intTypePromotion=1

Đề thi học kì 1 môn Ngữ Văn 12 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THPT Phan Ngọc Hiển

Chia sẻ: Nguyên Nguyên | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
212
lượt xem
12
download

Đề thi học kì 1 môn Ngữ Văn 12 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THPT Phan Ngọc Hiển

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nhằm đánh giá lại thực lực học tập của các em học sinh trước khi tham dự kỳ kiểm tra học kì 1 sắp tới. Mời các em và giáo viên cùng tham khảo Đề thi học kì 1 môn Ngữ Văn 12 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THPT Phan Ngọc Hiển giúp các em xác định trong tâm kiến thức ôn tập và rèn luyện kỹ năng, tư duy làm bài kiểm tra đạt điểm cao.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi học kì 1 môn Ngữ Văn 12 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THPT Phan Ngọc Hiển

SỞ GD&ĐT CÀ MAU<br /> TRƯỜNG THPT PHAN NGỌC HIỂN<br /> <br /> ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2017 – 2018<br /> MÔN: NGỮ VĂN KHỐI 12<br /> THỜI GIAN: 90 PHÚT<br /> (Không kể thời gian giao đề)<br /> <br /> I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)<br /> Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi :<br /> Một lần đi thăm một thầy giáo lớn tuổi, trong lúc tranh luận về quan điểm sống, một sinh<br /> viên đã nói:<br /> - Sở dĩ có sự khác biệt là vì thế hệ các thầy sống trong những điều cũ là của một thế giới lạc hậu.<br /> Ngày nay, chúng em được tiếp xúc với những thành tựu khoa học tiên tiến hơn nhiều. Thế hệ các<br /> thầy đâu có máy tính, không có internet, vệ tinh viễn thông và các thiết bị thông tin hiện đại như<br /> bây giờ...<br /> Người thầy giáo trả lời:<br /> - Những phương tiện hiện đại giúp chúng ta nhưng không làm thay đổi chúng ta. Còn điều em<br /> nói là đúng. Thời trẻ, những người như chúng tôi không có những thứ em vừa kể nhưng chúng<br /> tôi đã phát minh ra chúng và đào tạo nên những con người kế thừa và áp dụng chúng.<br /> Cậu sinh viên chợt cúi đầu, im lặng.<br /> (Dẫn theo Hạt giống tâm hồn và Ý nghĩa cuộc sống, tập 5, NXB Tổng hợp TP. Hồ<br /> Chí Minh)<br /> Câu 1 (0,5 điểm): Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.<br /> Câu 2 (1,0 điểm): Theo cậu sinh viên, điều gì làm nên sự khác biệt về quan điểm sống giữa thế<br /> hệ của cậu và thế hệ của người thầy giáo lớn tuổi?<br /> Câu 3 (1,0 điểm): Người thầy giáo muốn nói gì với cậu sinh viên qua câu: “Thời trẻ, những<br /> người như chúng tôi không có những thứ em vừa kể nhưng chúng tôi đã phát minh ra chúng và<br /> đào tạo những con người thừa kế và áp dụng chúng”.<br /> Câu 4 (0,5 điểm): Nêu một bài học mà anh/chị cho là thấm thía sau khi đọc văn bản trên.<br /> <br /> II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)<br /> Câu 1 (2,0 điểm)<br /> Phải chăng lối sống thực dụng đang làm băng hoại đạo đức của con người, đặc biệt là giới trẻ<br /> hiện nay?<br /> Anh/chị hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của mình về ý<br /> kiến trên.<br /> Câu 2 (5,0 điểm)<br /> "Tây tiến đoàn binh không mọc tóc<br /> Quân xanh màu lá dữ oai hùm<br /> Mắt trừng gửi mộng qua biên giới<br /> Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm<br /> Rải rác biên cương mồ viễn xứ<br /> Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh<br /> Áo bào thay chiếu anh về đất<br /> Sông Mã gầm lên khúc độc hành".<br /> (Trích Tây Tiến – Quang Dũng, Ngữ Văn 12, tập 1, NXB Giáo dục Việt<br /> Nam, 2016)<br /> Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ trên. Từ đó, bình luận nét mới lạ trong cách cảm nhận về hình<br /> tượng người lính của Quang Dũng.<br /> ---------------------HẾT----------------------<br /> <br /> SỞ GD & ĐT CÀ MAU<br /> Trường THPT Phan Ngọc Hiển<br /> <br /> Phần<br /> <br /> Câu<br /> <br /> I<br /> 1<br /> <br /> ĐÁP ÁN, THANG ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I<br /> MÔN: NGỮ VĂN – KHỐI 12<br /> <br /> Nội dung<br /> ĐỌC HIỂU<br /> Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản là Tự sự.<br /> <br /> Điểm<br /> 3,0<br /> 0,5<br /> <br /> 2<br /> <br /> Điều làm nên sự khác biệt về quan điểm sống giữa thế hệ của cậu<br /> và thế hệ của người thầy giáo lớn tuổi: là do thời đại, hoàn cảnh<br /> sống.<br /> <br /> 1,0<br /> <br /> 3<br /> <br /> Qua câu: “Thời trẻ, những người như chúng tôi không có những<br /> thứ em vừa kể nhưng chúng tôi đã phát minh ra chúng và đào tạo<br /> những con người thừa kế và áp dụng chúng”, người thầy giáo<br /> muốn cậu sinh viên hiểu: Mặc dù thế hệ những người thầy giáo đã<br /> sống trong thời đại có thể là thời của những điều cũ kĩ, của một thế<br /> giới lạc hậu, nhưng họ đã kiến tạo nên thế giới văn minh, hiện đại<br /> mà cậu sinh viên đang sống.<br /> <br /> 1,0<br /> <br /> HS nêu được bài học cho bản thân. Nội dung bài học phải gắn với<br /> chủ đề của văn bản.<br /> 4<br /> <br /> II<br /> 1<br /> <br /> Thế hệ trẻ phải biết trân trọng, kế thừa, phát huy những thành tựu,<br /> di sản của lớp người đi trước để lại.<br /> <br /> 0,5<br /> <br /> LÀM VĂN<br /> <br /> 7,0<br /> <br /> Trình bày suy nghĩ về ý kiến<br /> Phải chăng lối sống thực dụng đang làm băng hoại đạo đức của<br /> con người, đặc biệt là giới trẻ hiện nay<br /> <br /> 2,0<br /> <br /> a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn<br /> Học sinh có thể trình bày đoạn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng 0,25<br /> – phân – hợp, móc xích hoặc song hành.<br /> b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận<br /> Lối sống thực dụng đang làm băng hoại đạo đức của con người, 0,25<br /> đặc biệt là giới trẻ hiện nay.<br /> c. Triển khai vấn đề nghị luận<br /> Học sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn<br /> đề nghị luận theo nhiều cách nhưng cần làm rõlối sống thực dụng<br /> đang làm băng hoại đạo đức của conngười, đặc biệt là giới trẻ hiện<br /> <br /> 1,0<br /> <br /> nay. Có thể theo hướng sau:<br /> - Lối sống thực dụng là lối sống coi nặng giá trị vật chất, chạy đua<br /> theo những nhu cầu trước mắt, đặt lợi ích của bản thân lên trên tất<br /> cả, gần với sự ích ki, trục lợi.<br /> - Nguyên nhân của lối sống thực dụng: do ý thức của bản thân; do<br /> môi trường giáo dục còn chưa chú trọng đến đạo đức, nhân cách,<br /> kĩ năng sống; do gia đình thiếu sát sao, quan tâm; do xã hội chưa<br /> tổ chức được những hoạt động hữu ích thu hút giới trẻ,...<br /> - Tác hại của lối sống thực dụng: Lối sống thực dụng sẽ làm tha<br /> hóa con người, khơi dậy những ham muốn bản năng, cơ hội, chạy<br /> theo hưởng lạc, những lợi ích trực tiếp trước mắt, xa rời những<br /> mục tiêu phấn đấu.<br /> - Giải pháp:<br /> + Sống phải có khát vọng, lí tưởng, có hoài bão, mục đích sống,<br /> động lực để phấn đấu. Dám nghĩ, dám làm, không uổng phí thời<br /> gian, loại bỏ lối sống ích kỉ, vượt qua cám dỗ đời thường.<br /> + Gia đình, nhà trường và xã hội cần quan tâm hơn tới giáo dục tạo<br /> động lực phấn đấu và thu hút, trọng dụng giới trẻ vào những việc<br /> làm có ích.<br /> - Bài học nhận thức và hành động:<br /> + Cần đấu tranh với bản thân loại trừ lối sống thực dụng.<br /> + Có những hành động tích cực, chủ động để nắm bắt cơ hội,<br /> hướng tới tương lai của chính mình. Hội nhập với cuộc sống hiện<br /> đại nhưng không đánh mất những giá trị truyền thống tốt đẹp.<br /> d. Chính tả, dùng từ, đặt câu<br /> Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt.<br /> <br /> 0,25<br /> <br /> e. Sáng tạo<br /> Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề cần 0,25<br /> nghị luận.<br /> 2<br /> <br /> Cảm nhận đoạn thơ và bình luận nét mới lạ trong cách cảm<br /> nhận về hình tượng người lính của Quang Dũng<br /> <br /> 5,0<br /> <br /> a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận<br /> Mở bài giới thiệu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề,<br /> Kết bài khái quát được vấn đề.<br /> <br /> 0,5<br /> <br /> b. Xác định vấn đề cần nghị luận<br /> Cảm nhận đoạn thơ và bình luận về nét mới lạ trong cách cảm 0,25<br /> nhận về hình tượng người lính của Quang Dũng.<br /> c. Triển khai vấn đề cần nghị luận<br /> Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và<br /> dẫn chứng.<br /> * Giới thiệu ngắn gọn về tác giả, bài thơ Tây Tiến, đoạn thơ.<br /> * Cảm nhận đoạn thơ<br /> <br /> 0,5<br /> <br /> Học sinh có thể phân tích theo nhiều cách nhưng cần đáp ứng các<br /> yêu cầu sau:<br /> - Về nội dung:<br /> + Chân dung hiện thực của người lính Tây Tiến được khắc họa<br /> bằng nét lạ hóa, gân guốc nhưng lại bắt nguồn từ hiện thực khắc<br /> nghiệt của cuộc chiến. Ngoại hình khác thường “không mọc<br /> tóc”, “xanh màu lá” nhưng toát lên hét oai phong, dữ dằn của<br /> những con hổ nơi rừng thiêng “dữ oai hùm”.<br /> + Bên trong: toát lên dũng khí anh hùng và dũng mãnhcủa “đoàn<br /> binh không mọc tóc”<br /> + Tâm hồn đầy mơ mộng thể hiện qua nỗi nhớ (lãng mạn) về dáng<br /> kiều thơm.<br /> <br /> 2,0<br /> <br /> + Lí tưởng, khát vọng: “Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”. Đó<br /> là lời thề quyết liệt, dứt khoát. Sẵn sang hy sinh vì mục đích cao<br /> cả.<br /> + Sự hy sinh anh dũng (bi tráng)<br /> Sự hy sinh của những người lính Tây Tiến không bi lụy mà thấm<br /> đẫm tinh thần bi tráng.<br /> - Về nghệ thuật:<br /> + Độc đáo trong việc sử dụng từ ngữ: từ láy, từ Hán –Việt.<br /> + Nghệ thuật đối lập; cách nói giảm, nói tránh.<br /> + Xây dựng hình tượng nhân vật ấn tượng, độc đáo.<br /> * Bình luận nét mới lạ trong cách cảm nhận về hình tượng người<br /> lính của Quang Dũng.<br /> Tác giả sử dụng bút pháp lãng mạn và màu sắc bi tráng trong việc<br /> <br /> 1,0<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2