intTypePromotion=1
ADSENSE

Đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 9 năm 2020-2021 có đáp án - Trường TH&THCS Phổ Hòa

Chia sẻ: Xiao Gui | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

9
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thông qua việc giải trực tiếp trên “Đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 9 năm 2020-2021 có đáp án - Trường TH&THCS Phổ Hòa” các em sẽ nắm vững nội dung bài học, rèn luyện kỹ năng giải đề, hãy tham khảo và ôn thi thật tốt nhé! Chúc các em ôn tập kiểm tra đạt kết quả cao!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 9 năm 2020-2021 có đáp án - Trường TH&THCS Phổ Hòa

  1. PHÒNG GD – ĐT ĐỨC PHỔ KIỂM TRA HỌC KÌ II TRƯỜNG TH&THCS PHỔ HÒA MÔN HOÁ 9 – NĂM HỌC: 2020-2021 I. Mục tiêu a. Về kiến thức: Củng cố lại kiến thức đã học: - Chương 4: Hiđrocacbon. Nhiên liệu. + Nhận biết hợp chất hữu cơ. Các qui luật về cấu tạo phân tử chất hữu cơ.Tính chất hóa học của các Hiđrocacbon. - Chương 5: Dẫn xuất của Hiđrocacbon. + Tính chất hh của axit axetic, ancol etylic, tinh bột và xenlulozơ, thành phần của chất béo. Nhận biết các chất + Hiểu rõ hơn về tính chất của axit axetic + Xác định được thể tích rượu dựa vào độ rượu. +Làm nhanh bài tập tính theo PTHH b. Về kỹ năng: - Rèn luyện tính cẩn thận, trình bày khoa học. - Viết PTHH và tính toán hóa học -Làm được bài toán xác định CTPT các chất hữu cơ. -Kĩ năng nhận biết các chất. c. Về thái độ: - Giáo dục học sinh tính tự giác, trung thực khi làm bài. - Tạo hứng thú say mê môn học cho học sinh Giáo viên duyệt đề Giáo viên bộ môn
  2. PHÒNG GDĐT ĐỨC PHỔ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2020-2021 TRƯỜNG TH&THCS PHỔ HÒA MÔN HOÁ HỌC - LỚP 9 Mức độ nhận thức Nội dung kiến Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Cộng thức TN TL TN TL TN TL TN TL - Dựa vào TCHH của 1.Hiđrocacbon. C2H4 và CO2. Để loại bỏ Nhiên liệu. CO2 ra khỏi hỗn hợp khí. -Viết PTHH khi khí gas cháy trong không khí. Số câu (điểm) 1(0,5đ) 1(1,0đ) 2(1,5đ) -Trình bày được CTHH của . -Tính theo PTHH, tính -Xác định được thể tích axit axetic. - Phân biệt được các khối lượng của natri rượu dựa vào độ rượu. -Nêu được chất có phản dung dịch dựa vào tính axetat. -Viết đúng CTCT và tính ứng với axit axetic dựa vào chất đặc trưng của - Lập được CTHH của chất của hợp chất tinmf tính chất hóa học của axit chúng. hợp chất hữu cơ dựa được 2. Dẫn xuất của axetic. -Xác định được công vào sản phẩm cháy và hidrocacbon. -Nêu được CTHH của etyl thức phân tử của viết được CTCT của Polime. axetat. saccarozơ dựa vào phản hợp chất hữu cơ vừa -Nêu được CTHH theo ứng thủy phân trong môi lập được. chuỗi phản ứng. trường axit. - Dựa vào TCHH, viết được PTHH thực hiện sơ đồ phản ứng hóa học . Số câu (điểm) 4(2,0đ) 1(2đ) 1(0,5đ) 1(1,0đ) 1(0,5đ) 2/3(1,5đ) 1(0,5đ) 1/3(0,5đ) 10(8,5đ) Tổng số câu 1(0,5đ) 1/3(0,5đ) 4 (2,0đ) 1 (2,0đ) 2 (1,0đ) 2(2,0đ) 1(0,5đ) 2/3(1,5đ) 12(10đ) (điểm) Tổng số 4 3 2 1 10
  3. PHÒNG GD & ĐT ĐỨC PHỔ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II TRƯỜNG TH&THCS PHỔ HÒA MÔN HOÁ 9 - NĂM HỌC 2020 -2021 Thời gian 45 phút (không kể thời gian giao đề) A. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) Hãy chọn các chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước phương án đúng rồi ghi vào bài làm. Câu 1: Axit axetic có tính chất axit vì trong phân tử có A. hai nguyên tử oxi. B. nhóm –OH. C. một nguyên tử oxi và một nhóm –OH. D. nhóm –COOH. Câu 2: Công thức cấu tạo thu gọn của etyl axetat là A. C2H5OH. B. CH3COOH. C. CH3COOCH3. D. CH3COOC2H5. Câu 3: Một hỗn hợp khí gồm C2H4 và CO2. Để thu khí C2H4 tinh khiết ta dùng chất nào sau đây? A. Dung dịch CuSO4. B. Dung dịch HCl dư. C. Dung dịch Ca(OH)2 dư. D. Dung dịch Br2 dư. Câu 4: Cho sơ đồ phản ứng sau: Etilen → X → Y→ Etyl axetat. Chất X, Y lần lượt là A. C2H5OH, CH3COOH. B. C4H10, CH3COOH. C. C2H5OH, CH3COONa. D. C2H2, CH3CHO. Câu 5: Cho 3 gam axit axetic tác dụng hết với Na thu được m gam natri axetat. Giá trị của m là A. 4,4 gam. B. 8,2 gam. C. 8,8 gam. D. 4.1 gam. Câu 6: Chất tác dụng được với các chất sau: Zn, Na2O, NaOH, Na2CO3, NaHCO3 là A. glucozơ. B. axit axetic. C. rượu etylic. D. etyl axetat. Câu 7: Thể tích rượu etylic 900 cần lấy để pha thành 2 lít rượu 450 là A. 1 lít. B. 1,5 lít. C. 3 lít. D. 4 lít. Câu 8: Chất A có phản ứng thủy phân theo phương trình sau: 0 axit , t A + H2O  2 C6H12O6. Vậy A có CTPT nào sau đây? A.C12H22O11. B. C6H12O6. C. (-C6H10O5-)n. D. H2NCH2COOH. B. TỰ LUẬN (6,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Viết các PTHH để hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau: Saccarozo  (1)  glucozơ (2)  rượu etylic  (3)  axit axetic  (4)  etyl axetat. Câu 2 (2,0 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 4,6 gam chất hữu cơ A, thu được 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) và 5,4 gam H2O. a) Xác định CTPT của A. Biết khối lương mol của A là 46 gam/mol b) Viết CTCT của A, biết A có nhóm – OH. c) Viết phương trình phản ứng của A với Na. Câu 3 (1,0 điểm) Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt các dung dịch: rượu etylic, glucozơ và hồ tinh bột. Câu 3 (1,0 điểm) Gas là hỗn hợp của các chất hidrocacbontrong đó thành phần chủ yếu là khí propan (C3H8) và khí butan (C4H10). Hãy viết PTHH khi khí gas cháy trong không khí. (Cho biết: C = 12; H = 1; O = 16; Na = 23)
  4. PHÒNG GDĐT ĐỨC PHỔ ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HK II - MÔN HÓA 9 TRƯỜNG TH& THCS PHỔ HÒA NĂM HỌC 2020-2021 A. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) Làm đúng mỗi câu đạt 0, 5đ CÂU 1 2 3 4 5 6 7 8 ĐA D D C A D B A A B.TỰ LUẬN (6,0 điểm) CÂU TRẢ LỜI Điểm 0 axit , t 0,5đ (1) C12H22O11+ H2O   2C6H12O6 leân men 0,5đ (2) C6H12O6  0  2C2H5OH + 2CO2 30  35 C Câu 1: men giaám (3) C2H5OH + O2  CH3COOH + H2O 0,5đ (2,0 điểm) (4) CH3COOH + C2H5OH H SO , t CH3COOC2H5+ H2O2 4 0 0,5đ Lưu ý: Nếu HS viết sai hoặc thiếu điều kiện phản ứng; không cân bằng phương trình, hoặc cân bằng sai thì trừ ½ số điểm của phương trình đó; nếu HS viết sai CTHH thì không tính điểm của phương trình đó. 12 x 4, 48 a) mC =  2, 4 g 0,25đ 22, 4 2 x 5, 4 mH =  0, 6 g 0,25đ 18 mO = 4,6 – (2,4 + 0,6) = 1,6 g 0,25đ 2, 4 0, 6 1, 6 Đặt CTTQ của A: CxHyOz . Ta có: x : y : z = : : = 2 : 6 : 1 0,25đ 12 1 16 Câu 2: (2,0 điểm) => Công thức nguyên của A: (C2H6O)n 0,25đ Vì MX = 23 x 2 = 46 => n = 1. Vậy CTPT của A là C2H6O 0,25đ b) A có nhóm –OH 0,25đ => CTCT của X: CH3 – CH2 - OH c)PTPƯ với Na: 2CH3 – CH2 - OH + 2Na  2CH3 – CH2 – ONa + 0,25đ H2 Ghi chú: Nếu HS làm đúng theo cách khác và lý luận chặt chẽ vẫn đạt điểm tối đa. Để phân biệt các dung dịch rượu etylic, glucozơ và tinh bột, ta trích các mẫu thử rồi tiến hành các thí nghiệm như sau: -Cho các mẫu thử tác dụng với dung dịch iot, mẫu thử nào chuyển 0,25đ sang màu xanh là hồ tinh bột. Câu 3: -Cho các mẫu thử còn lại tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, mẫu (1,0 điểm) 0,25đ thử nào có phản ứng tráng bạc là glucozơ. NH , t 0 0,25đ C6H12O6 + Ag2O  3  C6H12O7 + 2Ag Dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là rượu etylic. 0,25đ Câu 4: C3H8 + 7 O2  t 3 CO2 + 8 H2O 0.5đ (1,0 điểm) 2C4H10 + 13 O2  8 CO2 + 10 H2O t 0.5đ
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2