Đề thi học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 8 năm 2018 có đáp án - Trường THCS Vĩnh Thịnh

Chia sẻ: Nguyễn Thị Triều | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:3

0
176
lượt xem
12
download

Đề thi học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 8 năm 2018 có đáp án - Trường THCS Vĩnh Thịnh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề thi học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 8 năm 2018 có đáp án - Trường THCS Vĩnh Thịnh giúp các bạn học sinh ôn tập củng cố lại kiến thức và đánh giá năng lực của bản thân trước kỳ kiểm tra học kỳ 2 sắp tới. Mời quý thầy cô và các bạn tham khảo đề thi.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 8 năm 2018 có đáp án - Trường THCS Vĩnh Thịnh

TRƯỜNG THCS VĨNH THỊNH<br /> <br /> ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II<br /> MÔN : NGỮ VĂN 8<br /> Thời gian : 90 phút (không kể giao đề)<br /> I. PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN<br /> Đọc kỹ các câu hỏi dưới đây và trả lời bằng cách lựa chọn chữ cái đầu đứng<br /> trước phương án đúng nhất<br /> Câu 1: Trong văn bản Nước Đại Việt ta, Nguyễn Trãi khẳng định nước ta là một<br /> nước độc lập dựa vào những chứng cứ nào sau đây?<br /> A. Có chủ quyền, lãnh thổ và phong tục riêng.<br /> B. Có nền văn hiến, lãnh thổ riêng, phong tục riêng.<br /> C. Có chủ quyền, có nền văn hiến, truyền thống lịch sử, lãnh thổ riêng,<br /> phong tục riêng.<br /> D. Có nền văn hiến, lãnh thổ riêng, phong tục riêng, đánh bại nhiều kẻ thù<br /> xâm lược.<br /> Câu 2: "Ông là nhà thơ của lẽ sống, của tình cảm lớn, niềm vui lớn" là nhận xét<br /> về tác giả nào?<br /> A. Thế Lữ<br /> B. Tế Hanh<br /> C.Vũ Đình Liên<br /> D. Tố Hữu<br /> Câu 3. Trong bài thơ “ Quê hương”, Tế Hanh đã so sánh “ cánh buồm” với hình<br /> ảnh nào sau đây?<br /> A. Con tuấn mã.<br /> B. Mảnh hồn làng.<br /> C. Dân làng.<br /> D. Quê hương.<br /> Câu 4: Câu thơ " Sáng ra bờ suối tối vào hang " ( Tức cảnh Pác Bó - Hồ Chí<br /> Minh ) giúp ta hiểu gì về cuộc sống của Bác khi ở Pác Bó?<br /> A. Cuộc sống hài hòa, thư thái và có ý nghĩa của người cách mạng luôn làm<br /> chủ mình.<br /> B. Cuộc sống an nhàn, tự tại của một người không phải lo nghĩ gì về cuộc<br /> đời.<br /> C. Cuộc sống bình dị, đơn sơ, an nhàn.<br /> D. Cuộc sống gần gũi với thiên nhiên, xa lánh cõi trần tục.<br /> Câu 5: Em đồng ý với nhận xét nào về giọng điệu của bài thơ Tức cảnh Pác Bó<br /> (Hồ Chí Minh)?<br /> A. Dõng dạc, hào hùng<br /> B. Nhẹ nhàng, vui tươi<br /> C. Tha thiết, mềm mại<br /> D. Thâm trầm, sâu lắng<br /> Câu 6: Câu " Cựa gà trống không thể đâm thủng áo giáp của giặc" trích trong văn<br /> bản Hịch tướng sĩ thuộc kiểu câu gì?<br /> A. Nghi vấn<br /> B. Cầu khiến<br /> C. Phủ định<br /> D. Cảm thán<br /> Câu 7: Câu nghi vấn sau đây được dùng để làm gì?<br /> Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử?<br /> A. Hỏi<br /> B. Khẳng định<br /> B. C. Phủ định<br /> D. Bộc lộ cảm xúc<br /> <br /> Câu 8: Khi sử dụng các yếu tố miêu tả và tự sự trong bài văn nghị luận cần lưu ý<br /> điều gì?<br /> A. Không được phá vỡ luận đề<br /> B. Không được phá vỡ luận điểm<br /> C. Không được phá vỡ mạch nghị luận của bài văn<br /> D. Không được phá vỡ lí lẽ và dẫn chứng<br /> II. PHẦN II: TỰ LUẬN.<br /> Câu 1.<br /> a. Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ “Ngắm trăng” của Hồ Chí Minh. Nội dung chính<br /> của bài thơ?<br /> b. Em hãy kể tên ba bài thơ khác của Bác cũng nói về trăng.<br /> Câu 2:<br /> Hãy viết một bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ về hiện tượng nguồn nước<br /> sạch ở địa phương em đang ngày càng vơi cạn.<br /> -Hết-<br /> <br /> TRƯỜNG THCS VĨNH THỊNH<br /> <br /> HƯỚNG DẪN CHẤM<br /> MÔN : NGỮ VĂN 8<br /> I. PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: ( 2.0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng<br /> cho 0,25 điểm<br /> Câu<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3<br /> <br /> 4<br /> <br /> 5<br /> <br /> 6<br /> <br /> 7<br /> <br /> 8<br /> <br /> Kết quả<br /> <br /> C<br /> <br /> D<br /> <br /> B<br /> <br /> A<br /> <br /> B<br /> <br /> C<br /> <br /> B<br /> <br /> C<br /> <br /> II. PHẦN II: TỰ LUẬN<br /> Câu 1: (3.0 điểm )<br /> a. Hoàn cảnh sáng tác: Bác sáng tác bài thơ trong hoàn cảnh tù đày, vô cùng gian<br /> khổ, thiếu thốn- ngắm trăng qua song sắt nhà tù. (1.0 điểm)<br /> * Nội dung: “Ngắm trăng” là bài thơ tứ tuyệt giản dị mà hàm súc, cho thấy tình<br /> yêu thiên nhiên say đắm và phong thái ung dung của Bác ngay cả trong cảnh ngục<br /> tù cực khổ, tối tăm. (1.0 điểm)<br /> b. Rằm tháng giêng, Tin thắng trận, Cảnh khuya .... (1.0 điểm)<br /> Câu 2: ( 5.0 điểm)<br /> 1. Yêu cầu:<br /> a. Hình thức: Học sinh viết được một văn bản nghị luận có bố cục rõ ràng, diễn đạt<br /> trong sáng, dễ hiểu; không mắc lỗi dùng từ, đặt câu, chính tả ...<br /> b. Nội dung: Trình bày suy nghĩ về hiện tượng nguồn nước sạch ở địa phương<br /> đang ngày càng bị vơi cạn (Bài nghị luận có xen yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm ).<br /> 2. Tiêu chuẩn cho điểm:<br /> A. Mở bài (0,5 đ ): Nêu được vấn đề cần nghị luận: Địa phương đang đứng trước<br /> nguy cơ bị cạn kiệt nhiều nguồn tài nguyên trong đó có nước sạch.<br /> B.Thân bài (4,0 đ ): Lần lượt trình bày các luận điểm, mỗi luận điểm được 1,0 đ<br /> - Thực trạng nguồn nước sạch ở địa phương:<br /> + Mạch nước ngầm cũng như lưu lượng của các con sông đang giảm dần<br /> + Nước sạch bị ô nhiễm, vấy bẩn, rác thải sinh hoạt làm đổi màu các dòng<br /> sông; chất hóa học làm ô nhiễm mạch nước ngầm.<br /> - Nguyên nhân nguồn nước bị ô nhiễm và ngày càng cạn kiệt:<br /> + Do chất thái công nghiệp, chất thải sinh hoạt.<br /> + Sông hồ bị ô nhiễm, hạn hán kéo dài.<br /> + Tình trạng lãng phí nước sạch ở nhiều gia đình.<br /> - Hậu quả:<br /> + Ảnh hưởng đến sức khỏe con người.<br /> + Ảnh hưởng đến sản xuất<br /> - Giải pháp:<br /> + Tiết kiệm nước sạch, giữ gìn vệ sinh môi trường.<br /> + Tuyên truyền, nâng cao ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường...<br /> C. Kết bài (0,5đ): - Đánh giá chung về hiện tượng: Cạn nguồn nước sạch là thảm<br /> họa của cuộc sống.<br /> - Trách nhiệm của mỗi người đối với vấn đề<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản