intTypePromotion=1

Đề thi HSG Vật lý 9 - (Kèm Đ.án)

Chia sẻ: Lê Thị Phương Đào | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:14

0
726
lượt xem
86
download

Đề thi HSG Vật lý 9 - (Kèm Đ.án)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Cùng tham khảo 3 đề học sinh giỏi môn Vật lý lớp 9 giúp các em ôn tập lại các kiến thức đã học, đánh giá năng lực làm bài của mình và chuẩn bị kì thi sắp tới được tốt hơn với số điểm cao như mong muốn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi HSG Vật lý 9 - (Kèm Đ.án)

  1. ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC 2011– 2012 Môn Thi : VẬT LÍ (Thời gian làm bài 120 phút không kể thời gian giao đề) Câu 1: Cho mạch điện theo sơ đồ H. 1 R 2 R3 R1 = 12  ; R2 = 4  ; UAB = 12V. A B Điện trở ampekế không đáng kể, điện trở vôn kế rất lớn . Vôn kế chỉ 7,2 V R1 Â a/ Tính số chỉ ampekế , điện trở R3 và công A suất tiêu thụ của mạch. b/ Đổi ampekế và vôn kế cho nhau thì V ampekế và vôn kế chỉ bao nhiêu? Tính công ( H.1) suất tiêu thụ của mạch điện . Câu 2: Cho mạch điện như H.2 UAB = 9V ; Ro= 6  ; Đ ghi : 6V - 6W ; Rx là biến trở .ampe kế có điện trở không đáng kể RX A A Đ B a/Xác định Rx để đèn sáng bình thường. R0 b/ Khi R x có giá trị 2  . Tính số chỉ ampekế . Độ sáng của đèn khi đó như thế nào ? Tính công suất tiêu thụ của đèn khi đó . (H.2) c/ Thay một bóng đèn loại 3V - 3W . Xác định R x để công suất tiêu thụ trên đoạn mạch song song là cực đại . Tính giá trị công suất đó. Câu 3 : Một dây dẫn đồng chất , tiết diện đều có chiều dài 2 Km , điện trở 4  .Tính tiết diện và khối lượng của dây dẫn đó. Biết: chất làm vật có điện trở suất  = 1,7.10 -8 .m và khối lượng riêng D = 8,9.103 Kg/m3 Bài 4: ( 2,0điểm) Để trang trí cho một quầy hàng, người ta dùng các bóng đèn 6V-9W mắc nối tiếp vào mạch điện có hiệu điện thế U=240V để chúng sáng bình thường. Nếu có một bóng bị cháy, người ta nối tắt đoạn mạch có bóng đó lại thì công suất tiêu thụ của mỗi bóng tăng hay giảm đi bao nhiêu phần trăm? ./.
  2. ĐÁPÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN VẬT LÍ 9 NĂM HỌC 2011 – 2012 biểu điểm Câu Đáp án 1 2,5đ - Đoạn mạch gổm (R2 //R1) nt R3 - Số chỉ của ampekế là cường độ dòng điệnqua R1 0,25 - Vôn kế chỉ hiệu điện thế hai đầu R3  U3 = 7,2V - Điện trở tương đương của đoạn mạch song song R1. R 2 12.4 0,25 R12 =   3 R1  R 2 12  4 - Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch song song : U12 = U1= U2 = U - U3 = 12 - 7,2 = 4,8V - Cường độ dòng điện qua R1 là: a/ I1 = U1/R1 = 4,8/12 = 0,4A * Vậy Ampe kế chỉ 0,4A - Cường độ dòng điện qua R12 : U 12 4,8 I12 =   1,6 A R12 3 0,25 - Vì R12 nt R3 nên I3 = I12 = I - Từ công thức ĐL ôm I = U/R => R3 = U3/I3 = 7,2/1,6 = 4,5  Công suất tiêu thụ của đoạn mạch Áp dụng công thức P = U.I ; Ta có: 0,25 P = 12.1,6 = 19,2W Đoạn mạch gồm (R2 // R3) nt R1 Ampe kế chỉ cường độ dòng điện qua R1 0,25 Vôn kế đo hiệu điện thế hai đầu R3 U23 = U1 = U = 12V - Cường độ dòng điện qua R1 b/ I1 = U1/R1 = 12/12 = 1A 0,25 Vậy Ampe kế chỉ 1A - Ta có R23 = R2 + R3 = 4 + 4,5 = 8,5  - Cường độ dòng điện của R3 là: I3 = I23 = U23/R23 = 12/8,5 = 1,4A 0,25 - Hiệu điện thế hai đầu R3: U3 = I3.R3 = 1,4 . 4,5 = 6,3V Vậy vôn kế chỉ 6,3V
  3. Công suất tiêu thụ của mạch: 0,25 Áp dụng công thức: P = U.I = U.(I1+I23) = 12.(1+1,4) = 16,8W Câu 2 3,5 Đoạn mạch gồm (Rx // R0) nt Đ - Điện trở của đèn: Rđ = U2đm/Pđm = 62/6 = 6 0,25 Iđ = P/U = 6/6 = 1A a/ - Đèn sáng bình thường Uđ = Uđm = 6V, Id = 1A => U0x = U - Uđ = 9-6 = 3V v à I = I0x = I đ = 1A R 0.Rx 6.Rx U 0x 3 0,5 Vì R0 //Rx => R0x =     3 R 0  Rx 6  Rx I 1 Hay 6Rx = 3.(6+Rx)  Rx = 6  Điện trở tương đương của đoạn mạch: 0,25 R 0.Rx 6.2 Rtđ = +Rđ =  6  7,5 R 0  Rx 62 Số chỉ của Ampe kế: I =U / R = 9/7,5 = 1,2A b/ Công suất tiêu thụ của đèn tiêu thụ của đèn khi đó: 0,5 - Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch song song U0x = I . R0x = 1,2 . 1,5 = 1,8V - Hiệu điện thế hai đầu đèn : Uđ = U – U0x = 9-1,8 = 7,2V - Công suất tiêu thụ của đèn Pđ = Uđ . I = 7,2 . 1,2 = 8,64W vậy khi đó đèn sáng hơn bình thường => cháy U 2 32 - Điện trở của đèn : R đ =   3 P 3 0,5 - Gọi điện trở của đoạn mạch // là X => R0x=X U 9  Rtđ = X+3 => I = = R X 3 c/ 2 9  9 2. X 2  P0x = I . R0x =   .X  2  X 3 X  6X  9 Chia cả tử và mẫu của vế phải cho X ta được: 92 0,5 P0x = 9 X 6 X 9 Để P0x đạt giá trị lớn nhất => ( X  6  ) đạt giá X trị nhỏ nhất
  4. Áp dụng bất đẳng thức cosi 9 X 2 9 6 X 92 0,5  P0xmax =  6,75 W 12 - Đạt được khi X = 9/X => X2 = 9=> X = 3 Mà R0 // Rx => 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0,5          Rx  3 X R 0 Rx Rx X R 0 3 6 3 Vậy khi Rx = 3  thì công suất tiêu thụ trên đoạn mạch song song đạt cực đại Câu 3 - Tiết diện của dây: Từ công thức 0,5 8 3 l  .l 1,7.10 .2.10 R=  S    8,5.10 6 m 2 S R 4 - Khối lượng của dây: 1,5 Áp dụng công thức : m = V.D = S.l.D = 8,5.10- 6 .2.8,9.103 = 155,3 kg Câu 4 U d2 Điện trở của mỗi bóng: Rđ=  4() Pd Số bóng đèn cần dùng để chúng sáng bình thường: U 0,5 n=  40 (bóng) Ud Nếu có một bóng bị cháy thì điện trở tổng công của các bóng còn lại là: R = 39Rđ = 156 (  ) Dòng điện qua mỗi đèn bây giờ: 0,5 U 240 I=   1,54( A) R 156 Công suất tiêu thụ mỗi bóng bây giờ là: Pđ = I2.Rđ = 9,49 (W) Công suất mỗi bóng tăng lên so với trước: 1 Pđm - Pđ = 9,49 - 9 = 0,49 (W) Nghĩa là tăng lên so với trước là: 0, 49.100 .%  5, 4% 9
  5. PHÒNG GD&ĐT THANH ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC 2013 - 2014 OAI Môn: Vật lý ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) Đề thi gồm có: 01 trang Câu 1: (3 điểm) Muốn có 100 lít nước ở nhiệt độ 350C thì phải đổ bao nhiêu lít nước đang sôi vào bao nhiêu lít nước ở nhiệt độ 150C ? Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4190J/kgK. Câu 2: (4 điểm) Hai người An và Bình xuất phát từ một nơi và chuyển động thẳng đều. An đi bộ với vận tốc 5 km/h và khởi hành trước Bình 1 giờ. Bình đi xe đạp và đuổi theo An với vận tốc 15 km/h. Sau bao lâu kể từ lúc An khởi hành: 1. Bình đuổi kịp An? 2. Hai người cách nhau 5 km? Có nhận xét gì về kết quả này? Câu 3: (5 điểm) R0 Cho mạch điện như hình vẽ. Hiệu điện thế + U - U = 18V; R0 = 0,4; Đ1 , Đ2 là hai bóng đèn giống A V B A nhau trên mỗi bóng ghi 12V - 6W. Rx là một biến trở. Đ1 Vôn kế có điện trở vô cùng lớn. RA  0, Rdây  0. 1. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch Đ2 Rx c hai bóng đèn Đ1, Đ2. b a 2. Nếu Ampe kế chỉ 1A thì vôn kế chỉ bao nhiêu? Khi đó các đèn sáng bình thường không? Phải để biến trở Rx có gía trị nào? 3. Khi dịch chuyển con chạy Rx sang phía a thì độ sáng của bóng đèn thay đổi như thế nào? Tại sao? Câu 4: (5 điểm)
  6. Người ta có 3 điện trở giống nhau dùng để mắc vào hai điểm A, B như hình vẽ 2. Biết rằng khi 3 điện trở mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện qua mỗi điện trở là 0,2A và khi 3 điện trở mắc song song thì cường độ dòng điện qua mỗi điện trở cũng là 0,2A. 1. Hãy tính cường độ dòng điện qua các điện trở trong những trường hợp còn lại. 2. Hỏi phải dùng bao nhiêu chiếc điện trở như vậy và mắc chúng như thế nào vào hai điểm A, B nói trên để cường độ dòng điện qua mỗi điện trở là 0,1A. R 0 Câu 5: (3 điểm) Có một số điện trở loại 1Ω - 2A. a. Hỏi phải dùng ít nhất bao nhiêu điện trở trên để mắc thành mạch có điện trở Ω b. Tính hiệu điện thế tối đa có thể mắc vào mạch điện ở câu a - Hết - Lưu ý: Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm! PHÒNG GD&ĐT THANH HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 OAI NĂM HỌC 2013 - 2014 Môn: Vật lý Câu 1: (3 điểm) - Gọi x là khối lượng nước ở 150C; y là khối lượng nước đang 0.5đ sôi 0.5đ Ta có : x+y= 100g (1) 0.25đ Nhiệt lượng do y kg nước đang sôi tỏa ra: Q1= y.4190(100- 0.25đ 15) 0.5đ Nhiệt lượng do x kg nước ở 150C toả ra: Q2 = x.4190(35-15) Phương trình cân bằng nhiệt: x.4190(35-15) = y.4190(100- 0.5đ 15) (2) 0.5đ 1 Giải hệ phương trình (1) và (2) Ta được: x=76,5kg; y=23,5kg Vậy phải đổ 23,5 lít nước đang sôi vào 76,5 lít nước ở 150C.
  7. Câu 2: (4 điểm) 1. (1,5 điểm) Viết phương trình đường đi của từng người: An: S1 = 5t; Bình: S2 = 15(t – 1) = 15t – 15 (0,5 đ) Khi gặp nhau : S1 = S2  5t = 15t - 15  t =1,5(h) (1,0đ) 2. (2.5 điểm) Viết được phương trình : S1  S2 = 5 (0,5đ)  S1 - S2 = 5  5t – 15t +15 = 5  t = 1 (h) (1,0đ)  S2 – S1 = 5  15t – 15 – 5t = 5  t = 2(h) (1,0đ) Có 2 thời điểm trước và sau khi hai người gặp nhau 0,5 giờ; Hai vị trí cách nhau 5 km. Câu 3: (5 điểm) 1. §iÖn trë mçi bãng ®ÌnADCT: R® = U2®m: P®m = 24  (1®) 1đ R12 = R®: 2 = 12 (0.5®) 2. V«n kÕ chØ UAB : UAB = U -IR0 = 17,6 V 1đ HiÖu ®iÖn thÕ trªn 2 cùc mçi bãng ®Ìn U® =IR12 = 12V = U®m (do 0.5® Bài 3 các đèn sáng bình thường) . (6 => Ux = UAB - U® = 5,6 V (0.5®) điểm) VËy ph¶i ®Ó biÕn trë Rx ë gi¸ trÞ : Rx = Ux : I = 5,6  0.5đ 3. Khi di chuyÓn con ch¹y sang phÝa a, Rx t¨ng dÇn vµ Rm¹ch t¨ng dÇn, I m¹ch, I® gi¶m dÇn do điện trở các đèn không đổi. C¸c ®Ìn §1, 1đ §2 tèi ®i. Câu 4: (5 điểm)
  8. SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH HẢI DƯƠNG LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2012 - 2013 Môn thi: VẬT LÍ Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) ĐỀ CHÍNH THỨC Ngày thi: 27/3/2013 Đề thi gồm: 01 trang Câu 1. (1,5 điểm) Cho các dụng cụ sau: Nguồn điện có hiệu điện thế không đổi; một điện trở R0 đã biết trị số và một điện trở Rx chưa biết trị số; một vôn kế có điện trở Rv chưa xác định. Hãy trình bày phương án xác định trị số điện trở Rv và điện trở Rx. Câu 2. (1.5 điểm) Một ô tô xuất phát từ M đi đến N, nửa quãng đường đầu đi với vận tốc v1, quãng đường còn lại đi với vận tốc v2. Một ô tô khác xuất phát từ N đi đến M, trong nửa thời gian đầu đi với vận tốc v1 và thời gian còn lại đi với vận tốc v2. Nếu xe đi từ N xuất phát muộn hơn 0.5 giờ so với xe đi từ M thì hai xe đến địa điểm đã định cùng một lúc. Biết v1= 20 km/h và v2= 60 km/h. a. Tính quãng đường MN. b. Nếu hai xe xuất phát cùng một lúc thì chúng gặp nhau tại vị trí cách N bao xa. Câu 3. (1.5 điểm) Dùng một ca múc nước ở thùng chứa nước A có nhiệt độ t1 = 800C và ở thùng chứa nước B có nhiệt độ t2 = 200 C rồi đổ vào thùng chứa nước C. Biết rằng trước khi đổ, trong thùng chứa nước C đã có sẵn một lượng nước ở nhiệt độ t3 = 400C và bằng tổng số ca nước vừa đổ thêm vào nó. Tính số ca nước phải múc ở mỗi thùng A và B để có nhiệt độ nước ở A R R R D P Q thùng C là t4 = 500C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường, với bình chứa và ca múc. - + Câu 4. (1,5 điểm) V2 Cho mạch điện như hình H1: V1 Biết vôn kế V1 chỉ 6V, C vôn kế V2 chỉ 2V, các vôn kế giống nhau. Xác định UAD. Câu 5. (2,0 điểm) H1 R1 K2 Cho mạch điện như hình H2: R2 K1 R3
  9. Khi chỉ đóng khoá K1 thì mạch điện tiêu thụ công suất là P1, khi chỉ đóng khoá K2 thì mạch điện tiêu thụ công suất là P2, khi mở cả hai khoá thì mạch điện tiêu thụ công suất là P3. Hỏi khi đóng cả hai khoá, thì mạch điện tiêu thụ công suất là bao nhiêu? H2 Câu 6. (2,0 điểm) Vật sáng AB là một đoạn thẳng nhỏ được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ. Điểm A nằm trên trục chính và cách quang tâm O một khoảng OA bằng 10cm. Một tia sáng đi qua B gặp thấu kính tại I (với OI = 2AB). Tia ló ra khỏi thấu kính của tia sáng này có đường kéo dài đi qua A. a. Nêu cách dựng ảnh A’B’của AB qua thấu kính. b. Tìm khoảng cách từ tiêu điểm F đến quang tâm O. ………………Hết……………… Họ tên thí sinh:…………………………….Số báo danh………………. Chữ kí giám thị 1………………………….Chữ kí giám thị 2………………….. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI HẢI DƯƠNG LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2012 - 2013 Môn thi: VẬT LÍ Ngày 27 tháng 3 năm 2013 Hướng dẫn chấm gồm : 04 trang HƯỚNG DẪN CHẤM I. HƯỚNG DẪN CHUNG - Thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản vẫn cho đủ điểm. - Việc chi tiết hoá điểm số ( nếu có) so với biểu điểm phải đảm bảo không sai lệch với hướng dẫn chấm và được thống nhất trong Hội đồng chấm. - Sau khi cộng điểm toàn bài, điểm để lẻ đến 0,25 điểm.
  10. II. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CÂU NỘI DUNG + ĐIỂM _ a) Cở sở lý thuyết: Xét mạch điện như hình vẽ: R0 Rx Gọi U là hiệu điện thế 2 đầu đoạn mạch 0,25 U1 là số chỉ của vôn kế. V Mạch gốm (R1//R0) nt Rx, theo tính chất đoạn mạch nối tiếp ta có: H1 Rv R0 U1 Rv 0 Rv  R0 Rv R0    (1) U Rv 0  Rx Rv R0  Rx Rv R0  Rv Rx  R0 Rx Rv  R0 Xét mạch điện khi mắc vôn kế song song Rx + _ Gọi U2 là số chỉ của vôn kế 0,25 Mạch gồm R0 nt (Rv//Rx). R0 Rx Theo tính chất đoạn mạch nối tiếp ta có: Câu 1 Rv Rx V ( 1,5 đ) U2 Rvx Rv  Rx Rv Rx    (2) R0  Rvx Rv Rx U  R0 Rv R0  Rv Rx  R0 Rx Rv  Rx U1 R0 Chia 2 vế của (1) và (2) =>  (3) H2 U 2 Rx b) Cách tiến hành: 0,25 Dùng vôn kế đo hiệu điện thế 2 đầu đoạn mạch là U Mắc sơ đồ mạch điện như H1, đọc số chỉ của vôn kế là U1 Mắc sơ đồ mạch điện như H2, đọc số chỉ của vôn kế là U2 Thay U1; U 2; R0 vào (3) ta xác định được Rx 0,25 Thay U1; U; R0; Rx vào (1) Giải phương trình ta tìm được Rv c) Biện luận sai số: 0,25 Sai số do dụng cụ đo. Sai số do đọc kết quả và do tính toán, Sai số do điện trở của dây nối 0,25
  11. a) Gọi chiều dài quãng đường từ M đến N là S Thời gian đi từ M đến N của xe M là t1 S S S (v1  v 2 ) 0,25 t1    (a) 2v1 2v2 2v1v 2 Gọi thời gian đi từ N đến M của xe N là t2. Ta có: t2 t v  v2 0,25 S v1  2 v2  t 2 ( 1 ) ( b) 2 2 2 Theo bài ra ta có : t1  t 2  0,5(h) hay 0,25 Thay giá trị của vM ; vN vào ta có S = 60 km. Thay S vào (a) và (b) ta tính được t1=2h; t2=1,5 h 0,25 b) Gọi t là thời gian mà hai xe đi được từ lúc xuất phát đến khi gặp nhau. Câu 2 Khi đó quãng đường mỗi xe đi được trong thời gian t là: ( 1,5 đ) SM  20t nếu t  1,5h (1) S M  30  (t  1,5)60 nếu t  1,5h (2) 0,25 S N  20t nếu t  0,75h (3) S N  15  (t  0, 75)60 nếu t  0,75h (4) Hai xe gặp nhau khi : SM + SN = S = 60 và chỉ xảy ra khi 0,75  t  1,5h . Từ điều kiện này ta sử dụng (1) và (4): 20t + 15 + ( t - 0,75) 60 = 60 9 0,25 Giải phương trình này ta tìm được t  h và vị trí hai xe gặp nhau 8 cách N là SN = 37,5km Gọi : c là nhiệt dung riêng của nước, m là khối lượng nước chứa trong một ca . Câu 3 n1 và n2 lần lượt là số ca nước múc ở thùng A và B 0,25 ( 1,5 đ) ( n1 + n2 ) là số ca nước có sẵn trong thùng C Nhiệt lượng do n1 ca nước ở thùng A khi đổ vào thùng C đã tỏa
  12. ra là 0,25 Q1 = n1.m.c(80 – 50) = 30cmn1 Nhiệt lượng do n2 ca nước ở thùng B khi đổ vào thùng C đã hấp thu là 0,25 Q2 = n2.m.c(50 – 20) = 30cmn2 Nhiệt lượng do ( n1 + n2 ) ca nước ở thùng A và B khi đổ vào thùng C đã hấp thụ là 0,25 Q3 = (n1 + n2)m.c(50 – 40) = 10cm(n1 + n2) Phương trình cân băng nhiệt Q2 + Q3 = Q1 0,25  30cmn2 + 10cm(n1 + n2) = 30cmn1  2n2 = n1 Vậy khi múc n ca nước ở thùng B thì phải múc 2n ca nước ở thùng 0,25 A và số nước đã có sẵn trong thùng C trước khi đổ thêm là 3n ca Gọi điện trở các vôn kế là Rv, các dòng điện trong mạch như hình vẽ: R R R A P I1 Q I2 D I Iv1 Iv2 V2 V1 C Theo sơ đồ mạch điện ta có: 0,25 UMN = IR + Uv1 = IR + 6 (1) Uv1 = I1R + Uv2 = I1R + 2 4 0,25 Từ (2) ta có: I1 = (2) R U v2 U v2 2 2 Câu 4 Theo sơ đồ ta có: I1 = I2 + Iv2 =  =  (3) 0,25 R Rv R Rv (1,5 đ ) 4 2 2 Từ (2) và (3) ta có: =   Rv = R R R Rv 0,25 4 6 10 Theo sơ đồ ta có: I = I1 + Iv1 thay số : I = + = (4) R Rv R 0,25 Thay (4) vào (1) ta có: UAD = 16(V)
  13. 0,25 U2 1 P * Khi chỉ đóng khoá K1: P 1=   12 (1) R3 R3 U 0,25 2 U 1 P * Khi chỉ đóng khoá K2: P 2=   22 (2) R1 R1 U 0,25 2 U * Khi mở cả hai khoá K1 và K2: P3=  R1  R2  R3 0,25 U2 R1+R2+R3 = (3) P3 0,25 U2  1 1 1  * Khi đóng cả hai khoá K1và K 2: P = =U 2     Câu 5 Rtd  R1 R2 R3  (2,0 đ) (4) 0,25 1 1 1 1 PP2 P3 * Từ (3) ta có: R2=U 2      2 1  P3 P2 P  1 R2 U  PP2  P P3  P2 P3  1 1 (5) * Thay các giá trị từ (1), (2), (5) vào (4) ta được: 0,50 P P2 P3 P = P1+P2+ 1 P P2  PP3  P2 P3 1 1 0,25 Câu 6 Dựng ảnh A'B' của AB như hình vẽ: (2,0 đ) + Từ B vẽ tia BO, cho tia ló truyền thẳng trên đường kéo dài cắt BI 0,25 tại B’ a (1.0) + Từ B’ dựng đường vuông góc với trục chính, cắt trục chính tại 0,25 A’, ta dựng được ảnh A’B’ (Nếu không vẽ mũi tên chỉ hướng truyền ánh sáng trừ 0,25 đ) B’ B H A, A F O I
  14. 0,50 1 Do AB  OI 2 b (1.0)  AB là đường trung bình của  B'OI vì vậy B' là trung điểm của B'O  AB là đường trung bình 0,25 của  A'B'O  OA' = 2OA = A'B' = 20 (cm) 0,25 1 Do OH  AB  A ' B ' nên OH là đường trung bình của FA'B' 2 0,25  = OA' = 20 (cm) Vậy tiêu cự của thấu kính là: 0,25 f = 20 (cm)

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản