intTypePromotion=3

Đề thi HSG cấp huyện môn Địa lí lớp 8 năm 2016-2017 - Phòng GD&ĐT Nam Trực

Chia sẻ: Ngô Văn Dũng | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:5

0
1.068
lượt xem
61
download

Đề thi HSG cấp huyện môn Địa lí lớp 8 năm 2016-2017 - Phòng GD&ĐT Nam Trực

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu Đề thi HSG cấp huyện môn Địa lí lớp 8 năm 2016-2017 - Phòng GD&ĐT Nam Trực dành cho quý thầy cô và các bạn học sinh lớp 8 tham khảo nhằm củng cố kiến thức và luyện thi môn Địa lí. Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi HSG cấp huyện môn Địa lí lớp 8 năm 2016-2017 - Phòng GD&ĐT Nam Trực

  1.                 PHÒNG GD&ĐT NAM TRỰC ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2016­2017 MÔN: ĐỊA LÍ ­ LỚP 8 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài 150 phút (Đề thi gồm 01 trang)     Câu 1: (5,0điểm)  Dựa vào kiến thức đã học, em hãy. 1.Cho biết vùng phân bố của cây lúa gạo ở Châu Á ? Giải thích sự phân bố đó ? 2. Tại sao châu Á là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất thế giới? 3. Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) thành lập vào thời gian nào? Nêu lợi ích và  khó khăn của Việt Nam khi gia nhập ASEAN ? Câu 2: (2,5điểm) Dựa vào Át lát địa lí Việt nam và kiến thức địa lí đã học: 1. Nêu đăc điểm chung của địa hình Việt Nam ? 2. Nêu sự phân bố của các mỏ khoáng sản: than, dầu khí, apatit? 2. Cho biết đoạn sông Mê Công chảy qua nước ta có chung tên là gì, chia làm mấy nhánh,  đổ ra biển bằng những cửa nào ? Câu 3: (2,5 điểm) Hãy cho biết: 1, Ở nước ta, từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là thời gian hoạt động của loại gió mùa  nào? Tính chất của loại gió mùa ấy? 2, Trong mùa gió đó khí hậu Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam bộ có sự khác biệt rõ rệt như thế  nào? Vì sao? Câu 4: ( 3 điểm) Cho bảng số liệu: Mùa lũ trên các lưu vực sông Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Các sông ở Bắc Bộ  + + ++ + + Các sông ở Trung Bộ + + ++ + Các sông ở Nam Bộ + + + ++ + (Ghi chú: Tháng lũ + ; tháng lũ cao nhất + +) Dựa vào bảng số liệu trên, hãy nêu diễn biến của mùa lũ trên các lưu vực sông và giải thích ? Câu 5: (5 điểm) Cho bảng số liệu về diện tích rừng ở Việt Nam giai đoạn 1943 ­2007 (đơn vị: Triệu ha) Năm 1943 1993 2001 2007 Diện tích rừng 14,3 8,6 11,8 12,7 1.Tính tỉ lệ (%) che phủ rừng so với diện tích đất liền (Làm tròn 33 triệu ha) 2. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện diện tích rừng ở Việt Nam giai đoạn 1943 ­2007  3. Nhận xét về xu hướng biến động của diện tích rừng ở Việt Nam. Câu 6: (2,0 điểm)          Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4, hãy cho biết Việt Nam gắn liền với lục địa, đại  dương nào? Có biên giới chung trên đất liền và biển với những quốc gia nào?                                   ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­HẾT­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­
  2.    (Lưu ý: Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam xuất bản từ năm 2009 trở lại đây để làm bài) PHÒNG GD&ĐT NAM TRỰC HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2016­2017 ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: ĐỊA LÍ ­ LỚP 8 Câu Ý Hướng dẫn chấm Điểm 1 Cho biết vùng phân bố của cây lúa gạo ở Châu Á ? Giải thích sự  1,5 (5,0đ) phân bố đó ? * Lúa gạo phân bố chủ yếu ở: Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á.  * Giải thích:  0,5 ­  Điều kiện tự nhiên: Rất phù hợp với sinh trưởng và phát triển của  cây lúa 1       +  Các vùng này có khí hậu nóng ẩm (thuộc kiểu khí hậu ôn  đới gió mùa, nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt đới gió mùa) 0,25       +  Có các đồng bằng phù sa châu thổ rộng lớn, đất đai màu  mỡ (đồng bằng Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Đông, đồng bằng Ấn  0,25 Hằng, đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long…)  ­ Điều kiên kinh tế ­ xã hội: đây là những vùng đông dân, nguồn lao  động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm và  truyền thống thâm canh lúa  0,5 nước từ lâu đời. Châu Á là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất thế giới là do châu lục  1,25 này hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi cho sản xuất và cư trú ­ Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự quần cư của con người : Vị trí địa lí  thuận lợi cho giao lưu, nhiều đồng bằng châu thổ lớn, khí hậu đa dạng,  0,5 đất đai màu mỡ, nhiều hệ thống sông lớn, khoáng sản đa dạng và phong  2 phú... ­ Điều kiện kinh tế ­ xã hội:  +  Nghề trồng lúa thâm canh cao cần phải có nhiều lao động.  0,25 + Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao trong một thời gian khá dài. 0,25 0,25 + Châu Á có lịch sử định cư lâu đời với sự phát triển của nhiều  nền văn minh 3 Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) thành lập vào thời gian  2,25 nào? Nêu lợi ích và khó khăn của Việt Nam khi gia nhập ASEAN ? * ASEAN thành lập vào ngày 08 tháng 8 năm 1967 0,25 * Lợi ích của Việt Nam khi gia nhập ASEAN ­ Đẩy mạnh quá trình hội nhập với kinh tế khu vực và thế giới 0,25
  3. ­ Mở rộng thị trường xuất khẩu sang các nước trong khu vực và  0,25 trên thế giới. ­ Tạo điều kiện để VN học hỏi kinh nghiệm của các nước trong  0,25 quá trình phát triển kinh tế  0,25 ­Thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài    *  Khó khăn 0,25 ­ Cạnh tranh kinh tế trở nên gay gắt 0,25 ­ Sự khác biệt trong thể chế chính trị ­ Bất đồng về ngôn ngữ 0,25 ­ Nền kinh tế trong nước phải chịu những tác động xấu từ  0,25 những biến động bất lợi của các nước trong khu vực Nêu đăc điểm chung của địa hình Việt Nam ? 0,75 ­ Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam 0,25 ­ Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc  1 kế tiếp nhau. 0,25 ­ Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động  0,25 mạnh mẽ của con người. Nêu sự phân bố của các mỏ khoáng sản: than, dầu khí, apatit? 0,75 + Than: Quảng Ninh, Thái Nguyên, ĐBSCL (than bùn), ĐBSH (Than  0,25 2 nâu) 0,25 + Dầu khí: Thềm lục địa phía Nam (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) 0,25 2 + Apatit: Cam Đường (Lào Cai) (2,5đ) Cho biết đoạn sông Mê Công chảy qua nước ta có chung tên là gì,  1,0 chia làm mấy nhánh, đổ ra biển bằng những cửa nào ? ­ Đoạn sông Mê Công chảy qua nước ta có tên chung là sông Cửu  Long 0,25 ­ Có hai nhánh chính:sông Tiền Giang và sông Hậu Giang 0,25 3 ­ Đổ ra biển bằng chín cửa: + Sông Tiền có 6 cửa: Tiểu, Đại, Ba Lai, Hàm Luông, Cổ Chiên,  Cung Hầu. 0,5 + Sông Hậu có 3 cửa: Định An, Tranh Đề và Bát Xắc. (Kể thiếu 2 cửa sông trở lên thì cho ½ số điểm) 3 1 Ở nước ta, từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là thời gian hoạt động  1,0 (2,5đ) của loại gió mùa nào? Tính chất của loại gió mùa ấy? ­ Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, ở nước ta là thời gian hoạt động  0,5 của gió mùa Đông Bắc. 0,5
  4. ­ Tính chất: lạnh và khô Trong mùa gió đó khí hậu Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam bộ có sự khác  biệt rõ rệt như thế nào? Vì sao? 1,5 Trong mùa gió Đông Bắc, thời tiết­ khí hậu trên các miền của nước ta  khác nhau rõ rệt:   ­  Miền Bắc có một mùa đông lạnh nhưng không thuần nhất, đầu đông  lạnh khô, cuối đông lạnh, ẩm ướt. Vì Đông bắc là cửa ngõ đón gió mùa  0,5 Đông Bắc, cường độ gió mùa rất mạnh, vùng núi cao ở Tây Bắc do  2 yếu tố độ cao địa hình nên cũng rất lạnh. Đầu đông, gió mùa đi thẳng  từ lục địa Trung Quốc xuống nên thời tiết khô hanh, cuối đông gió lệch  hướng về biển nên có mưa phùn, ẩm ướt.  ­ Miền Trung xa cửa ngõ đón gió Đông bắc, có dãy Hoành Sơn ngăn  0,5 cản làm cho cường độ gió mùa giảm sút, mùa đông ít lạnh hơn và có  mưa lớn vào cuối đông.  0,5 ­  Miền Nam ở vị trí rất xa nên gió mùa tác động rất ít, lại gần xích đạo  nên mùa này Nam bộ nóng, khô ổn định suốt mùa.  Hãy nêu diễn biến của mùa lũ trên các lưu vực sông ? 1,5 Diễn biến của mùa lũ trên các lưu vực sông không trùng nhau: + Các sông ở Bắc Bộ: Mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10, cao nhất vào  0,5 tháng 8 + Các sông ở Trung Bộ: Mùa lũ từ tháng 9 đến tháng 12, cao nhất vào  0,5 tháng 11 4 + Các sông ở Nam Bộ: Mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11, cao nhất vào  0,5 (3điểm) tháng 10 Giải thích 1,5 Mùa lũ trên các lưu vực sông không trùng nhau chủ yếu là do chế độ  0,5   mưa ở các vùng khác nhau: 0,5 + Bắc Bộ và nam Bộ có mùa mưa vào mùa hạ ­ thu 0,5 + Trung Bộ có mùa mưa vào thu – đông 5 Tính tỉ lệ (%) che phủ rừng so với diện tích đất liền (Làm tròn 33  (5điểm) triệu ha) Bảng số liệu về tỉ lệ che phủ rừng so với diện tích đất liền (Đơn vị %) 1 Năm 1943 1993 2001 2007 1,0 Tỉ lệ che  43,3 26,1 35,8 38,5 phủ rừng 2 Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện diện tích rừng ở Việt Nam giai  đoạn 1943 ­2007  Dạng biểu đồ cột đơn (Biểu đồ khác không cho điểm) 2,0 Thiếu tên biểu đồ, đơn vị  (mỗi ý trừ 0,25 điểm)
  5. Đảm bảo tính thẩm mĩ, khoa học và chính xác Nhận xét và giải thích về xu hướng biến động của diện tích rừng  2,0 ở Việt Nam. ­ Giai đoạn 1943 – 1993: Diện tích rừng giảm mạnh, giảm 5,7 triệu ha         (Do sự tàn phá của chiến tranh, khai thác quá mức, đốt rừng làm  0,5 nương rẫy…) 0,5 3 ­ Giai đoạn 1993 – 2007: Diện tích rừng tăng nhưng tốc độ tăng khác  nhau    + Giai đoạn 1993­2001 tăng nhanh, tăng 3,2 triệu ha 0,5     + Giai đoạn 2001­2007 tăng chậm, tăng 0,9 triệu ha          (Do trồng mới rừng và các chính sách của nhà nước về bảo vệ  rừng) nhưng vẫn thấp hơn 1943) 0,5 Hãy cho biết Việt Nam gắn liền với lục địa, đại dương nào?  1,0 Việt Nam gắn liền với lục địa A­Âu, nằm trong khu vực ĐNA và có  1,0 biển Đông là 1 bộ phận của TBD 6 Có biên giới chung trên đất liền và biển với những quốc gia nào 1,0 (2,0điểm + Trên đất liền có biên giới chung với TQ ở Phía Bắc, Lào và  ) 0,5 Campuchia ở Tây + Trên biển Đông có biên giới chung với: TQ, Philippin, Thái Lan,  0,5 Malaixia, Indonexia, Xigapo, Campuchia, Brunay

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản