intTypePromotion=4

Đề thi thử ĐH đợt 3 năm 2017 môn Địa lí - THPT Trần Hưng Đạo - Mã đề 210

Chia sẻ: Hoàng Văn Hưng | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:6

0
19
lượt xem
1
download

Đề thi thử ĐH đợt 3 năm 2017 môn Địa lí - THPT Trần Hưng Đạo - Mã đề 210

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hãy tham khảo Đề thi thử ĐH đợt 3 năm 2017 môn Địa lí của trường THPT Trần Hưng Đạo Mã đề 210 để giúp các em biết thêm cấu trúc đề thi như thế nào, rèn luyện kỹ năng giải bài tập và có thêm tư liệu tham khảo chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới đạt điểm tốt hơn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi thử ĐH đợt 3 năm 2017 môn Địa lí - THPT Trần Hưng Đạo - Mã đề 210

  1. BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN  TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁCH  Tên học phần: THI THỬ ĐH ĐỊA 12­ ĐỢT3 HKII  VIỆT 2017 Thời gian làm bài: 50 phút;  (40 câu trắc nghiệm) Mã học phần:                  ­ Số tín chỉ (hoặc đvht):                               Mã đề thi  Lớp:   210 (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Họ, tên thí sinh:..................................................................... Mã sinh viên: ............................. Câu 1: Căn cứ vào Atlat trang 4­5, trong số 7 tỉnh biên giới trên đất liền giáp với Trung Quốc không có  tỉnh A. Cao Bằng. B. Hà Giang. C. Lạng Sơn. D. Sơn La. Câu 2: Vùng nào của nước ta có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô? A. Đông Nam Bộ và Tây Nguyên. B. Đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. C. Đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ và Tây Nguyên. D. Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ.                                . Câu 3: Cơ cấu lao động có việc làm phân theo nhóm nghành kinh tế có sự thay đổi theo hướng A. Lao động ở khu vực nông, lâm, ngư nghiệp; lao động ở khu vực công nghiệp và xây dựng tăng  chậm, lao động ở khu vực dịch vụ tăng nhanh. B. Lao động ở khu vực nông, lâm, ngư nghiệp  giảm; lao động ỏ khu vực công nghiệp và xây dựng tăng nhanh, lao động ở khu vực dịch vụ tăng C. Lao động ở khu vực nông, lâm, ngư nghiệp tăng; lao động ở khu vực công nghiệp và xây dựng  tăng nhanh, lao động ở khu vực dịch vụ giảm. D. Lao động ở khu vực nông, lâm, ngư nghiệp tăng  nhanh; lao động ở khu vực công nghiệp và xây dựng giảm, lao động ở khu vực dịch vụ giảm. Câu 4: khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất của vùng biển nước ta là A. dầu khí.  B. sa khoáng.  C. muối.  D. cát. Câu 5: Căn cứ vào Átlát Địa lí Việt Nam trang 16, hãy cho biết các dân tộc Hmông, Dao sống tập trung  ở vùng nào nhiều nhất? A. Trung du và miền núi Bắc Bộ B. Đồng bắng sông Cửu Long. C. Tây Nguyên. D. Đồng bằng sông Hồng. Câu 6: Ngành lâm nghiệp có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ nước   ta vì A. Nhu cầu về tài nguyên rừng rất lớn và phổ biến B. Nước ta có 3/4 đồi núi, lại có vùng rừng ngập mặn ven biển C. Độ che phủ rừng nước ta tương đối lớn và hiện đang gia tăng D. Rừng giàu có về kinh tế và môi trường sinh thái Câu 7: Điểm nào sau đây không đúng với quá trình đô thị hóa ở nước ta? A. Thời kì Pháp thuộc, hệ thống đô thị mở rộng, các đô thị lớn được tập trung phát triển mạnh. B. Thời kì phong kiến,đô thị Việt Nam được hình thành ở những nơi có vị trí thuận lợi với các chức  năng hành chính, thương mại quân sự. C. Từ năm 1954 đến 1975, ở miền Bắc, đô thị hóa gắn liền với quá trình công nghiệp hóa trên cơ  sở mạng lưới đô thị có từ trước. D. Từ năm 1975 đến nay, đô thị hóa phát triển mạnh, các đô thị được mở rộng nhanh hơn, đặc biệt  phát triển các đô thị lớn. Câu 8: Một trong những khó khăn lớn cần phải giải quyết để  góp phần tăng thêm sản lượng lương   thực nước ta là                                                Trang 1/6 ­ Mã đề thi 210
  2. A. diện tích đất hoang hóa còn nhiều. B. kỹ thuật canh tác còn lạc hậu. C. công nghệ sau thu hoạch còn nhiều hạn chế. D. cơ cấu mùa vụ chưa thích hợp. Câu 9: Căn cứ vào Atlat trang 15, các đô thị đặc biệt ở nước ta là A. Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh. B. Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ. C. Nha Trang, Hải Phòng. D. Hà Nội, Đà Nẵng. Câu 10: Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp, nguyên nhân chính là do A. người dân thích sống ở nông thôn vì chi phí rẻ, môi trường trong lành. B. kinh tế chính của nước ta là nông nghiệp. C. nước ta không có nhiều thành phố lớn. D. trình độ phát triển công nghiệp của nước ta chưa cao. Câu 11: Vụ đông đã trở thành vụ chính của vùng A. Đồng bằng sông Hồng B. Bắc Trung Bộ C. Duyên Hải Nam Trung Bộ D. Đông Nam Bộ Câu 12: Hiện tượng ngập úng ở đồng bằng sông Hồng không chỉ do mưa lớn, mà còn do A. địa hình dốc, nước tập trung mạnh. B. không có các công trình thoát lũ. C. ảnh hưởng của triều cường. D. địa hình thấp lại bị bao bọc bởi hệ thống đê sông, đê biển. Câu 13: Sự phân hóa thiên nhiên theo hướng Đông ­Tây theo thứ tự là A. vùng biển và thềm lục địa ­ Đồng bằng ven biển ­Vùng đồi núi. B. đồng bằng ven biển ­Vùng đồi núi­ Vùng biển và thềm lục địa. C. vùng đồi núi ­ Đồng bằng ven biển­ Vùng biển và thềm lục địa. D. đồng bằng ven biển­ Vùng biển và thềm lục địa ­ Vùng đồi núi. Câu 14: Tạo điều kiện cho việc xuất khẩu các mặt hàng thủy sản chế  biến có hiệu quả  cao, đóng   góp chủ yếu thuộc về A. lực lượng tàu thuyền đông đảo. B. sự phát triển của dịch vụ hậu cần nghề cá. C. nguồn lao động có truyền thống, tay nghề cao. D. sự phong phú của các loài cá có giá trị kinh tế cao trong Biển Đông. Câu 15: Cho biểu đồ dưới đây Biểu đồ trên thể hiện rõ nội dung nào sau đây? A. Diện tích gieo trồng và giá trị sản xuất cây lương thực ở nước ta trong giai đoạn 1990 – 2014.                                                Trang 2/6 ­ Mã đề thi 210
  3. B. Diện tích và sản lượng lúa ở nước ta trong giai đoạn 1990 – 2014. C. Diện tích lúa và giá trị sản xuất cây lương thực ở nước ta trong giai đoạn 1990 – 2014. D. Tình hình sản xuất lúa nước ta trong giai đoạn 1990 – 2014. Câu 16: Chăn nuôi bò sữa đang phát triển mạnh ở A. Các tỉnh ở Tây Nguyên B. Ven Hà Nội và TP Hồ Chí Minh C. Một số nơi ở Lâm Đồng D. Một số nông trường ở Tây Bắc Câu 17: Điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi là A. được nâng lên yếu trong vận động Tân Kiến Tạo B. có cả đất phù sa cổ lẫn đất badan. C. nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng D. được hình thành do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổ. Câu 18: Trong những thập kỉ đầu tiên của thiên niên kỉ  mới, hướng chuyển dịch cơ  cấu kinh tế của   nước ta là A. phát triển mạnh các ngành công nghiệp đòi hỏi hàm lượng kĩ thuật cao. B. tập trung đầu tư cho các ngành cơ bản. C. chú trọng các ngành công nghiệp có lợi thế về nguyên liệu và lao động. D. đẩy mạnh phát triển lương thực, thực phẩm và hàng tiêu dùng để xuất khẩu. Câu 19: Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là A. hệ sinh thái rừng nhiệt đới khô lá rộng và xa van, bụi gai nhiệt đới. B. hệ sinh thái rừng ngập mặn cho năng suất sinh học cao. C. hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit. D. hệ sinh thái rừng rậm thường xanh quanh năm. Câu 20: Sông ngòi nước ta nhiều nước, với tổng lượng nước là A. 938 tỉ m3/năm. B. 389 tỉ m3/năm. C. 398 tỉ m3/năm. D. 839 tỉ m3/năm. Câu 21: Vấn đề quan trọng của bảo vệ tài nguyên môi trường là A. tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường. B. sử dụng tài nguyên hợp lí, lâu bền. C. tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường và tình trạng ô nhiễm môi trường. D. tình trạng ô nhiễm môi trường và thiên tai. Câu 22: Dân số nước ta phân bố không đều gây khó khăn cho A. khai thác tài nguyên và sử dụng nguồn lao động. B. nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân. C. vấn đề việc làm. D. việc phát triển giáo dục và y tế. Câu 23: Căn cứ vào Atlat trang 13, các cao nguyên tiêu biểu ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là A. Sơn La, Mộc Châu, Tà Phình, Tam Đảo. B. Sơn La, Mộc Châu,  Hà Giang, Đồng Văn. C. Sơn La, Mộc Châu, Tà Phình, Sín Chải. D. Sơn La, Mộc Châu, Đồng Văn, Sín Chải. Câu 24: Sự chuyển dịch lao động từ khu vực Nhà nước sang khu vực ngoài nhà nước là biểu hiện của   sự phù hợp với A. Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá B. Quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo kinh tế thị trường C. Xu thế chuyển dịch lao động của các nước trên thế giới D. Quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu Câu 25: Cho bảng số liệu:  DIỆN TÍCH, DÂN SỐ THEO CÁC VÙNG Ở NƯỚC TA NĂM 2014 Vùng  Diện tích (km2) Dân   số  (nghìn  người) Cả nước 330 966 90 728,9                                                Trang 3/6 ­ Mã đề thi 210
  4. Trung du và miền núi Bắc Bộ 101 368 12 866,9 Đồng bằng sông Hồng 14 958 19505,8 Bắc Trung Bộ 51 454 10 405,2  Duyên hải Nam Trung Bộ 44 378 9 117,5 Tây Nguyên 54 641 5 525,8 Đông Nam Bộ 23 590 15 790,3 Đồng bằng sông Cửu Long 40 576 17 517,6 Mật độ dân số trung bình của nước ta năm 2014 là A. 250 người/km2. B. 224 người/km2. C. 274 người/km2. D. 374 người/km2. Câu 26: Thế mạnh của vị trí địa lí nước ta trong khu vực Đông Nam Á sẽ  được phát huy cao độ  nếu  biết kết hợp xây dựng các loại hình giao thông vận tải A.  đường biển và đường sắt. B.  đường hàng không và đường biển. C.  đường ô tô và đường sắt.  D.  đường ô tô và đường biển. Câu 27: Cho bảng số liệu sau SỐ DÂN VÀ TỐC ĐỘ GIA TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN CỦA NƯỚC TA Nă Tổng   số   dân  Trong đó dân thành thị  Tốc độ  gia tăng dân số  m (nghìn người) (nghìn người) tự nhiên (%) 199 71996 14938 1,65 5 199 73157 15420 1,61 6 200 77635 18772 1,36 0 200 79727 20022 1,32 2 200 84156 22824 1,26 6 201 32247 1,07 94444 6 Để thể hiện số dân thành thị của nước ta trong tổng số dân từ 1995 – 2016, biểu đồ thích hợp nhất   là A. tròn B. cột ghép C. miền D. kết hợp cột và đường Câu 28: Cho biểu đồ dưới đây CƠ CẤU GDP PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ Ở NƯỚC  TA GIAI ĐOẠN 1990 ­ 2014                                                Trang 4/6 ­ Mã đề thi 210
  5. 1990                    1995                       2000                        2005                       2010   2012  2014 Năm Trong giai đoạn 1990 – 2014, cơ cấu GDP của nước ta có sự chuyển dịch theo hướng A. tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng, giảm tỉ trọng khu vực dịch vụ và nông – lâm –  thủy sản. B. tỉ trọng khu vực dịch vụ tăng nhanh nhất, tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng xếp hàng thứ  hai còn khu vực nông – lâm – ngư nghiệp giảm. C. tỉ trọng khu vực dịch vụ tăng, tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng và nông – lâm – ngư  nghiệp giảm. D. tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng và dịch vụ, giảm tỉ trọng khu vực nông – lâm –  thủy sản. Câu 29: Trong giai đoạn 2000 – 2014, giá trị xuất khẩu hàng thủy sản của nước ta tăng khá nhanh chủ  yếu là do A. nguồn lao động đông đảo, chất lượng lao động ngày càng được cải thiện. B. kĩ thuật nuôi trồng thủy sản được cải thiện giúp tạo ra sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn về an toàn  thực phẩm của nhiều quốc gia. C. nhu cầu của thị trường tăng nhanh, chất lượng sản phẩm thủy sản xuất khẩu đáp ứng được  nhiều thị trường khu vực và thế giới. D. hoạt động khai thác thủy sản xa bờ được đẩy mạnh. Câu 30: “Địa hình núi đổ xô về mạn đông, có nhiều đỉnh cao trên 2000 m, phía tây là các cao nguyên”.   Đó là đặc điểm của vùng núi A. Trường Sơn Bắc. B. Đông Bắc. C. Tây Bắc. D. Trường Sơn Nam. Câu 31: Đối với ngành chăn nuôi, khó khăn nào sau đây đã được khắc phục? A. Giống gia súc, gia cầm cho năng suất vẫn thấp B. Dịch bệnh hại gia súc, gia cầm đe doạ trên diện rộng C. Hiệu quả chăn nuôi chưa thật cao và chưa ổn định. D. Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi không được bảo đảm Câu 32: Đặc tính nào sau đây không đúng hoàn toàn đối với lao động nước ta? A. Có kinh nghiệm sản xuất nông, lâm, ngư phong phú B. Cần cù, sáng tạo C. Có khả năng tiếp thụ, vận dụng khoa học kĩ thuật nhanh D. Có ý thức tự giác và tinh thần trách nhiệm rất cao                                                Trang 5/6 ­ Mã đề thi 210
  6. Câu 33: Biểu hiện tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta là A. tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm. B. trong năm, Mặt Trời luôn đứng cao hơn đường chân trời. C. trong năm mặt trời qua thiên đỉnh 2 lần. D. hằng năm nước ta nhận được lượng nhiệt Mặt Trời lớn. Câu 34: Công cuộc Đổi mới ở nước ta được manh nha từ năm A. 1981. B. 1982. C. 1980. D. 1979. Câu 35: Đồng bằng châu thổ sông Hồng và đồng bằng châu thổ Cửu Long có chung một đặc điểm A. có hệ thống đê ngăn lũ ven sông. B. hình thành trên vịnh biển nông và thềm lục địa mở rộng. C. có địa hình thấp và bằng phẳng. D. có hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt. Câu 36: Cho bảng số liệu sau: SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1995­2014 (Đơn vị: nghìn tấn)  Chia ra Năm Tổng số Khai thác Nuôi trồng 1995 1 584 1 195 389 2000 2 251 1 661 590 2005 3 467 1 988 1 479 2010 5 142 2 414 2 728 2012 5 820 2 705 3 115 2014 6 333 2 920 3 413 Tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản khai thác năm 2014 ( lấy năm 1995=100%) là A. 199,8% B. 399,8% C. 450,0% D. 244,4% Câu 37: Đặc trưng của nền nông nghiệp hàng hóa là A. Người nông dân quan tâm nhiều hơn đến sản lượng B. Phần lớn sản phẩm sản xuất ra để tiêu dùng tại chỗ. C. Nông nghiệp gắn liền với công nghiệp chế biến và dịch vụ nông nghiệp. D. Mỗi cơ sở sản xuất, mỗi địa phương đều sản xuất nhiều loại sản phẩm Câu 38: Khó khăn thường xuyên đối với giao lưu kinh tế giữa các vùng ở miền núi là A. khan hiếm nước B. động đất C. thiên tai (lũ quét, xói mòn, trượt lỡ đất) D. địa hình bị chia cắt mạnh, sườn dốc Câu 39: Dựa vào Atlat trang 11, phần lớn diện tích đất mặn ở nước ta tập trung ở vùng A. Đông Nam Bộ. B. Đồng bằng sông Cửu Long. C. Duyên hải Nam Trung Bộ. D. Đồng bằng sông Hồng. Câu 40: Quy định về nguyên tắc quản lí sử dụng và phát triển đối với rừng phòng hộ là A. bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên về rừng và  khu bảo tồn các loài. B. đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng, duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ  phì và chất lượng rừng. C. duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng rừng. D. có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc. ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ ­­­­­­­­­­­ HẾT ­­­­­­­­­­                                                Trang 6/6 ­ Mã đề thi 210
ANTS
ANTS

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản