ĐH Y dược TP HCM
Mai Trọng T
TỔ 12Y05B
DỤNG CỤ PHÒNG CẤP CỨU
1. Dụng c cung cấp oxy:
a. Nguồn cung cấp oxy:
Kỹ thuật chung: tạo hệ thống kín: nguồn oxy-đồng hồ lưu lượng-dây nối-dụng cụ tiếp xúc bệnh
nhân-bệnh nhân).
Gồm hai nguồn trực tiếp và gián tiếp:
- Trực tiếp:
Nguồn oxy tường có qua hệ thng điều chỉnh lưu lượng nhưng không qua hệ thống
làm m. (xem hình1)
Dùng khi phun khí dung cho trẻ trong trường hợpđiều trị hen, viêm tiểu phế quản,
viêm thanh khí phế quản, loạn sản phi.
dụ: phun salbutamol cho trẻ hen suyển (lưu lương oxy 6-8l/phút), adrenalin cho trẻ
phù thanh quản cấp (lưu lương oxy 4l/phút).
Bất lợi: cồng kềnh, khó mang theo, chỉ 10% thuốc vào đường hô hấp dưới (mt phần
lắng đọng tại dụng cụ, mt phần mất vào không khí, một phần lắng đọng tại mũi, mặt
và hầu họng).
- Gián tiếp:
Nguồn oxy tường có qua hệ thng làm ẩm và hệ thống điều chỉnh lưu lượng.
(xem hình 2)
Dùng khi cung cấp oxy trực tiếp cho trẻ. Lượng oxy được điều chỉnh cùng với dụng cụ
kết nối để cung cấp FiO2 mong muốn.
Bất lợi: phải lưu ý mực nước trong bình làm ẩm, đng thời chú ý vệ sinh bình thường
xuyên.
dụ: bé 9 tháng nhập vin suy hô hấp độ 2 cho thở oxy qua canula hai mũi 0.5l/phút
với nguồn oxy gián tiếp.
b. Các dụng cụ kết nối trực tiếp vào bệnh nhân:
- Gồm các loi canula, mặt nạ các loại, mặt nạ có bầu phun cho phun khí dung.
- Canula: gồm loại một mũi và hai mũi
- Mặt nạ: không có hay bóng dự trữ bao gm cả mũ chụp (hood) dành cho trẻ sơ sinh và
nhũ nhi.
- Bầu phun k dung.
2. Nội khí quản:
- Gồm ống nội khí quản và b dụng cụ đặt nội k quản.
- Ống nội khí quản (xem hình): có nhiều kích c
Số nội k quản = tuổi/4
hay: 21 tháng :ống 3.5 hay 4; sinh non: ống 2.5, 1 tuổi:ống 4.
- Bộ dụng cụ gồm: đèn đặt nội khí quản, cây chn răng, băng keo cố địnhcác dụng cụ
chng sốc.
-
3. Dụng c giúp thở hay thế thở:
a. Bóng:
- Là dụng cụ giúp thở khá hiệu quả. Dùng khi bệnh nhânn thở nhưng hơi thở kém hiệu
quả.
- Có nhiều kích cỡ cho nhều la tui:
Trẻ sơ sinh …… 250ml
Trẻ nh ………...500ml
Trẻ lớn …………1.5l
- Cách sử dụng: gắn bóng vào mask và bóp. Lưu ý:
Áp suất phế nang tối đa 15-20 cm H2O ở trẻ sơ sinh vào 20-40 cm H2O ở trẻ nh
Khi bóp bóng bằng ngón trỏ và ngón cái áp lực là 15 cm H2O, mi nn còn li thêm
vào 5 cm H2O.
b. Máy NCPAP: (xem hình)
- Là dụng cụ giúp thở hiệu quả.
- Tác dụng chính là khắc phục tình trạng xẹp phổi do hấp thu. Máy giúp giữ lại mt lương
khí nhất địnhphi trong thời ký thở ra. Điều này giúp giảm ng hít vào, trao đổi khí
tốt hơn trong kì thở ra,…
- Không sử dụng trong những bệnh có tắc nghẽn đường hô hấp dưới như tràn khí màng
phổi, hen, COPD,…
- Bộ phận quan trọng nhất của máy là PEEP.
- Chỉ định:
- Quy trình:
Đổ nước ngang mức quy định bình làm ẩm
Lắp vào máy
Lắp các ống vào nh làmm
Gắny cấp oxy vào máy và nguồn oxy trực tiếp.
Điều chỉnh 2 giá trị lưu lượng khí để có FiO2 và PEEP phù hợp bệnh
Kiểm tra PEEP bằng cách gắn đầu van vào thước đo PEEP có chứa nước.
Gắn các ống nối từ bộ làmm đến bệnh nhân theo tnh tự ống ni-bình nước-dây cua
bộ van-bộ van phù hợp tuổi.
c. Máy thở: (xem hình)
- Là dụng cụ thế thở cho bệnh nhân. Nói cách khác hô hấp bệnh nhân được điều khiển.
- Dùng khi bệnh nhân không đáp ứng với các dụng cụ giúp thở như thở qua mask, CPAP,..
- Bệnh nhân đã được đặt nội khí quản hay mở k quản.
- Chỉ định:
- Các thông số quan trọng khi cài đặt ban đầu.
Nhịp thở trung bình-15 lần/phút
Lượng thở trung bình: 08-12 ml/kg
FI:E t lệ hít vào thở ra thường là 1:2