Giáo trình Chăn nuôi đà điểu và chim: Phần 1

Chia sẻ: Ngan Ngan | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:104

0
24
lượt xem
4
download

Giáo trình Chăn nuôi đà điểu và chim: Phần 1

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Chăn nuôi đà điểu và chim được biên soạn nhằm cung cấp những kiến thức cơ bản cho người học về chăn nuôi đà điểu, bồ câu và chim cút - những đối tượng rất mới, có tốc độ phát triển nhanh và giàu tiềm năng, nhiều triển vọng trong ngành chăn nuôi nước ta. Phần 1 của cuốn giáo trình nắm được nguồn gốc tiến hoá và sự hình thành các loài đà điểu, bồ câu và chim cút, đặc điểm giải phẫu, sinh lý, nhu cầu dinh dưỡng, sức sản xuất các loại đà điểu, bồ câu, chim cút… ứng dụng vào thực tiễn chăn nuôi ở nước ta để cho năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt.. Qua đó, người học học nắm được nội dung kiến thức cơ sở về bộ môn này. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Chăn nuôi đà điểu và chim: Phần 1

Lớp Học Phần VNUA - Khoa Chăn nuôi- Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam<br /> <br /> BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO<br /> HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM<br /> _______________________________<br /> <br /> TS. Bùi Hữu Đoàn<br /> <br /> Giáo trình<br /> <br /> Chăn nuôi<br /> Đà điểu và Chim<br /> <br /> Nhà xuất bản Nông Nghiệp<br /> Hà Nội - 2009<br /> <br /> https://sites.google.com/site/lophocphanvnuak60/<br /> <br /> Lớp Học Phần VNUA - Khoa Chăn nuôi- Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam<br /> <br /> https://sites.google.com/site/lophocphanvnuak60/<br /> i<br /> <br /> Lớp Học Phần VNUA - Khoa Chăn nuôi- Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam<br /> <br /> LỜI NÓI ĐẦU<br /> Trong những năm gần đây, bên cạnh việc tăng nhanh sản lượng, chất lượng các sản<br /> phẩm chăn nuôi gia súc gia cầm truyền thống như trâu bò, lợn, gà, ngành chăn nuôi nước ta<br /> đã hòa nhập với sự phát triển của nền chăn nuôi trên thế giới, bổ sung thêm nhiều đối tượng<br /> chăn nuôi mới như đà điểu, bồ câu và chim cút..., làm phong phú thêm các sản phẩm chăn<br /> nuôi, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường.<br /> Để góp phần vào sự đổi mới và phát triển mạnh mẽ của nghành, cung cấp tài liệu học<br /> tập cho sinh viên, tài liệu tham khảo cho các học viên, cán bộ nghiên cứu, những độc giả<br /> quan tâm đến lĩnh vực này, chúng tôi biên soạn giáo trình Chăn nuôi đà điểu và chim, nhằm<br /> cung cấp những kiến thức cơ bản về chăn nuôi đà điểu, bồ câu và chim cút - những đối tượng<br /> rất mới, có tốc độ phát triển nhanh và giàu tiềm năng, nhiều triển vọng trong ngành chăn<br /> nuôi nước ta.<br /> Để sử dụng giáo trình có hiệu quả, khi học môn học này các học viên cần tham khảo<br /> thêm tài liệu các môn cơ sở như sinh lý, sinh hoá, dinh dưỡng, thức ăn, giống vật nuôi... để<br /> hiểu kỹ và ứng dụng tốt các kiến thức trình bày trong tài liệu.<br /> Về cấu trúc, giáo trình gồm 2 phần:<br /> Phần 1- Kiến thức cơ sở (gồm 4 chương: Nguồn gốc, đặc điểm sinh lý giải phẫu; Dinh<br /> dưỡng; Sức sản xuất và Ấp trứng chim)<br /> Phần 2- Kỹ thuật nuôi chim (gồm 4 chương: Thiết bị chuồng trại, Chăn nuôi đà điểu;<br /> Chăn nuôi bồ câu; Chăn nuôi chim cút).<br /> Trong quá trình biên soạn giáo trình, bên cạnh việc tham khảo các tài liệu quý trong<br /> và ngoài nước, chúng tôi còn mạnh dạn đưa vào nhiều kết quả nghiên cứu chuyên ngành của<br /> nhiều tác giả cũng như những tiến bộ mới trong sản xuất.<br /> Khi sử dụng giáo trình, sinh viên cần liên hệ với các bài giảng của giáo viên, với tình<br /> hình thực tiễn trong sản xuất, tham khảo thêm tài liệu chuyên môn để hiểu các nội dung được<br /> trình bày một cách có hệ thống.<br /> Nhân dịp hoàn thành cuốn giáo trình này, chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp<br /> đỡ và những ý kiến đóng góp hết sức quý báu của nhiều thế hệ các thầy giáo, cô giáo khoa<br /> Chăn nuôi và Nuôi trồng Thuỷ sản, khoa Thú y, các cán bộ nghiên cứu của Viện Chăn nuôi<br /> Quốc gia, các bạn đồng nghiệp; lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật các trang trại chăn nuôi; các thế<br /> hệ sinh viên và học viên cao học mà chúng tôi đã có cơ hội được giảng dạy.<br /> Hiện nay, các đối tượng chăn nuôi được đề cập đến trong giáo trình đang được coi là<br /> mới, những tài liệu được công bố có liên quan còn rất hạn chế... vì vậy, trong phạm vi có thể,<br /> chúng tôi đã cố gắng cung cấp được nhiều nhất những thông tin về các con vật mới mẻ này.<br /> Chúng tôi cũng hiểu rằng, mặc dù đã rất nỗ lực, nhưng do thời gian eo hẹp và đặc biệt,<br /> những hiểu biết của mình về đà điểu, bồ câu và chim cút còn rất hạn chế, chắc chắn tài liệu<br /> sẽ có nhiều thiếu sót.<br /> Mong bạn đọc đóng góp ý kiến để giáo trình này được hoàn thiện hơn trong những<br /> lần xuất bản sau.<br /> Tác giả<br /> <br /> https://sites.google.com/site/lophocphanvnuak60/<br /> 1<br /> <br /> Lớp Học Phần VNUA - Khoa Chăn nuôi- Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam<br /> <br /> BÀI MỞ ĐẦU<br /> 1.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ MỤC ĐÍCH CỦA MÔN HỌC<br /> 1.1.1. Đối tượng của môn học<br /> Lớp chim với hơn 9600 loài, chia thành 3 nhóm chính :<br /> - Nhóm chim bay<br /> - Nhóm chim bơi<br /> - Nhóm chim chạy<br /> Trong giáo trình chăn nuôi gia cầm, chúng tôi đã đề cập đến chăn nuôi gà - một loài<br /> chim bay và thủy cầm - một số loài chim bơi. Trong giáo trình này, chúng tôi tiếp tục đề cập<br /> đến một loài chim chạy là đà điểu và hai loài chim bay nữa: bồ câu, chim cút, đó là một nhóm<br /> động vật thuộc lớp chim, đã được con người thuần hoá từ tổ tiên hoang dại thông qua quá<br /> trình thích nghi lâu dài.<br /> 1.1.2. Mục đích của môn học<br /> Giúp học viên nắm được nguồn gốc tiến hoá và sự hình thành các loài đà điểu, bồ câu và<br /> chim cút, đặc điểm giải phẫu, sinh lý, nhu cầu dinh dưỡng, sức sản xuất, kỹ thuật ấp trứng,<br /> nuôi dưỡng chăm sóc, quản lý các loại đà điểu, bồ câu, chim cút… ứng dụng vào thực tiễn<br /> chăn nuôi ở nước ta để cho năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt.<br /> 1.2.Tình hình chăn nuôi nói chung, chăn nuôi đà điểu, bồ câu và chim cút trên thế giới<br /> và ở Việt Nam<br /> Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi trên thế giới đã có nhiều biến động cả về<br /> tốc độ phát triển, phân bố lại địa bàn và phương thức sản xuất, đồng thời xuất hiện nhiều nhân<br /> tố bất ổn như gây ô nhiễm môi trường trầm trọng, vệ sinh an toàn thực phẩm và nhiều dịch<br /> bệnh mới….<br /> 1.2.1.Tình hình sản xuất và tiêu thụ thịt trên thế giới<br /> Thịt và sản phẩm thịt là nguồn cung cấp quan trọng nhất về đạm, vitamin, khoáng<br /> chất… cho con người. Chất dinh dưỡng từ động vật có chất lượng cao hơn, dễ hấp thu hơn là<br /> từ rau quả. Trong khi mức tiêu thụ thịt bình quân đầu người ở các nước công nghiệp rất cao<br /> thì tại nhiều nước đang phát triển, bình quân đạt dưới 10 kg, gây nên hiện tượng thiếu và suy<br /> dinh dưỡng. Ước tính, có hơn 2 tỷ người trên thế giới, chủ yếu ở các nước chậm phát triển và<br /> nghèo bị thiếu vitamin và khoáng chất, đặc biệt là vitamin A, iodine, sắt và kẽm, do họ không<br /> được tiếp cận với các loại thực phẩm giàu dinh dưỡng như thịt, cá, trái cây và rau quả.<br /> Tại một số nước, tình hình tiêu thụ như sau: (mức hiện nay/40 năm trước): Mỹ 124/89;<br /> EU: 89/56; TQ: 54/4; Nhật 42/8; Brazin 79/28 kg.<br /> Sản lượng sữa toàn cầu năm 2002 là 580 triệu tấn, dự kiến đến năm 2050 là 1043 triệu tấn.<br /> Để đủ chất dinh dưỡng, mỗi người cần được ăn trung bình 20 g đạm động vật/ngày<br /> hoặc 7,3 kg / năm, tương đương với 33 kg thịt nạc, hoặc 45 kg cá, hoặc 60 kg trứng, hay 230<br /> kg sữa. Thịt được cung cấp chủ yếu từ chăn nuôi các động vật nông nghiệp: bò, lợn, gia cầm;<br /> một ít trâu, dê và cừu. Trong đó, thịt lợn là phổ biến nhất, chiếm trên 36%, tiếp theo là gia<br /> cầm 33% và thịt bò 24%.<br /> Một số khu vực khác còn có thêm thịt lạc đà, bò tây tạng, ngựa, đà điểu, bồ câu, chim<br /> cút… ngoài ra còn thịt cá sấu, rắn, thằn lằn…<br /> <br /> Bảng 1. Tiêu thụ thịt bình quân (kg/ người) trên thế giới trong một số năm gần đây<br /> <br /> https://sites.google.com/site/lophocphanvnuak60/<br /> 2<br /> <br /> Lớp Học Phần VNUA - Khoa Chăn nuôi- Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam<br /> <br /> Chỉ tiêu<br /> <br /> 2006<br /> <br /> Toàn thế giới<br /> 41.6<br /> Các nước phát triển<br /> 81.1<br /> Đang phát triển<br /> 30.7<br /> Chỉ số tăng giá<br /> Năm<br /> 2006<br /> (Lấy giá năm 2000<br /> 115<br /> là100%)<br /> * Tháng 1 đến tháng 4/2008<br /> <br /> Tăng 2008<br /> so với 2007<br /> 1.1<br /> 0.7<br /> 1.8<br /> <br /> 2007<br /> <br /> 2008<br /> <br /> 41.6<br /> 82.4<br /> 30.5<br /> <br /> 42.1<br /> 82.9<br /> 31.1<br /> <br /> 2007<br /> <br /> 2008 Tăng từ 2007 đến 2008 (*)<br /> <br /> 121<br /> <br /> 131*<br /> <br /> 10%<br /> <br /> Nguồn:FAO World Food Outlook, 2008.<br /> <br /> 1.2.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ thịt và trứng của Việt Nam<br /> Bảng 2. Số lượng gia súc gia cầm của nước ta trong một số năm gần đây<br /> <br /> Năm<br /> <br /> Trâu<br /> <br /> Bò<br /> <br /> Lợn<br /> <br /> Ngựa<br /> <br /> 2004<br /> 2005<br /> 2006<br /> 2007<br /> <br /> 2869,8<br /> 2922,2<br /> 2921,1<br /> 2996,4<br /> <br /> 4907,7<br /> 5540,7<br /> 6510,8<br /> 6724,7<br /> <br /> 26143,7<br /> 27435,0<br /> 26855,3<br /> 26560,7<br /> <br /> 110,8<br /> 110,5<br /> 87,3<br /> 103,5<br /> <br /> ĐVT: ngàn con<br /> Gia cầm<br /> Dê, cừu<br /> (Ngàn con)<br /> 1022,8<br /> 218,2<br /> 1314,1<br /> 219,9<br /> 1525,3<br /> 214,6<br /> 1777,6<br /> 226,0<br /> <br /> Ngày 16 tháng 01 năm 2008, Chính phủ đã có Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg về<br /> chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020. Theo quyết định đó, đến năm 2010 và 2015,<br /> mức tăng trưởng bình quân: giai đoạn 2008-2010 đạt khoảng 8-9% năm; giai đoạn 2010-2015<br /> đạt khoảng 6-7% năm và giai đoạn 2015-2020 đạt khoảng 5-6% năm; Sản lượng thịt xẻ các<br /> loại: đến năm 2010 đạt khoảng 3.200 ngàn tấn, trong đó: thịt lợn chiếm 68%, thịt gia cầm<br /> chiếm 27%, thịt bò chiếm 3%; đến năm 2015 đạt khoảng 4.300 ngàn tấn, trong đó: thịt lợn<br /> 65%, thịt gia cầm 31%, thịt bò 3%; đến năm 2020 đạt khoảng 5.500 ngàn tấn, trong đó: thịt<br /> lợn 63%, thịt gia cầm 32%, thịt bò 4%; Sản lượng trứng, sữa: đến năm 2010 đạt khoảng 7 tỷ<br /> quả và 380 ngàn tấn; đến năm 2015: khoảng 11 tỷ quả và 700 ngàn tấn; đến năm 2020:<br /> khoảng 14 tỷ quả và trên 1.000 ngàn tấn. Bình quân sản phẩm chăn nuôi/người: đến năm<br /> 2010 đạt: 36 kg thịt xẻ, 82 quả trứng, 4,3 kg sữa; đến năm 2015 đạt: 46 kg thịt xẻ, 116 quả<br /> trứng, 7,5 kg sữa và đến năm 2020 đạt trên 56 kg thịt xẻ, trên 140 quả trứng và trên 10 kg sữa.<br /> Tỷ trọng thịt được giết mổ, chế biến công nghiệp so với tổng sản lượng thịt đến năm 2010 đạt<br /> khoảng 15%; đến năm 2015 đạt 25% và đến năm 2020 đạt trên 40%.<br /> Đến năm 2020, tổng đàn lợn tăng bình quân 2,0% năm, đạt khoảng 35 triệu con, trong đó đàn<br /> lợn ngoại nuôi trang trại, công nghiệp 37%. Tổng đàn gà tăng bình quân trên 5% năm, đạt<br /> khoảng trên 300 triệu con, trong đó đàn gà nuôi công nghiệp chiếm khoảng 33%. Đàn thủy<br /> cầm giảm dần còn khoảng 52-55 triệu con; đàn thủy cầm nuôi công nghiệp trong tổng đàn<br /> tăng dần, bình quân 8% năm. Đàn bò sữa: tăng bình quân trên 11% năm, đạt khoảng 500 ngàn<br /> con, trong đó 100% số lượng bò sữa được nuôi thâm canh và bán thâm canh. Đàn bò thịt: tăng<br /> bình quân 4,8% năm, đạt khoảng 12,5 triệu con, trong đó bò lai đạt trên 50%. Đàn trâu: ổn<br /> định với số lượng khoảng 2,9 triệu con, nuôi tập trung chủ yếu ở các tỉnh miền núi phía Bắc,<br /> Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên. Đàn dê cừu: tăng bình quân 7% năm, đạt khoảng 3,9 triệu<br /> con.<br /> <br /> https://sites.google.com/site/lophocphanvnuak60/<br /> 3<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản