intTypePromotion=2
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 141
            [banner_name] => KM2 - Tặng đến 100%
            [banner_picture] => 986_1568345559.jpg
            [banner_picture2] => 823_1568345559.jpg
            [banner_picture3] => 278_1568345559.jpg
            [banner_picture4] => 449_1568779935.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 7
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:45
            [banner_startdate] => 2019-09-13 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-13 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Đề xuất một số giải pháp hỗ trợ hoạt động đối với doanh nghiệp Hải Phòng

Chia sẻ: ViCapital2711 ViCapital2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
4
lượt xem
1
download

Đề xuất một số giải pháp hỗ trợ hoạt động đối với doanh nghiệp Hải Phòng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết phân tích, đánh giá và đề xuất một số chính sách với thành phố nhằm giúp các doanh nghiệp phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề xuất một số giải pháp hỗ trợ hoạt động đối với doanh nghiệp Hải Phòng

  1. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP HẢI PHÒNG Đan Tuấn Anh Công ty Fujitsu Vietnam Email: dantuananh@gmail.com Ngày nhận bài: 19/11/2017 Ngày PB đánh giá: 29/12/2017 Ngày duyệt đăng: 05/1/2018 TÓM TẮT Phát triển doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là một chủ trương quan trọng của Đảng và Nhà nước, Hội nghị Trung ương V khóa XII đã ban hành các nghị quyết để phát triển mạnh doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế. Để các doanh nghiệp phát triển và thành công, bên cạnh sự cố gắng, nỗ lực chủ quan của các doanh nghiệp thì việc nghiên cứu, ban hành các chính sách của Nhà nước hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh là rất quan trọng, cần thiết. Với Hải P ng, để thực hiện tốt chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Trung ương V, thành phố cần sớm nghiên cứu và ban hành một số chính sách kinh tế hỗ trợ doanh nghiệp phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động. Với góc độ nghiên cứu, tác giả phân tích, đánh giá và đề xuất một số chính sách với thành phố nhằm giúp các doanh nghiệp phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh. Từ khóa: Chính sách kinh tế, Doanh nghiệp, Phát triển doanh nghiệp, Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp ENHANCE LOCAL GOVERNMENT POLICIES TO ENCOURAGE ENTERPRICES IN HAI PHONG CITY ABTRACT Developing and enhance enterprices activities and efficiency is one of key important stragegy from Vietnam government and communist party, in the meeting of the party central committee‟s 5th , 12th term, Vietnam government issued resolution to strongly develop and enhance enterprices in all economic areas. In order to expand and get more success, beside the enterprice effort to cut cost, applying new technology, spupply chain ect… researching and issuing local government policies to support enterprices enhance their competitive advantages is also playing an important roles. In Hai Phong city, to implement the resolutions issued in the meeting of party central committee‟s 5th, local city government needs to quickly study and issue policies to help and support local enterprices enhance their competitive advantage and effectiveness. In this researching context, I would like to analyze, evaluate and recommend some policies to local government to help enterprice to expand and enhance their caompetitive advantages. Key word: Economic Policy, Enterprice, Developing enterprice, Enterprice competitive advantages 32 TRƢỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
  2. 1. ĐẶT VẤN ĐỀ doanh nghiệp, cơ chế “tiền đăng hậu kiểm”, Phát triển doanh nghiệp, nâng cao đơn giản hóa các thủ tục gia nhập thị trường, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là một môi trường đầu tư kinh doanh ngày càng chủ trương quan trọng của Đảng và Nhà thông thoáng, thuận lợi cho khởi nghiệp... nước, Hội nghị Trung ương V khóa XII đã Thứ ba, kinh tế đất nước tăng trưởng ban hành các nghị quyết để phát triển mạnh khá cao và ổn định trong thời gian tạo thu doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế. nhập của nhiều nhóm dân cư tăng, có tích Để các doanh nghiệp phát triển và thành lũy, tạo điều kiện, động lực, cơ hội cho mọi công, bên cạnh sự cố gắng, nỗ lực chủ quan người dân tham gia kinh doanh, tham gia của các doanh nghiệp thì việc nghiên cứu, thị trường ban hành các chính sách của Nhà nước hỗ Thứ tư, nhận thức, trình độ tổ chức, trợ các doanh nghiệp nâng cao năng lực quản trị kinh doanh và quy mô vốn đầu tư cạnh tranh là rất quan trọng, cần thiết. Với kinh doanh của các doanh nghiệp còn hạn chế Hải Phòng, để thực hiện tốt chương trình nên khi đi vào hoạt động gặp nhiều khó khăn hành động thực hiện Nghị quyết Trung ương V, thành phố cần sớm nghiên cứu và ban Thứ năm, nhiều cơ chế, chính sách hỗ trợ hành một số chính sách kinh tế hỗ trợ doanh doanh nghiệp của Nhà nước và thành phố còn nghiệp phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt cứng nhắc, thiếu thực tế (tiếp cận đất đai, mặt động. Với góc độ nghiên cứu, tác giả phân bằng, tiếp cận vốn, hỗ trợ đào tạo năng lực kinh tích, đánh giá và đề xuất một số chính sách doanh, quản trị, tiếp cận thị trường...), gây khó với thành phố nhằm giúp các doanh nghiệp khăn cho doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh. siêu nhỏ lại mới thành lập. 2.2. Thực trạng phát triển doanh 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU nghiệp trên địa bàn thành phố 2.1. Những nhân tố ảnh hƣởng đến Hải Phòng là thành phố cảng, đầu mối phát triển doanh nghiệp giao thông quan trọng giao lưu trong nước và Trong giai đoạn hiện nay, những nhân quốc tế, trung tâm công nghiệp, thương mại tố chính ảnh hưởng đến sự phát triển của dịch vụ lớn của cả nước, nằm trong tam giác doanh nghiệp tại Việt Nam nói chung và tại tăng trưởng Hà Nội-Hải Phòng- Quảng Ninh Hải Phòng nói riêng đang chịu ảnh hưởng của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc. Với của những nhân tố sau: những tiềm năng, lợi thế về địa lí kinh tế lại Thứ nhất, quan điểm đổi mới của được đánh giá là thành phố năng động trong Đảng, Nhà nước về phát triển kinh tế tư sự nghiệp đổi mới, mở cửa kinh tế của thành nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa đã cởi trói và phố trong 30 năm đổi mới đã có những bước tạo điều kiện để huy động mọi nguồn lực của tăng trưởng, phát triển khá cao. Chỉ tính xã hội cho đầu tư, khởi nghiệp. trong giai đoạn 2005- 2015, kinh tế thành Thứ hai, luật doanh nghiệp ra đời và phố đã đạt được tốc độ tăng trưởng GRDP không ngừng được hoàn thiện với chính sách xấp xỉ 10%/năm, năm 2017 dự báp tăng thông thoáng, thuận lợi cho việc thành lập 14,1%. TẠP CHÍ KHOA HỌC, Số 26, tháng 1/2018 33
  3. Quy mô kinh tế của thành phố từng toàn quốc đã đạt 3,33%, cao hơn đáng kể so bước được mở rộng, tổng GRDP giá hiện với năm 2010 (2,88%). hành của Hải Phòng năm 2005 đạt 14.043 tỷ Cùng với sự phát triển về kinh tế xã thì đến năm 2010 đã đạt 24.004 tỷ và đặc biệt hội cũng như những đổi mới về cơ chế, chính đến năm 2015 đạt 126.776,9 tỷ đồng, gấp 2,2 sách, luật pháp của Nhà nước, giai đoạn lần so với năm 2010; năm 2016 ước đạt 2005-2015 là thời kỳ các doanh nghiệp ra 150.770 tỷ đồng, tăng 12,24% so với 2015. đời, hoạt động khá nhanh trên địa bàn Hải Tỷ trọng GRDP Hải Phòng so với tổng GDP Phòng. Cụ thể như sau: Bảng 1. Tình hình phát triển doanh nghiệp của TP Hải Phòng giai đoạn 2005-2015 TT Chỉ tiêu 2005 2010 2011 2012 2013 2014 2015 Số Doanh nghiệp 1 5,772 20,492 23,202 25,282 27,211 29,012 31,376 đăng ký Số Doanh nghiệp đăng 2 1,451 3,322 2,710 2,080 1,929 1,801 2,364 ký mới trong năm Số Doanh nghiệp đang 3 hoạt động 6,146 7,891 7,985 8,795 8,804 10,084 Trong đó: -Doanh thu (triệu đồng) 186,827 273,804 257,388 273,462 313,613 384,781 -Số vốn (triệu đồng) 206,335 257,009 288,986 302,482 313,266 399,859 -Số lao động (người) 303,511 321,255 332,884 346,520 344,529 376,818 (Nguồn: Niên giám thống kê TP. Hải Phòng và Phòng ĐKKD sở KHĐT) Có thể thấy, kể từ khi có Luật doanh Không chỉ tăng nhanh về số lượng nghiệp, với những cơ chế thông thoáng, doanh nghiệp mà số vốn đăng ký của các thuận tiện trong đăng ký kinh doanh, số doanh nghiệp cũng tăng đáng kể. Nếu như lượng doanh nghiệp đăng ký tăng khá nhanh. vốn đăng ký của các doanh nghiệp năm Nếu như năm 2005 trên địa bàn thành phố có 2010 là 206,335 tỷ đồng thì đến năm 2015 5772 doanh nghiệp thì đến năm 2015 đã có đã là 399,859 tỷ đồng tăng gấp 2 lần trong 31376 doanh nghiệp, gấp 6 lần so với năm 5 năm và số lao động của các doanh 2005. Ở giai đoạn 2006-2010, hàng năm số nghiêp cũng tăng từ 303,511 người năm doanh nghiệp đăng ký mới là xấp xỉ 3000 2010 lên đến 376,818 người vào năm doanh nghiệp, giai đoạn 2011-2015 số doanh 2015. Điều đó khẳng định việc phát triển nghiệp đăng ký mới hàng năm cũng ở mức doanh nghiệp có vai trò to lớn trong giải trên 2000 doanh nghiệp/năm. quyết việc làm và nâng cao mức sống của 34 TRƢỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
  4. người dân. Không chỉ phản ánh các chỉ hóa sang hơn 118 quốc gia có 8 thị trường tiêu về số lượng, việc tốc độ tăng của Hải Phòng xuất khẩu đạt từ 200 triệu USD doanh nghiệp lớn hơn tốc độ tăng của việc /năm trở lên và đã có 2 thị trường kim ngạch làm cho thấy các doanh nghiệp đã quan xuất khẩu đạt trên 1 tỷ USD (Hàn Quốc và tâm đến việc sử dụng có hiệu quả lao Nhật Bản). Theo số liệu của thống kê, đến động, năng suất lao động tăng lên. năm 2016 khối doanh nghiêp ngoài nhà nước 2.3. Thực trạng về năng lực hoạt (Không tính các doanh nghiệp FDI) đã chiếm động của doanh nghiệp gần 50% GDP trên toàn thành phố và cũng đóng góp quan trọng vào hoạt động thu ngân Về năng lực cạnh tranh, trong giai sách địa phương. đoạn 2005-2015, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Hải Phòng đã từng bước 2.4. Một số hạn chế trong quá trình được nâng lên rõ rệt. Theo báo cáo của phát triển doanh nghiệp ngành Thống kê, số lượng và chất lượng Trong thời gian qua việc cởi mở của doanh nghiệp Hải Phòng ngày càng được hoạt động đăng ký kinh doanh, với cơ chế tăng lên. Quy mô vốn hoạt động bình quân “tiền đăng, hậu kiểm”, các chính sách hỗ của doanh nghiệp năm 2010 là 33 tỷ đồng/ trợ của thành phố, số lượng doanh nghiệp doanh nghiệp thì đến năm 2015 đã là 39 tỷ đăng ký qua hàng năm và lũy kế là khá đồng/doanh nghiệp, tương ứng với số lao cao, nhưng số lượng doanh nghiệp thực tế động là 49 người/doanh nghiệp giảm xuống hoạt động lại chỉ đạt xấp xỉ 40% là thấp và còn 32 người/doanh nghiệp và doanh thu cho thấy sự khó khăn của doanh nghiệp từ tăng từ 30 tỷ đồng/doanh nghiệp lên đến 38 đăng ký đến khi đi vào hoạt động và hoạt tỷ đồng /doanh nghiệp vào năm 2015. động cũng như nâng cao khả năng cạnh Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu bình tranh và hoạt động có hiệu quả, so với yêu quân 5 năm 2005-2010 là 18,5%/năm, cao cầu hội nhập và phát triển trong điều kiện hơn mức 18,1%/năm của thời kỳ 5 năm kinh tế thị trường năng lực cạnh tranh của 2001-2005 trước khi nước ta gia nhập WTO các doanh nghiệp Hải Phòng còn những và giai đoạn 2011-2015 là 16%/năm. Kim hạn chế: ngạch xuất khẩu năm 2015 đạt 4,2 tỷ USD; Một là, chưa có nhiều doanh nghiệp năm 2016 đạt 5,2 tỷ USD tăng gấp hơn 2 lần lớn, sức cạnh tranh cao, số doanh nghiệp nằm so với năm 2010. Thị trường tiêu thụ hàng trong tốp 500 doanh nghiệp hàng đầu Việt hóa của Hải Phòng ngày càng được mở rộng, Nam theo xếp hạng hàng năm mới đạt 2-3% giá nhiều mặt hàng xuất khẩu cũng tăng hơn trên tổng số 500 doanh nghiệp. trước. Không chỉ tăng về lượng, mà cơ cấu Hai là, số doanh nghiệp có đóng góp các mặt hàng xuất khẩu của Hải Phòng cũng lớn cho ngân sách ( >100 tỷ/ năm còn ít, chưa có những thay đổi theo hướng tích cực. Có có các doanh nghiệp nộp ngân sách nhà nước thêm nhiều mặt hàng xuất khẩu mới, giá trị trên 1000 tỷ đồng/năm. xuất khẩu lớn như: Lốp ô tô, máy photocopy, Ba là, sản phẩm xuất khẩu lớn vẫn phụ máy điều hòa nhiệt độ, máy giặt, các loại ống thuộc chính vào các doanh nghiệp FDI. nhựa. Quy mô thị trường cũng được mở rộng, Nhiều sản phẩm xuất khẩu lớn vẫn là gia đến năm 2015 Hải Phòng đã xuất khẩu hàng công, lắp ráp. TẠP CHÍ KHOA HỌC, Số 26, tháng 1/2018 35
  5. Bốn là, việc tham gia vào chuỗi giá trị, Hai là, đẩy mạnh phát triển hệ thống chuỗi cung ứng quốc tế, toàn cầu còn thấp. kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại (Đường Công nghiệp hỗ trợ chưa phát triển. giao thông, cảng biển, sân bay Cát Bi, hệ thống cấp điện, cấp nước, xử lý nước thải, 3. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ CHÍNH rác thải đồng bộ; hạ tầng Khu kinh tế Đình SÁCH PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP Vũ - Cát Hải, hạ tầng các KCN...) đáp ứng TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐẾN 2025 yêu cầu của các doanh nghiệp, giúp các VÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2030 doanh nghiệp giảm chi phí đầu vào, hạ giá Để đáp ứng yêu cầu tăng trưởng kinh thành sản phẩm. tế thành phố đến năm 2025, định hướng Ba là, tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành 2030, với tốc độ tăng trưởng GRDP trên chính, tạo môi trường đầu tư kinh doanh 12% Hải Phòng cần có số lượng doanh thuận lợi, thông thoáng, bình đẳng, minh nghiệp đến năm 2025 là 45.000 và 2030 là bạch và thân thiện giúp các doanh nghiệp có 50.000 doanh nghiệp, trong đó số lượng nhiều cơ hội phát triển và thành công. Thực doanh nghiệp hoạt động tương ứng là hiện giảm thủ tục, giảm thời gian và chi phí ở 25.000 và 30.000 DN. Khắc phục thực tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước, nhất là trạng số doanh nghiệp đăng ký nhiều nhưng thủ tục hành chính liên quan đến người dân đi vào hoạt động ít, hoạt động kém hiệu và doanh nghiệp (đặc biệt ở các khâu đất đai, quả cũng như đảm bảo tạo mọi cơ hội cho thuế, xuất nhập khẩu, hải quan...). người dân khởi nghiệp cũng như tăng tỷ Bốn là, triển khai đề án “Phát triển hệ trọng các doanh nghiệp sau khi đăng ký sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo thành kinh doanh đi vào hoạt động đạt mức 60%- phố đến năm 2020” và sớm kiện toàn bộ 70%, thành phố cần thực hiện những chính phận hỗ trợ doanh nghiệp trực thuộc Sở Kế sách, biện pháp cụ thể sau: hoạch đầu tư đủ năng lực và điều kiện tư vấn, 3.1. Chính sách hỗ trợ của thành phố hỗ trợ, giúp đỡ doanh nghiệp từ quá trình Hải Phòng khởi nghiệp cũng như trong suốt quá trình Nâng cao nhận thức của toàn xã hội về hoạt động sản xuất kinh doanh và hội nhập. vai trò kinh tế tư nhân theo Nghị quyết Trung ương V” kinh tế tư nhân là một trong những Năm là, duy trì việc hàng tháng lãnh động lực quan trọng phát triển kinh tế với đạo thành phố tiếp xúc doanh nghiệp, lắng tinh thần “sự thành công, phát triển của nghe các ý kiến, kiến nghị của doanh nghiệp doanh nghiệp là sự phát triển, thành công của và trực tiếp giải quyết kịp thời kiến nghị, khó thành phố”. khăn, vướng mắc của doanh nghiệp trong Một là, nghiên cứu, ban hành các chính hoạt động sản xuất kinh doanh. sách kinh tế của thành phố hỗ trợ doanh nghiệp Sáu là, thành lập Quỹ hỗ trợ doanh (tiếp cận đất đai, tiếp cận vốn, hỗ trợ đào tạo nghiệp hoặc bổ sung chức năng, nhiệm vụ doanh nhân, lãnh đạo doanh nghiệp, tiếp cận cho Quỹ Đầu tư và Phát triển đất để làm thị trường, phát triển công nghiệp hỗ trợ…). nhiệm vụ hỗ trợ tín dụng, hỗ trợ lãi suất cho Các chính sách ban hành phải cụ thể, đủ mạnh, các doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp và có đủ công nghệ cao… đảm bảo đủ nguồn khi có nguồn tài chính đi kèm để tính khả thi cao hơn. chính sách hỗ trợ. 36 TRƢỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
  6. Bảy là, tập trung cao cho việc đào tạo, Bốn là, chú trọng hoạt động quản trị nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đào tạo doanh nghiệp, nâng cao trình độ đội ngũ theo nhu cầu, đơn đặt hàng của doanh nghiệp; quản lý, mạnh dạn áp dụng công cụ quản lý đảm bảo tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt tỷ lệ trên hiện đại, công nghệ thông tin trong quản lý, 80%; chú trọng đào tạo kỹ năng quản trị cho các vận hành doanh nghiệp. doanh nhân, lãnh đạo doanh nghiệp nhỏ và vừa. Năm là, nâng cao chất lượng đội ngũ 3.2. Chính sách về phía doanh nghiệp lao động cũng như năng lực quản trị nhân sự trên địa bàn thành phố nhằm sử dụng hợp lý lao động, nâng cao Một là, đổi mới mô hình tăng trưởng, năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm. đẩy mạnh hoạt động đầu tư đổi mới công nghệ, trang thiết bị, năng lực quản lý hướng 4. KẾT LUẬN tới cuộc cách mạng 4.0, nhằm sử dụng có Phát triển doanh nghiệp là chủ trương hiệu quả nguyên, nhiên liệu, nâng cao chất quan trọng của Đảng, Nhà nước và chính lượng, hạ giá thành sản phẩm quyền thành phố Hải Phòng nhằm đạt được Hai là, tái cấu trúc mặt hàng, sản phẩm mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của thành phù hợp với nhu cầu thị trường trong nước và phố. Bài viết đã chỉ ra những nhân tố ảnh quốc tế. Chú trọng các biện pháp tiếp thị, mở hưởng đến quá trình phát triển doanh nghiệp rộng thị trường; chủ động tham gia vào chuỗi trên địa bàn thành phố Hải Phòng, đánh giá giá trị, chuỗi cung ứng toàn cầu. Cùng với thực trạng đăng ký kinh doanh, hoạt động, việc mở rộng xuất khẩu cần chú trọng thị năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Đồng trường trong nước với các kênh phân phối thời, bài viết cũng chỉ ra những hạn chế trong phù hợp, đặc biệt thị trường các tỉnh nông quá trình phát triển doanh nghiệp, từ đó đề xuất nghiệp và miền núi. 07 chính sách về phía chính quyền thành phố Ba là, tổ chức hợp lý quy trình sản xuất Hải Phòng và 05 phương hướng hoạt động về kinh doanh, nâng cao năng suất lao động, tiết phía doanh nghiệp. Với những đề xuất cụ thể kiệm nguyên liệu, nhiên liệu, hạ giá thành sản như trên, tác giả hy vọng doanh nghiệp Hải phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh cho các Phòng sẽ phát triển và có đóng góp tương xứng sản phẩm. Quan tâm xây dựng thương hiệu, vào thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội tiêu chuẩn chất lượng, nguồn gốc xuất xứ. của thành phố trong thời gian tới. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Nguyễn Ngọc Huyền, Ngô Thị Việt Nga (2016), Giáo trình Khởi sự kinh doanh, NXB. Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội. 2. Đảng bộ thành phố Hải Phòng (2016), Văn kiện Đại hội lần thứ XV, NXB. Hải Phòng. 3. UBND Thành phố Hải Phòng (2017), Đề án Điều chỉnh Quy hoạch Tổng thể phát triển KTXH Hải Phòng đến 2020, định hướng đến năm 2030. 4. UBND Thành phố Hải Phòng (2016), Đề án Tái cấu trúc kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng của Hải Phòng đến 2030 5. Kết quả điều tra Doanh nghiệp Hải Phòng giai đoạn 2011-2015 (2017), NXB. Thống kê, 6. Niên giám Thống kê, Hải Phòng 2016 (2017), NXB. Thống kê TẠP CHÍ KHOA HỌC, Số 26, tháng 1/2018 37

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản