intTypePromotion=3

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2014-2015 - Trường TH Vạn Phước 2

Chia sẻ: Mai Ngọc Diệu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:3

0
231
lượt xem
27
download

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2014-2015 - Trường TH Vạn Phước 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo "Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2014-2015 - Trường TH Vạn Phước 2" để bổ sung kiến thức, nâng cao tư duy và rèn luyện kỹ năng giải đề chuẩn bị thật tốt cho kì thi học kì sắp tới các em nhé!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2014-2015 - Trường TH Vạn Phước 2

KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2014 – 2015 TRƯỜNG TH VẠN PHƯỚC 2 MÔN: TIẾNG VIỆT (ĐỌC) LỚP 5 Thời gian làm bài: 30 phút I. Đọc thầm và trả lời câu hỏi: Dựa vào nội dung bài tập đọc “Buôn Chư Lênh đón cô giáo” SGK - TV5 - Tập 1 Trang 144 và làm bài tập sau. *Em hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây: 1/ Chọn những chi tiết mà Y Hoa đã làm theo tục lệ của buônChư Lênh để được coi là người của buôn làng: a. Bước lên lối đi bằng lông thú do dân làng trải từ cầu thang đến giữa sàn nhà. b. Chém nhát dao vào cột nóc của nhà sàn. c. Lấy một tờ giấy trải lên sàn nhà. 2/ Chọn những chi tiết cho thấy dân làng rất háo hức chờ đợi và yêu quý “cái chữ”. a. Trải những tấm lông thú trên sàn nhà để đón cô giáo. b. Trưởng buôn đứng đón cô giáo ở giữa nhà sàn. c. Trưởng buôn đề nghị cô giáo cho xem cái chữ. 3/ Vì sao người dân Chư Lênh yêu quý cô giáo và yêu quý cái chữ? Chọn câu trả lời đúng nhất. a. Vì dân làng có truyền thống hiếu khách b. Vì dân làng chưa biết cô giáo mới. c. Vì dân làng mong được học tập để có nhiều hiểu biết giúp ích cho cuộc sống. 4/ Từ “dũng cảm” trong câu “Cháu quả là chàng gác rừng dũng cảm!” thuộc từ loại nào? a) Động từ b) Tính từ c) Danh từ 5/ Tìm hai động từ trong câu sau: “Em chạy theo đường tắt về quán bà Hai, xin bà cho gọi điện thoại.” 6/ Tìm 2 từ trái nghĩa với từ “giữ gìn” 7/ Đặt một câu có cặp quan hệ từ “Vì.....nên”. II. Đọc thành tiếng: (5,0 điểm). Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc thành tiếng sau khi đọc thầm và làm bài tập xong. Bài 1. Mùa thảo quả SGK TV5 trang 113. Chia bài tập đọc thành 2 phần, mỗi học sinh đọc một phần trong khoảng 1 phút. - Phần 1: Thào quả ….nếp. - Phần 2: Đoạn còn lại. Bài 2. Chuyện một khu vườn nhỏ trang 102, 103Chia bài tập đọc thành 2 phần, mỗi học sinh đọc 1 phần: - Phần 1: Bé Thu ...... là vườn. - Phần 2: Đoạn còn lại. Bài 3. Hạt gạo làng ta (trang 139) * Lưu ý: Giáo viên kết hợp hỏi 1 câu về nội dung có trong đoạn văn học sinh vừa đọc. Đánh giá cho điểm: + Đọc đúng tiếng, đúng từ: 1,0 điểm. (Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm, đọc sai quá 5 tiếng: 0 điểm). + Ngắt nghĩ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1,0 điểm. (Ngắt nghĩ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ: 0,5 điểm; ngắt nghĩ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm). + Giọng đọc phù hợp với nội dung của phần bài Tập đọc: 1,0 điểm. Giọng đọc chưa thể hiện rõ phù hợp với nội dung của bài Tập đọc:0,5 điểm; giọng đọc không thể hiện rõ phù hợp với nội dung bài Tập đọc: 0 điểm (Đối với học sinh DTTS, học sinh khó khăn có thể cho 0,5 điểm). + Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1,0 điểm. (Tốc độ đọc khoảng 120 tiếng/phút, đọc từ 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm. Đọc quá 2 phút: 0 điểm). + Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu: 1,0 điểm. (Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm). HƯỚNG DẪN CHẤM Phần đọc: 10 điểm I. Đọc thầm và làm bài tập: 5 điểm. Câu 1: (0.5 điểm) ô b. Chém nhát dao vào cột nóc của nhà sàn. Câu 2: (0.5 điểm) ô c. Trưởng buôn đề nghị cô giáo cho xem cái chữ. Câu 3: (0.5 điểm) ô c. Vì dân làng mong được học tập để có nhiều hiểu biết giúp ích cho cuộc sống. Câu 4: (0.5 điểm) ô b. Tính từ Câu 5: (1 điểm) chạy, xin hoặc gọi Câu 6: (1 điểm) học sinh tìm đúng Câu 7: (1 điểm) Học sinh đặt câu đúng II. Đọc thành tiếng: 5 Điểm.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản