intTypePromotion=1

Đề thi HSG lớp 9 môn Vật lý năm 2014-2015 - Phòng GD&ĐT Lai Vung

Chia sẻ: 01629871 01629871 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
305
lượt xem
30
download

Đề thi HSG lớp 9 môn Vật lý năm 2014-2015 - Phòng GD&ĐT Lai Vung

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề thi HSG lớp 9 môn Vật lý năm 2014-2015 - Phòng GD&ĐT Lai Vung nhằm giúp cho các em chuẩn bị tinh thần tốt nhất để bước vào kỳ thi chọn HSG chính thức trong thời gian tới. Đề thi có kèm theo đáp án để học sinh dễ đối chiếu với kết quả làm bài của mình. Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi HSG lớp 9 môn Vật lý năm 2014-2015 - Phòng GD&ĐT Lai Vung

UBND HUYỆN LAI VUNG<br /> PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO<br /> <br /> KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9<br /> NĂM HỌC 2014 – 2015<br /> <br /> ĐỀ CHÍNH THỨC<br /> <br /> MÔN THI: VẬT LÝ<br /> Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)<br /> Ngày thi: 07/12/2014<br /> <br /> (Đề thi gồm 02 trang)<br /> Câu 1. (2,0 điểm)<br /> <br /> Một cầu thang cuốn (dạng băng chuyền) đưa hành khách từ tầng trệt lên<br /> tầng một trong siêu thị. Cầu thang nói trên đưa một người khách đứng yên trên<br /> nó lên đến tầng một trong thời gian t1=1,0 phút. Nếu cầu thang đứng yên thì<br /> người khách đó phải đi bộ hết thời gian t2=3,0 phút. Hỏi nếu cầu thang chuyển<br /> động đi lên (coi chuyển động của cầu thang là đều), đồng thời người khách đi bộ<br /> trên nó theo hướng lên tầng một thì thời gian để người khách lên tới tầng một là<br /> bao nhiêu?<br /> Câu 2. (3,0 điểm)<br /> Khi kéo một vật có khối lượng m1=100kg chuyển động đều trên sàn nằm<br /> ngang ta cần lực F1=100N theo phương chuyển động của vật. Coi lực cản<br /> chuyển động tỷ lệ với trọng lượng của vật.<br /> a) Tính lực cần để kéo một vật có khối lượng m2=500kg chuyển động đều<br /> trên sàn? Biết rằng độ lớn của lực không đổi.<br /> b) Tính công của lực ở câu a để kéo vật m2 trên đi quãng đường S=10m.<br /> Dùng đồ thị diễn tả lực kéo theo quãng đường chuyển động để biểu diễn công<br /> này.<br /> Câu 3. (3,0 điểm)<br /> Người ta bỏ một miếng hợp kim chì - kẽm có khối lượng 50g ở nhiệt độ<br /> 136 oC vào một nhiệt lượng kế chứa 50g nước ở 14oC. Hỏi có bao nhiêu gam chì<br /> và bao nhiêu gam kẽm trong miếng hợp kim trên? Biết rằng nhiệt độ khi có cân<br /> bằng nhiệt là 18oC và muốn cho riêng nhiệt lượng kế nóng thêm 1oC thì cần<br /> 65,1J; nhiệt dung riêng của nước, chì và kẽm lần lượt là 4190 J/(kg.K), 130<br /> J/(kg.K) và 210 J/(kg.K). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài.<br /> Câu 4. (3,0 điểm)<br /> Một biến trở con chạy có điện trở lớn nhất là 20  . Dây điện làm biến trở là<br /> dây hợp kim nicrom có  =1,1.10-6Ωm, tiết diện 0,5mm2 và được quấn đều sao<br /> cho các vòng sát nhau xung quanh một lõi sứ tròn có đường kính 2cm. Tính số<br /> vòng dây của biến trở nầy.<br /> Câu 5. (3,0 điểm)<br /> Cho mạch điện như hình vẽ.<br /> <br /> Nếu đặt vào AB hiệu điện thế 100V thì người ta có thể lấy ra ở hai đầu CD<br /> một hiệu điện thế UCD = 40V và ampe kế chỉ 1A.<br /> Nếu đặt vào CD hiệu điện thế 60V thì người ta có thể lấy ra ở hai đầu AB<br /> hiệu điện thế UAB = 15V. Coi điện trở của ampe kế không đáng kể. Tính giá trị<br /> của mỗi điện trở.<br /> Câu 6. (3,0 điểm)<br /> Một bóng đèn dây tóc giá 3500 đồng có công suất 75W, thời gian thấp sáng<br /> tối đa là 1000 giờ. Một bóng đèn compăc (compact fluorescent lamp) giá 60000<br /> đồng công suất 15W, có độ sáng bằng bóng đèn dây tóc nói trên, có thời gian<br /> thấp sáng tối đa 8000 giờ.<br /> a) Tính điện năng sử dụng của mỗi loại bóng đèn trên trong 8000 giờ.<br /> b) Tính toàn bộ chi phí (gồm tiền mua bóng đèn và tiền điện phải trả) cho<br /> việc sử dụng mỗi loại bóng đèn này trong 8000 giờ. Biết giá 1kWh là 700 đồng.<br /> c) Sử dụng bóng đèn nào có lợi hơn? Vì sao?<br /> Câu 7. (3,0 điểm)<br /> Hai gương phẳng (M) và (N) đặt song song quay mặt phản xạ vào nhau<br /> cách nhau một khoảng AB. Trên đoạn thẳng AB có một điểm sáng S cách gương<br /> (M) một đoạn SA (SA > SB). Xét một điểm O nằm trên đường thẳng đi qua S<br /> vuông góc với AB.<br /> a) Vẽ đường đi của một tia sáng xuất phát từ S phản xạ trên gương (N) tại<br /> điểm I và truyền qua O.<br /> b) Vẽ đường đi của một tia sáng xuất phát từ S phản xạ trên gương (N) tại<br /> điểm H, trên gương (M) tại điểm K và truyền qua O.<br /> --- HẾT ---<br /> <br /> Họ và tên thí sinh: .......................................... Số báo danh: ..........................<br /> Chữ ký của giám thị 1: ...................... Chữ ký của giám thị 2: ............................<br /> Lưu ý: Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.<br /> <br /> PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO<br /> HUYỆN LAI VUNG<br /> <br /> HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM<br /> KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9<br /> NĂM HỌC 2014 – 2015<br /> MÔN: VẬT LÝ<br /> <br /> Câu 1: (2,0 điểm).<br /> Một cầu thang cuốn (dạng băng chuyền) đưa hành khách từ tầng trệt lên tầng<br /> một trong siêu thị. Cầu thang nói trên đưa một người khách đứng yên trên nó lên đến<br /> tầng một trong thời gian t1=1,0 phút. Nếu cầu thang đứng yên thì người khách đó<br /> phải đi bộ hết thời gian t2=3,0 phút. Hỏi nếu cầu thang chuyển động đi lên (coi chuyển<br /> động của cầu thang là đều), đồng thời người khách đi bộ trên nó theo hướng lên tầng<br /> một thì thời gian để người khách lên tới tầng một là bao nhiêu?<br /> Câu 1<br /> Đáp án<br /> (2 điểm) Gọi v1 là vận tốc chuyển động của cầu thang cuốn; v2 là vận tốc của người<br /> khách.<br /> <br /> Điểm<br /> <br /> + Nếu người đứng yên còn cầu thang cuốn chuyển động thì chiều dài cầu<br /> thang cuốn được tính: s  v1t1  v1  s<br /> (1)<br /> t1<br /> + Nếu cầu thang cuốn đứng yên, còn người khách chuyển động trên mặt<br /> s<br /> cầu thang cuốn thì chiều dài thang cuốn được tính: s  v2 t 2  v2 <br /> (2)<br /> t2<br /> + Nếu cầu thang cuốn chuyển động với vận tốc v1, đồng thời người khách<br /> chuyển động trên mặt thang cuốn với vận tốc v2 thì chiều dài thang cuốn<br /> s<br /> (3)<br /> được tính: s  (v1  v 2 )t  v1  v2 <br /> t<br /> Thay (1), (2) vào (3) ta được:<br /> <br /> 0,5<br /> <br /> t .t<br /> s s s<br /> 1 1 1<br /> 1.3 3<br />      t 1 2 <br />  (phút)<br /> t1 t 2 t<br /> t1 t 2 t<br /> t1  t 2 1  3 4<br /> <br /> 0,5<br /> <br /> 0,5<br /> <br /> 0,5<br /> <br /> Câu 2: (3,0 điểm).<br /> Khi kéo một vật có khối lượng m1=100kg chuyển động đều trên sàn nằm ngang<br /> ta cần lực F1=100N theo phương chuyển động của vật. Coi lực cản chuyển động tỷ lệ<br /> với trọng lượng của vật.<br /> a) Tính lực cần để kéo một vật có khối lượng m 2=500kg chuyển động đều trên<br /> sàn? Biết rằng độ lớn của lực không đổi.<br /> b) Tính công của lực ở câu a để kéo vật m 2 trên đi quãng đường S=10m. Dùng<br /> đồ thị diễn tả lực kéo theo quãng đường chuyển động để biểu diễn công này.<br /> Câu 2<br /> <br /> Đáp án<br /> <br /> Điểm<br /> <br /> - Do lực cản tỉ lệ với trọng lượng, ta có: Fc= k.P= k.10.m<br /> (với k là hệ số tỷ lệ)<br /> <br /> 0,5<br /> <br /> - Do vật chuyển động đều:<br /> Ta có: F1= k.10.m1<br /> <br /> 0,25<br /> 0,25<br /> <br /> (a)<br /> (1,75điểm)<br /> F= Fc<br /> (1)<br /> <br /> F2= k.10.m 2<br /> <br /> - Từ (1) và (2) ta suy ra: F2 <br /> <br /> (b)<br /> (1,25điểm)<br /> <br /> (2)<br /> <br /> 0,25<br /> <br /> 0,5<br /> <br /> m2<br /> 500<br /> .F1 <br /> .100  500 N<br /> m1<br /> 100<br /> <br /> - Công của lực F2 là<br /> A2=F2.S =500.10 =5000J<br /> - Do lực kéo không đổi trong suốt quá trình di chuyển.<br /> Đồ thị biểu diễn hình vẽ<br /> F<br /> - Trên đồ thị công A2 chính là diện tích<br /> hình chữ nhật OSMF2<br /> <br /> 0,5<br /> 0,25<br /> 0,5<br /> <br /> F2<br /> <br /> M<br /> <br /> O<br /> <br /> S<br /> <br /> s<br /> <br /> Câu 3: (3,0 điểm).<br /> Người ta bỏ một miếng hợp kim chì - kẽm có khối lượng 50g ở nhiệt độ 136oC<br /> vào một nhiệt lượng kế chứa 50g nước ở 14oC. Hỏi có bao nhiêu gam chì và bao nhiêu<br /> gam kẽm trong miếng hợp kim trên? Biết rằng nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt là 18oC<br /> và muốn cho riêng nhiệt lượng kế nóng thêm 1 oC thì cần 65,1J; nhiệt dung riêng của<br /> nước, chì và kẽm lần lượt là 4190 J/(kg.K), 130 J/(kg.K) và 210 J/(kg.K). Bỏ qua sự<br /> trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài.<br /> Câu 3<br /> Đáp án<br /> (3 điểm) - Gọi khối lượng của chì và kẽm lần lượt là mc và mk,<br /> ta có:<br /> m c + mk = 0,05(kg).<br /> (1)<br /> - Nhiệt lượng do chì và kẽm toả ra: Q1 = m c cc (136 - 18) = 15340m c ;<br /> Q 2 = m k ck (136 - 18) = 24780mk ;<br /> <br /> Điểm<br /> 0,25<br /> 0,5<br /> 0,5<br /> <br /> - Nước và nhiệt lượng kế thu nhiệt lượng là:<br /> Q3 = m n cn (18 - 14) = 0,05  4190  4 = 838(J) ;<br /> <br /> Q 4 = 65,1 (18 - 14) = 260,4(J) .<br /> <br /> - Phương trình cân bằng nhiệt: Q1 + Q 2 = Q3 + Q 4 <br /> 15340mc + 24780mk = 1098,4<br /> <br /> (2)<br /> <br /> - Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có: mc  0,015kg; mk  0,035kg.<br /> Đổi ra đơn vị gam: m c  15g; mk  35g.<br /> <br /> 0,5<br /> 0,5<br /> 0,25<br /> 0,25<br /> 0,25<br /> <br /> Câu 4. (3,0 điểm)<br /> Một biến trở con chạy có điện trở lớn nhất là 20  . Dây điện làm biến trở là dây<br /> hợp kim nicrom có  =1,1.10-6Ωm, tiết diện 0,5mm2 và được quấn đều sao cho các<br /> vòng sát nhau xung quanh một lõi sứ tròn có đường kính 2cm. Tính số vòng dây của<br /> biến trở nầy.<br /> <br /> Câu 4<br /> (3 điểm)<br /> <br /> Đáp án<br /> - Chiều dài của dây hợp kim nicrom là: l <br /> <br /> Điểm<br /> R.S<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 20.0,5.10<br /> 1,1.10 6<br /> <br /> 6<br /> <br />  9,1m<br /> <br /> 1,0<br /> <br /> - Chu vi của một vòng dây là: C   .d  3,14.2.102  6, 28.102 m<br /> <br /> 1,0<br /> <br /> 9,1<br /> l<br /> - Số vòng dây quấn quanh lõi sứ: N  <br />  145 vòng<br /> C 6, 28.102<br /> <br /> 1,0<br /> <br /> - Vậy số vòng dây của biến trở là 145 vòng<br /> Câu 5: (3,0 điểm).<br /> Cho mạch điện như hình vẽ.<br /> Nếu đặt vào AB hiệu điện thế 100V thì người ta có thể lấy ra ở<br /> hai đầu CD một hiệu điện thế UCD = 40V và ampe kế chỉ 1A.<br /> Nếu đặt vào CD hiệu điện thế 60V thì người ta có thể lấy ra ở hai<br /> đầu AB hiệu điện thế UAB = 15V. Coi điện trở của ampe kế không<br /> đáng kể. Tính giá trị của mỗi điện trở.<br /> Câu 5<br /> Đáp án<br /> (3 điểm) - Trường hợp đặt vào giữa A và B hiệu điện thế 100 V<br /> thì đoạn mạch có (R3 nt R2)// R1,<br /> nên I3 = I2 = IA = 1 A;<br /> UAC = UAB – UCD = 60 V;<br /> <br /> U<br /> R2 = CD = 40 ;<br /> I2<br /> U<br /> R3 = AC = 60 .<br /> I3<br /> <br /> - Trường hợp đặt vào giữa C và D hiệu điện thế 60V<br /> thì đoạn mạch có (R3 nt R1)// R2.<br /> Khi đó UAC = UCD - UAB = 45 V;<br /> I3 = I1 =<br /> <br /> U AC<br /> U<br /> = 0,75 A; R1 = AB = 20 .<br /> R3<br /> I1<br /> <br /> Điểm<br /> 0,5<br /> 0,5<br /> 0,5<br /> <br /> 0,5<br /> 0,5<br /> 0,5<br /> <br /> Câu 6: (3,0 điểm).<br /> Một bóng đèn dây tóc giá 3500 đồng có công suất 75W, thời gian thấp sáng tối<br /> đa là 1000 giờ. Một bóng đèn compăc (compact fluorescent lamp) giá 60000 đồng<br /> công suất 15W, có độ sáng bằng bóng đèn dây tóc nói trên, có thời gian thấp sáng tối<br /> đa 8000 giờ.<br /> a) Tính điện năng sử dụng của mỗi loại bóng đèn trên trong 8000 giờ.<br /> b) Tính toàn bộ chi phí (gồm tiền mua bóng đèn và tiền điện phải trả) cho việc<br /> sử dụng mỗi loại bóng đèn này trong 8000 giờ. Biết giá 1kWh là 700 đồng.<br /> c) Sử dụng bóng đèn nào có lợi hơn? Vì sao?<br /> Câu 6<br /> <br /> Đáp án<br /> <br /> - Điện năng sử dụng:<br /> + Đèn dây tóc: A1= P1 .t = 75.8000= 600kWh<br /> a<br /> (1 điểm)<br /> + Đèn compăc: A2= P2 .t = 15.8000= 120kWh<br /> - Chi phí sử dụng mỗi loại đèn:<br /> b<br /> (1,5điểm)<br /> + Đèn dây tóc:<br /> <br /> Điểm<br /> 0,5<br /> 0,5<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2