intTypePromotion=3

Fluoxetine

Chia sẻ: Thuoc Thuoc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
68
lượt xem
4
download

Fluoxetine

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tên thường gọi: Fluoxetine Biệt dược: PROZAC Nhóm thuốc và cơ chế: Thuốc chống trầm cảm thế hệ mới, ảnh hưởng đến chất dẫn truyền hóa học trong não (chất dẫn truyền thần kinh). Mất cân bằng chất dẫn truyền thần kinh gây trầm cảm. Fluoxetine ức chế sự giải phóng hoặc ảnh hưởng đến tác dụng của serotonin. Fluoxetine không có hoạt tính của Monoaminooxidase (MAO) Dạng dùng: Viên nang long, 20mg. Hỗn dịch uống 20mg/5ml Bảo quản: 20-25°C Chỉ định: Trầm cảm, các rối loạn cưỡng bách ám ảnh Liều dùng và cách dùng: Dùng 1 hoặc 2 lần/ngày. Uống trong bữa...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Fluoxetine

  1. Fluoxetine Tên thường gọi: Fluoxetine Biệt dược: PROZAC Nhóm thuốc và cơ chế: Thuốc chống trầm cảm thế hệ mới, ảnh hưởng đến chất dẫn truyền hóa học trong não (chất dẫn truyền thần kinh). Mất cân bằng chất dẫn truyền thần kinh gây trầm cảm. Fluoxetine ức chế sự giải phóng hoặc ảnh hưởng đến tác dụng của serotonin. Fluoxetine không có hoạt tính của Monoaminooxidase (MAO) Dạng dùng: Viên nang long, 20mg. Hỗn dịch uống 20mg/5ml Bảo quản: 20-25°C Chỉ định: Trầm cảm, các rối loạn cưỡng bách ám ảnh Liều dùng và cách dùng: Dùng 1 hoặc 2 lần/ngày. Uống trong bữa ǎn, giảm liều từ từ khi ngừng thuốc. Tương tác thuốc: Không dùng phối hợp fluoxetine với các chất ức chế MAO hoặc sau khi ngừng dùng đợt ngắn các chất ức chế MAO. Thận trọng khi dùng phối hợp với các thuốc làm chậm phản xạ, giảm xử trí. Không dùng phối hợp
  2. fluoxetine với Haldol, tryptophan. Thận trọng khi dùng fluoxetine với lanoxin và coumadine. Tác dụng phụ: Buồn nôn, đau đầu, lo lắng, mất ngủ, ngủ gật, kém ǎn. Hiếm khi gặp ban da nghiêm trọng, viêm mạch và tǎng huyết áp. Có thể có xảy ra giật. Tương tác nguy hiểm có thể xảy ra khi phối hợp với các chất ức chế MAO như nardril và pamate, cần dùng cách nhau ít nhất 14 ngày.
  3. Flurbiprofen Tên thường gọi: Flurbiprofen Biệt dược: ANSAID Nhóm thuốc và cơ chế: Thuốc chống viêm phi steroid (NSAID) có tác dụng hạ sốt, giảm đau, chống viêm. Thuộc nhóm giảm đau không gây nghiện có tác dụng giảm đau nhẹ do chấn thương, đau kinh, viêm khớp, đau cơ xương. Dạng dùng: Viên nén 50mg, 100mg Bảo quản: Nơi khô, mát Chỉ định: Điều trị viêm và đau do viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp cũng như chấn thương mô mềm như viêm gan, viêm nang Liều dùng và cách dùng: uống trong bữa ǎn Tương tác thuốc: Không dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử hen, phát ban và dị ứng với aspirin hoặc các NSAID khác. Thuốc cũng không được dùng cho bệnh nhân loét dạ dày, suy thận. Thận trọng khi dùng phối hợp flurbiprofen với các thuốc chống đông do làm tǎng nguy cơ chảy máu. Flurbiprofen làm tǎng nồng độ lithi trong máu có thể gây độc, làm tǎng độc tính đối với thận của cyclosporine.
  4. Flurbiprofen không gây quen thuốc. Không dùng flurbiprofen cho bệnh nhân trước khi phẫu thuật chọn lọc, ít nhất là 3 tuần trước khi phẫu thuật. Đối với phụ nữ có thai: Không dùng flurbiprofen cho thai phụ Đối vòi phụ nữ cho con bú: Không dùng flurbiprofen cho phụ nữ cho con bú Tác dụng phụ: Các phản ứng phụ liên quan đến liều dùng, nên dùng liều thấp nhất có tác dụng. Phản ứng phụ hay gặp nhất gồm: loét dạ dày, nóng bụng, đau, co thắt, buồn nôn, nôn thậm chí chảy máu tiêu hóa và ngộ độc gan. Đôi khi chảy máu và loét dạ dày mà không có đau bụng. Phân đen, yếu cơ và chóng mặt khi đứng dậy là dấu hiệu chảy máu trong. Phát ban, suy thận, ù tai và mê sảng có thể xảy ra.
  5. Fluticasone propionate nasal inhaler/spray Tên thường gọi: Fluticasone propionate nasal inhaler/spray Biệt dược: FLONASE Nhóm thuốc và cơ chế: Là một glucocorticoid tổng hợp có tác dụng chống viêm. Khi dùng dưới dạng xịt mũi hoặc phun bột thuốc đi thẳng vào trong mũi, một lượng rất ít hấp thu vào cơ thể. Dạng dùng: Dạng phun sương hoặc phun bột nồng độ 0,05% (50 microgam/1ần phun) Bảo quản: Nhiệt độ từ 4-30oC. Lắc trước khi dùng Chỉ định: Điều trị viêm mũi dị ứng Liều dùng và cách dùng: 2 phun/mỗi mũi, ngày 1 lần hoặc 1 phun/mũi, ngày 2 lần. Từ phun/mũi, ngày 1 lần Tương tác thuốc: Chưa thấy có tương tác của flucasone propionate dùng trong mũi với các thuốc khác. Đối với phụ nữ có thai: Không thấy có tǎng nguy cơ khuyết tật bẩm sinh ở sơ sinh của người mẹ dùng corticosteroid trong mũi trong thời kỳ có thai. Không thấy có sự phụ thuộc vào thuốc hoặc triệu chứng cai nghiện.
  6. Đối với phụ nữ cho con bú: Không biết rõ fluticasone có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Các thuốc khác thuộc nhóm này bài tiết vào sữa mẹ. Chưa được biết số lượng nhỏ thuốc trong sữa mẹ có ảnh hưởng đến trẻ bú sữa mẹ hay không. Tác dụng phụ: Hay gặp nhất là kích ứng mũi, chảy mũi, chảy mũi.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản