intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Giáo án Địa lý 12 bài 5: Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ (tt)

Chia sẻ: Võ Hoàng Liên | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:6

0
77
lượt xem
4
download

Giáo án Địa lý 12 bài 5: Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ (tt)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Để giúp học sinh nắm vững kiến thức về Địa lý 12 bài 5: Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ (tt, mời quý thầy cô giáo tham khảo các bài giáo án sau. Qua bài học, giáo viên giúp học sinh nắm được đặc điểm và ý nghĩa của hai giai đoạn Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ tự nhiên Việt Nam. Xác định được trên bản đồ Việt Nam những nơi đã diễn ra các hoạt động chính trong giai đoạn Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo ở nước ta. So sánh giữa các giai đoạn và liên hệ với thực tế tại các khu vực địa hình ở nước ta.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án Địa lý 12 bài 5: Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ (tt)

  1. Giáo án Địa lý lớp 12 Bµi 5: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA LÃNH THỔ VIỆT NAM(tt) A- Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nắm được đặc điểm và ý nghĩa của hai giai đoạn Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ tự nhiên Việt Nam 2. Kỹ năng: - Xác định được trên bản đồ Việt Nam những nơi đã diễn ra các hoạt động chính trong giai đoạn Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo ở nước ta. - So sánh giữa các giai đoạn và liên hệ với thực tế tại các khu v ực đ ịa hình ở n ư- ớc ta. 3. Thái độ: Nhìn nhận, xem xét lịch sử phát triển của lãnh thổ t ự nhiên Vi ệt Nam trên c ơ s ở khoa học và thực tiễn. B- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm. C- Chuẩn bị 1. Giáo viên: SGK, giáo án, - Bản đồ Địa chất khoáng sản Việt Nam. - Bảng niên biểu địa chất. - Các mẫu đá kết tinh, biến chất (nếu có). - Các tranh ảnh minh họa,... - Atlat địa lí Việt Nam. 2. Hoüc sinh: SGK, vở ghi, dụng cụ học tập, soạn bài ở nhà. D- Tiãún trçnh lãn låïp: 1.- Ổn định lớp, nắm sĩ số: (1 phút) 2.Kiểm tra bài củ(5 phút) Vì sao nói giai đoạn Tiền Cambri là giai đoạn hình thành n ền móng ban đ ầu c ủa lãnh thổ Việt Nam? 3- Bài mới: a. Đặt vấn đề: (1 phút) Giai đoạn Tiền Cambri có ý nghĩa gì đặc biệt đối với s ự hình thành lãnh th ổ n ư- ớc ta? Những địa khối được hình thành trong giai đoạn Tiền Cambri đ ược đánh giá là nền móng ban đầu hình thành nền lãnh thổ nước ta. Từ đó đến nay, trải qua hàng trăm triệu năm biến đổi phức tạp ở giai đoạn Cổ kiến t ạo và Tân ki ến tạo, hình dáng đất nước Việt Nam dần dần được hiện ra. b. Triãøn khai baìi daûy: HOAÛT ÂÄÜNG THÁÖY VAÌ TROÌ NÄÜI DUNG KIÃÚN THÆÏC Hoạt động 1: (12phút) 2) Giai đoạn Cổ kiến tạo: Mục tiêu:Tìm hiểu đặc điểm giai đoạn
  2. Giáo án Địa lý lớp 12 Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo. Hình thức: Nhóm. Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng (Xem thông tin phản hồi phần phụ lục) nhóm. (Xem phiếu học tập phần phụ lục). * Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm giai đoạn Cổ kiến tạo. * Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm Tân kiến tạo. Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến. Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận các ý đúng của mỗi nhóm. (Xem thông tin phản hồi phần phụ lục). - GV đặt câu hỏi cho các nhóm. CH: Quan sát lược đồ hình 5, cho biết nếu vẽ bản đồ địa hình Việt Nam sau giai đoạn Cổ kiến tạo thì nước biển lấn vào đất liền ở những khu vực nào ? (Biển vẫn còn lấn vào vùng đất liền của Móng Cái (Quảng Ninh, đồng bằng sông Hồng, các đồng bằng Duyên hải miền Trung và đồng bằng sông Cửu Long). CH: Tại sao địa hình nướcta hiện nay đa dạng và phân thành nhiều bậc ? (Do giai đoan Tân Kiến tạo vận động nâng lên không đều trên lãnh thổ và chia thành nhiều chu kì). - Thời kì đầu của giai đoạn Tân kiến tạo ngoại lực (mưa, nắng, gió, nhiệt độ...) tác động chủ yếu tới bề mặt địa 3) Giai đoạn Tân kiến tạo: hình nước ta. Hãy cho biết một năm tác động ngoại lực bào mòn 0,1 mm thì 41,5 ( Xem thông tin phản hồi phần phụ lục). triệu năm bào mòn bao nhiêu? (Sau 41,5 Đẩy mạnh phát triển y tế, giáo dục,... triệu năm ngoại lực bào mòn thì đỉnh núi cao 4100m sẽ bị san bằng. Như vậy, sau giai đoạn Palêôgen bề mặt địa hình nư- ớc trở nên bằng phẳng, hầu như không có núi cao như ngày nay).
  3. Giáo án Địa lý lớp 12 CH: Tại sao địa hình nước ta hiện nay đa dạng và phân thành nhiều bậc? (Do giai đoạn Tân kiến tạo vận động nâng lên không đều trên lãnh thổ và chia thành nhiều chu kì). Hoạt động 2:(10 phỳt) Mục tiêu: Xác định các bộ phận lãnh thổ được hình thành trong giai đoạn Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo. Hình thức: Cả lớp. CH: Quan sát hình 5, SGK vị trí các loại đá được hình thành trong giai đoạn Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo, rồi vẽ tiếp vào bản đồ trống Việt Nam các khu vực được hình thành trong hai giai đoạn trên. HS: Một HS lên bảng vẽ vào bản đồ trống lãnh thổ nước ta sau giai đoạn Cổ kiến tạo, các HS khác nhận xét, bổ sung. HS: Một HS lên bảng vẽ vào bản đồ trống lãnh thổ nước ta sau hai giai đoạn Tân kiến tạo, các HS khác nhận xét, bổ sung. (GV có thể chuẩn bị các miếng dán cùng màu tượng trưng cho các mảng nền và yêu cầu HS dán đúng vị trí). Hoạt động 3: (10 phút) Mục tiêu: So sánh đặc điểm giai đoạn Cổ kiến tạo và giai đoạn Tân kiến tạo Hình thức: Cá nhân/ cặp. GV: yêu cầu so sánh Cổ kiến tạo với Tân kiến tạo từng cặp HS trao đổi để trả lời câu hỏi: So sánh đặc điểm 2 giai đoạn theo nội dung sau: - Thời gian kiến tạo. - Bộ phận lãnh thổ được hình thành. - Đặc điểm khí hậu, sinh vật. - Các khoáng sản chính. GV: kẻ bảng thành 2 ô và gọi 2 HS làm thử kí ghi kết quả so sánh lên bảng. Lần lượt các đại diện Cổ kiến tạo nói trước, nhóm Tân kiến tạo nói tiếp theo,... (Cổ
  4. Giáo án Địa lý lớp 12 kiến tạo thời gian dài hơn, lãnh thổ đư- ợc hình thành rộng hơn, chủ yếu là đồi núi... Tân kiến tạo: thời gian ngắn hơn, hình thành lên các vùng đồng bằng,...) GV nhận xét phần trình bày của HS và bổ sung kiến thức. 4. Củng cố(5phút): 1) Lịch sử phát triển của tự nhiên của lãnh thổ Việt Nam trải qua một giai đo ạn r ất dài và có nhiều diễn biến phức tạp là do: A. Nằm phía Đông bán đảo Đông Dương. B. Nằm ở nơi tiếp giáp của nhiều đơn vị kiến tạo. C. Nằm liền kề với lục địa Á - Âu và Thái Bình Dương. D. Tác động của hai vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải và Thái Bình Dương 2) Ghi chữ Đ vào ô ở những câu đúng, chữ S vào ô ở những câu sai: o A. Giai đoạn Tiền Cambri lãnh thổ nước ta chủ yếu là biển, chỉ có một số mảng nền cổ rải rác. o B. Hầu hết các dãy núi ở nước ta được hình thành trong giai đoạn kiến tạo. o C. Giai đoạn Tiền Cambri cha xuất hiện sinh vật. o D. Các khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh đ ược hình thành chủ yếu trong giai đoạn Cổ kiến tạo. o E. Đồng bằng Bắc bộ và Nam Bộ được hình thành trong giai đoạn Cổ kiến tạo. o F. Khối núi Kontum được hình thành trong giai đoạn Tân kiến tạo 5. Dặn dò:(1phút) - Lµm c¸c c©u hái 2,3, 4 SGK. - NhËn biÕt mét sè mÉu kho¸ng vËt cã nguån gèc néi sinh vµ ngo¹i - Lµm c©u hái 1, 2 SGK. Câu hỏi soạn bài: Trình bày Vị trí địa lý của Việt Nam và ý nghĩa của Vị trí địa lý
  5. Giáo án Địa lý lớp 12 6. Phụ lục Phiếu học tập Nhiệm vụ: Đọc SGK mục 2 và quan sát hình 5, hãy nêu đặc đi ểm các giai đoạn kiến tạo của nước ta theo mẫu sau đây: Thời gian bắt Các khoáng Hoạt động Đặc điểm Đặc điểm lớp Giai đoạn đầu và kết sản được hình địa chất lãnh thổ vỏ cảnh quan thúc cách đây thành Cổ kiến tạo Tân kiến tạo Thông tin phản hồi: Thời gian bắt Các khoáng Hoạt động địa Đặc điểm Đặc điểm lớp Giai đoạn đầu và kết sản được hình chất lãnh thổ vỏ cảnh quan thúc cách đây thành Cổ kiến tạo Bắt đầu cáchVận độngPhần lớn lãnhĐồng, sắt, đây 540 triệuuốn nếp vàthổ nước tathiếc, vàng, năm, kết thúcnâng lên ởtrở thành đấtbạc, đá quý... cách đây 65Tây Bắc,liền (trừ các triệu năm Đông Bắc,khu vực đồng B ắc Trungbằng). Bộ; hoạt động macma mạnh ở Trường Sơn Nam. Tân kiến Bắt đầu cách- Vận động- Địa hình đồiDầu mỏ, khíLớp vỏ cảnh tạo đây 65 triệuuốn nếp, đứtnúi chiếmtự nhiên, thanquan nhiệt đới năm, kéo dàigãy phun tràophần lớn diệnnâu, Bôxit... tiếp tục được đến ngày nay macma,.. tích. Địa hình hoàn thiện, - Vận độngphân bậc. thiên nhiên nâng lên- Các cao ngày càng đa không đềunguyên badan, dạng, phong theo nhiềucác đồng phú như ngày chu kì. Bồibằng châu thổ nay. lấp các vùngđược hình trũng lục địa. thành
  6. Giáo án Địa lý lớp 12

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản