phát triển các ngành dịch vụ? A. Chính sách. B. Sự phát triển kinh tế C. Cơ sở hạ tầng D. Vốn và khoa học công nghệ Câu 4. Tuyến đường sắt quan trọng nhất nước ta? A. Thống Nhất. B. Hà Nội – Hải Phòng. C. Hà Nội – Lào Cai. D. Hà Nội – Lạng Sơn. 2. Điền vào chỗ trống Câu 5. Chọn các cụm từ sau đây điền vào chỗ (..…) để hoàn thành nội dung sau: (tăng tỉ trọng, đa dạng, ứng dụng khoa học công nghệ, khai thác) Cơ cấu sản lượng điện nước ta (1) ……………………..đang thay đổi theo hướng (2) ……………………… điện gió, điện mặt trời và các loại điện tái tạo khác. 3. Ghép các cột với nhau để nội dung phù hợp Câu 6. Nối cột A và B sao cho phù hợp về ngành bưu chính viễn thông của nước ta. A B 1+…. a. Phát triển đầy đủ các loại hình, hệ thống giao thông tạo 1. Bưu chính thành mạng lưới phủ khắp các địa phương, đang được nâng cao chất lượng, hiện đại hóa. b. Phát triển đa dạng và hiệu quả. Các dịch vụ truyền 2+…. thống như: chuyển, nhận thư, bưu kiện…từng bước chuyển sang dịch vụ số. 2. Viễn thông c. Phát triển công nghệ tiên tiến, dịch vụ hiện đại, tập trung vào chuyển đổi số, phát triển dịch vụ dựa trên công nghệ 5G, internet, trí tuệ nhân tạo (AI)… B. TỰ LUẬN (6.0đ): Câu 1 (1.5đ): Trình bày nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh lạnh? Câu 2 (1.0đ): Phân tích vai trò của Đảng Cộng sản Đông Dương trong Cách mạng tháng Tám năm 1945? Câu 3 (0.5đ): Từ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Cuba, Việt Nam rút ra được bài học gì trong công cuộc xây dựng đất nước? Câu 4 (1.0 đ): Cho bảng số liệu sau MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG DÂN CƯ Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ NĂM 2010 VÀ 2021. Năm 2010 2021 Tỉ lệ hộ nghèo (%) 29,4 13,4 Thu nhập bình quân đầu người/ tháng theo giá hiện hành (triệu đồng) 0,9 2,8 Tuổi thọ trung bình (năm) 70,0 71,2 Tỉ lệ người lớn biết chữ (%) 88,3 90,6 (Nguồn: Tổng cục Thống kê) Hãy nhận xét về chất lượng cuộc sống dân cư vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ? Câu 5 (1.5đ): Trình bày vấn đề phát triển kinh tế biển của vùng đồng bằng sông Hồng. Câu 6 (0.5đ): Dựa vào hiểu biết của bản thân em hãy phân tích vị thế Thủ đô Hà Nội? ----------------HẾT-------------------
  12. UBND HUYỆN NÚI THÀNH KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2024-2025 TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN Môn: Lịch Sử và Địa Lí lớp 9 Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề) MÃ ĐỀ B A. TRẮC NGHIỆM (4.0đ): I. PHÂN MÔN LỊCH SỬ (2.0đ): Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng và ghi vào giấy làm bài. Câu 1. Văn kiện nào giúp Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước? A. Đường Kách Mệnh. B. Người cùng khổ C. Tuyên ngôn Nhân quyền và dân quyền. D. Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa. Câu 2. Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức vào thời gian nào? A. Tháng 7/1925. B. Tháng 8/1925. C. Tháng 9/1925. D. Tháng 10/1925. Câu 3. Pháp thực hiện chính sách kinh tế nào đối với nước ta trong cuộc xâm lược? A. Kinh tế thời chiến. B. Kinh tế thương mại. C. Kinh tế chỉ huy. D. Kinh tế nông thôn. Câu 4. Theo chủ trương của hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ Tám thống nhất thành lập tổ chức? A. Mặt trận đồng minh. B. Mặt trận nhân dân. C. Mặt trận toàn quốc. D. Mặt trận Việt Minh. Câu 5. Liên Xô lâm vào khủng hoảng kinh tế vào khoảng thời gian nào? A. Đầu những năm 60 của thế kỉ XX. B. Đầu những năm 70 của thế kỉ XX. C. Đầu những năm 80 của thế kỉ XX. D. Đầu những năm 90 của thế kỉ XX. Câu 6. Đến những năm 60, Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ mấy trên thế giới? A.Đứng đầu. B. Thứ hai. C. Thứ ba. D. Thứ tư. Câu 7. Chính sách đối ngoại giai đoạn 1945-1991, Mỹ thực hiện chính sách gì? A. Đối nội nhất quán. B. Hòa hiếu với các nước. C. Chiến lược toàn cầu. D. Chạy đua vũ trang. Câu 8. Tổ chức nào là liên minh chính trị, quân sự mang tính chất phòng thủ của các nước xã hội chủ nghĩa? A. Tổ chức Hiệp ước Vacsava. B. Tổ chức Hiệp ước Đông Nam Á (SEATO). C. Tổ chức Hiệp ước Trung tâm (CENTO). D. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO). II. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ (2.0đ): 1. Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng từ câu 1 đến câu 4 và ghi vào giấy làm bài.     Câu 1. Vùng có sản lượng thủy sản nuôi trồng cao nhất cả nước? A. Đồng bằng sông Hồng. B. Đông Nam Bộ. C. Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung. D. Đồng bằng sông Cửu Long. Câu 2. Các dân tộc sinh sống chủ yếu ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là A. Tày, Thái, Mường. B. Gia-rai, Ê-đê, Ba na. C. Khơ-me, Chăm, Hoa. D. Tày, Nùng, Khơ-me.
  13. Câu 3. Nhân tố nào sau đây có ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển ngành dịch vụ? A. Chính sách. B. Sự phát triển kinh tế C. Cơ sở hạ tầng. D. Vốn và khoa học công nghệ Câu 4. Loại hình giao thông quan trọng nhất ở nước ta? A. Đường sắt. B. Đường biển. C. Đường hàng không. D. Đường ô tô. 2. Điền vào chỗ trống Câu 5. Chọn các cụm từ sau đây điền vào chỗ (…) để hoàn thành nội dung sau: ( sản xuất điện, khai khoáng, giảm dần, tăng dần) Ngành công nghiệp (1) ……………………. có lịch sử phát triển lâu đời. Tỉ lệ đóng góp vào giá trị sản xuất ngành công nghiệp và sản lượng khai thác của ngành có xu hướng (2) ……………. 3. Ghép các cột với nhau để nội dung phù hợp Câu 6. Nối cột A và B sao cho phù hợp về ngành bưu chính viễn thông của nước ta. A B 1+…. a. Phát triển đầy đủ các loại hình, hệ thống giao thông tạo 1. Bưu chính thành mạng lưới phủ khắp các địa phương, đang được nâng cao chất lượng, hiện đại hóa. b. Phát triển đa dạng và hiệu quả. Các dịch vụ truyền 2+…. thống như: chuyển, nhận thư, bưu kiện…từng bước chuyển sang dịch vụ số. 2. Viễn thông c. Phát triển công nghệ tiên tiến, dịch vụ hiện đại, tập trung vào chuyển đổi số, phát triển dịch vụ dựa trên công nghệ 5G, internet, trí tuệ nhân tạo (AI)… B. TỰ LUẬN (6.0đ): Câu 1 (1.5đ): Trình bày những biểu hiện và hậu quả của Chiến tranh lạnh? Câu 2 (1.0đ): Phân tích vai trò của Đảng Cộng sản Đông Dương trong Cách mạng tháng Tám năm 1945? Câu 3 (0.5đ): Đánh giá kết quả công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Cuba. Câu 4 (1.0đ): Cho bảng số liệu sau MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG DÂN CƯ Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ NĂM 2010 VÀ 2021 Năm 2010 2021 Tỉ lệ hộ nghèo (%) 29,4 13,4 Thu nhập bình quân đầu người/ tháng theo giá hiện hành (triệu đồng) 0,9 2,8 Tuổi thọ trung bình (năm) 70,0 71,2 Tỉ lệ người lớn biết chữ (%) 88,3 90,6 (Nguồn: Tổng cục Thống kê) Hãy nhận xét về chất lượng cuộc sống dân cư vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ? Câu 5 (1.5đ): Phân tích vấn đề đô thị hoá ở vùng đông bằng sông Hồng? Câu 6 (0.5đ): Dựa vào hiểu biết của bản thân em hãy phân tích vị thế Thủ đô Hà Nội? ----------------HẾT-------------------
  14. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2024-2025 Môn: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ– Lớp 9 MÃ ĐỀ A A. TRẮC NGHIỆM (4.0 đ) I. Phân môn Lịch sử (2.0 đ): Mỗi câu đúng được 0.25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp D B C A A B C D án II. Phân môn Địa lí (2.0 điểm) Từ câu 1 đến câu 4 mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án C B A A (1)Đa dạng - 0,25đ 1-b ( 0,25đ ) (2) tăng tỉ trọng. – 0.25 đ 2-c (0,25đ) B. TỰ LUẬN (6.0đ). Câu Nội dung Điểm Nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh lạnh 1.5 + Mỹ và các nước tư bản chủ nghĩa lo ngại về sự tồn tại và ảnh hưởng 0.5 của chủ nghĩa cộng sản ở Liên Xô. + Trong khi Mỹ muốn mở rộng ảnh hưởng và làm bá chủ thế giới, Liên 0.5 Xô đã giúp đỡ Đảng Cộng sản ở các nước Đông Âu thành lập các nhà 1 nước dân chủ nhân dân, đi theo con đường xã hội chủ nghĩa. 0.5 + 1947, Tổng thống Mỹ bắt đầu cuộc Chiến tranh lạnh chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa. Vai trò của Đảng Cộng sản Đông Dương trong Cách mạng tháng 1.0 Tám năm 1945: + Đánh giá đúng tình hình, kịp thời chuyển hướng chỉ đạo chiến 0.25 lược(đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu…) + Chuẩn bị lực lượng về mọi mặt cho cách mạng bùng nổ.(lực lượng 0.25 2 chính trị, vũ trang, căn cứ địa, phát động cao trào kháng Nhật làm tiền đề cho cuộc Tổng khởi nghía…) + Xác định đúng thời cơ, chớp thời cơ phát động tổng khởi nghĩa(sau khi 0.25 Nhật đầu hàng đến trước khi quân Đồng Minh vào) + Trực tiếp lãnh đạo cách mạng giành thắng lợi nhanh chóng và ít đổ 0.25 máu.(diễn ra chỉ trong vòng 15 ngày) 3 Bài học kinh nghiệm Việt Nam rút ra được từ công cuộc xây dựng 0.5 xây dựng chủ nghĩa xã hội của Cu Ba: + Kiên định con đường CNXH theo tư tưởng CN Mác—Lê nin,… 0.25 + Tinh thần tự lực, tự cường, vượt khó vươn lên trong mọi hoàn cảnh,…. 0.25
  15. + Nhà nước luôn quan tâm, cải thiện đời sống nhân dân,…. (Lưu ý: Học sinh chỉ cần nêu được 2 ý hoặc có thể chỉ ra ý khác và lập luận phù hợp thì dùng để thay thế ý trong hướng dẫn chấm này) Nhận xét về chất lượng cuộc sống dân cư vùng Trung du và miền núi 1.0 Bắc Bộ. Chất lượng cuộc sống của người dân của vùng ngày càng cải thiện, trình 0.25 4 độ dân trí được nâng lên: + Tỉ lệ hộ nghèo giảm. 0. 25 + Thu nhập bình quân đầu người tăng. 0.25 + Tuổi thọ trung bình tăng, tỉ lệ người lớn biết chữ tăng 0. 25 Trình bày vấn đề phát triển kinh tế biển của vùng đồng bằng sông 1.5 Hồng. - Có vùng biển rộng lớn, đường bờ biển dài, nhiều vũng vịnh, cửa sông 0.25 thuận lợi để xây dựng cảng biển, phát triển giao thông vận tải đường biển. - Vùng biển có nhiều cảnh đẹp, nhất là vịnh Hạ Long, quần đảo Cát 0.25 Bà...các khu dự trữ sinh quyển thế giới. Đây là cơ sở để phát triển du lịch biển. 5 - Vùng biển có nhiều hải sản thuận lợi cho việc khai thác, ven bờ, ven 0.25 các đảo thuận lợi cho nuôi trồng hải sản. - Ngoài ra vùng biển còn có tiềm năng về: Cát thủy tinh, khí tự nhiên, 0.25 titan, muối.. - Hiện nay đã hình thành một số khu kinh tế ven biển như: Vân Đồn, 0.25 Đình Vũ – Cát Hải... - Tuy nhiên việc phát triển kinh tế biển cũng gây ra một số vấn đề: Ô 0.25 nhiêm môi trường, suy thoái tài nguyên. Cần phát triển theo hướng tăng trưởng xanh, bảo tồn đa dạng sinh học và các hệ sinh thái biển. Phân tích vị thế của Thủ đô Hà Nội Vị thế đặc biệt quan trọng đối với vùng Đồng bằng sông Hồng và cả nước. Là trung tâm đầu não chính trị - hành chính quốc gia, là trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa, khoa học, giáo dục, giao dịch quốc tế,… 0.5 - Năm 2021, tổng sản phẩm của Hà Nội chiếm khoảng 41% GRDP toàn vùng Đồng bằng sông Hồng, khoảng 12% GDP cả nước. Thu hút vốn đầu 6 tư trực tiếp nước ngoài và có trị giá xuất khẩu đứng hàng đầu cả nước. - Có sức lan tỏa, thúc đẩy vùng Đồng bằng sông Hồng, Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cả nước cùng phát triển. Trong tương lai, Hà Nội phấn đấu phát triển ngang tầm thủ đô các nước phát triển trong khu vực. Hs có thể làm 2/3 ý đạt điểm tối đa - Lưu ý: + Học sinh có thể không trình bày các ý theo thứ tự như hướng dẫn trả lời nhưng đủ ý và hợp lí vẫn cho điểm tối đa. Thiếu ý nào sẽ không cho điểm ý đó. + Tổng điểm toàn bài được làm tròn còn 1 chữ số thập phân.
  16. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2024-2025 Môn: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ– Lớp 9 MÃ ĐỀ B A. TRẮC NGHIỆM (4.0 đ) I. Phân môn Lịch sử (2.0 Đ): Mỗi câu đúng được 0.25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp D A C D C B C A án II. Phân môn Địa lí (2.0 đ) Từ câu 1 đến câu 4 mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án D A B D (1) Khai khoáng - 0,25đ 1-b ( 0,25đ ) (2) giảm dần. – 0.25 đ 2-c (0,25đ) B. TỰ LUẬN (6.0 đ). Câu Nội dung Điểm Hãy trình bày những biểu hiện và hậu quả của Chiến tranh lạnh? 1.5 Biểu hiện của “Chiến tranh lạnh”: + Mĩ và các nước đế quốc thi hành chính sách thù địch trong quan hệ 0.25 với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa. 1 + Mĩ và các nước đế quốc ráo riết chạy đua vũ trang, tăng cường ngân 0.25 sách quân sự, thành lập các khối quân sự, các căn cứ quân sự bao quanh Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa. Tiến hành chiến tranh đàn áp 0.25 phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. + Liên Xô và các nước XHCN tăng ngân sách quốc phòng, củng có khả năng phòng thủ. - Hậu quả: Chiến tranh lạnh gây ra những hậu quả nặng nề: 0.25 0.25 + Thế giới luôn ở trong tình trạng căng thẳng, có lúc đứng trước nguy 0.25 cơ bùng nổ chiến tranh thế giới mới. + Các cường quốc chi một khối lượng khủng về tiền, của, sức người để sản xuất vũ khí hủy diệt, xây dựng căn cứ quân sự. + Loài người phải chịu khó khăn do nghèo đói, ô nhiễm môi trường, Vai trò của Đảng Cộng sản Đông Dương trong Cách mạng tháng 1.0 Tám năm 1945:
  17. + Đánh giá đúng tình hình, kịp thời chuyển hướng chỉ đạo chiến 0.25 lược(đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu…) + Chuẩn bị lực lượng về mọi mặt cho cách mạng bùng nổ.(lực lượng 0.25 2 chính trị, vũ trang, căn cứ địa, phát động cao trào kháng Nhật làm tiền đề cho cuộc Tổng khởi nghía…) + Xác định đúng thời cơ, chớp thời cơ phát động tổng khởi nghĩa(sau 0.25 khi Nhật đầu hàng đến trước khi quân Đồng Minh vào) + Trực tiếp lãnh đạo cách mạng giành thắng lợi nhanh chóng và ít đổ 0.25 máu.(diễn ra chỉ trong vòng 15 ngày) Đánh giá kết quả công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Cuba. 0.5 Từ năm 1961, Cu-ba tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội và đạt được nhiều thành tựu to lớn trên các lĩnh vực. 0.25 + Về kinh tế: từ một nền nông nghiệp độc canh, nền công nghiệp đơn nhất (khai thác mỏ) với kĩ thuật lạc hậu, Cu-ba đã xây dựng được công 3 nghiệp chế tạo máy móc, năng lượng; nền nông nghiệp đa canh từng bước cơ giới hoá. 0.25 + Về văn hóa-xã hội: đời sống của người dân không ngừng được cải thiện. Giáo dục phát triển đạt mức cao nhất khu vực Mỹ La-tinh. Mạng lưới chăm sóc y tế, số lượng bác sĩ,... phát triển vượt bậc… Nhận xét về chất lượng cuộc sống dân cư vùng Trung du và miền 1.0 núi Bắc Bộ. Chất lượng cuộc sống của người dân của vùng ngày càng cải thiện, trình 0.25 4 độ dân trí được nâng lên: + Tỉ lệ hộ nghèo giảm. 0. 25 + Thu nhập bình quân đầu người tăng. 0.25 + Tuổi thọ trung bình tăng, tỉ lệ người lớn biết chữ tăng 0. 25 Phân tích vấn đề đô thị hoá ở vùng đông bằng sông Hồng 1.5 - Đô thị được hình thành từ rất sớm. 0. 25 - Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh. Tỉ lệ dân thành thị tăng và cao hơn 0.5 trung bình cả nước. Có mạng lưới đô thị dày đặc, quy mô đô thị mở rộng; có Hà Nội là đô thị đặc biệt. - Xu hướng đô thị hóa: hình thành các đô thị hiện đại, đô thị thông minh, 0.25 5 đô thị xanh, đô thị vệ tinh, vùng đô thị,… - Đô thị hóa góp phần thúc đẩy quá trình sản xuất hàng hóa, chuyển dịch 0.25 cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, nâng cao đời sống người dân trong vùng. - Tuy nhiên, sự tập trung đông dân cư vào các đô thị lớn gây một số khó 0.25 khăn cần giải quyết như ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao thông,…
  18. Phân tích vị thế của Thủ đô Hà Nội Vị thế đặc biệt quan trọng đối với vùng Đồng bằng sông Hồng và 0.5 cả nước. Là trung tâm đầu não chính trị - hành chính quốc gia, là trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa, khoa học, giáo dục, giao dịch quốc tế,… - Năm 2021, tổng sản phẩm của Hà Nội chiếm khoảng 41% GRDP toàn vùng Đồng bằng sông Hồng, khoảng 12% GDP cả nước. Thu hút vốn 6 đầu tư trực tiếp nước ngoài và có trị giá xuất khẩu đứng hàng đầu cả nước. - Có sức lan tỏa, thúc đẩy vùng Đồng bằng sông Hồng, Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cả nước cùng phát triển. Trong tương lai, Hà Nội phấn đấu phát triển ngang tầm thủ đô các nước phát triển trong khu vực. Hs có thể làm 2/3 ý đạt điểm tối đa - Lưu ý: + Học sinh có thể không trình bày các ý theo thứ tự như hướng dẫn trả lời nhưng đủ ý và hợp lí vẫn cho điểm tối đa. Thiếu ý nào sẽ không cho điểm ý đó. + Tổng điểm toàn bài được làm tròn còn 1 chữ số thập phân.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
13=>1