intTypePromotion=3

Giáo trình Kế toán tài chính 1 (Giáo trình đào tạo từ xa): Phần 1

Chia sẻ: Lê Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:140

0
60
lượt xem
19
download

Giáo trình Kế toán tài chính 1 (Giáo trình đào tạo từ xa): Phần 1

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Cuốn sách bao gồm năm chương trình bày khá toàn diện và đầy đủ, chi tiết các phần hành kế toán vốn bằng tiền, tiền vay, thanh toán; phần hành kế toán đầu tư tài chính và các khoản dự phòng; phần hành kế toán vật tư; phần hành kế toán tài sản cố định và phần hành kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Kế toán tài chính 1 (Giáo trình đào tạo từ xa): Phần 1

  1. DOANH NGHIỆP THS. ĐƯỜNG THỊ QUỲNH LIÊN ===  === 1 KẾ TOÁN TÀI CHÍNH I
  2. DOANH NGHIỆP THS. ĐƯỜNG THỊ QUỲNH LIÊN ===  === 2 KẾ TOÁN TÀI CHÍNH I (Giáo trình đào tạo từ xa)
  3. Phân công biên soạn: - Chủ biên : Th.s Đường Thị Quỳnh Liên - Các tác giả: - Ths Đường Thị Quỳnh Liên (chủ biên) biên soạn chương 3 - Ths Hồ Mỹ Hạnh biên soạn chương 1 và chương 2 - Ths Nguyễn Thị Hạnh Duyên biên soạn chương 4
  4. Thông tin kế toán là thông tin hết sức cần thiết và quan trọng đối với các nhà quản lý. Bất kỳ nhà quản lý nào cũng phải dựa vào thông tin của kế toán để điều hành, kiểm soát và ra các quyết định đúng đắn. Kế toán tài chính là phân hệ thông tin thuộc hệ thống thông tin kế toán, thực hiện chức năng cung cấp thông tin về tình hình tài sản, nguồn vốn cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy, việc tổ chức thực hiện tốt kế toán tài chính không chỉ là mối quan tâm của các nhà doanh nghiệp mà còn là mối quan tâm của các cơ quan soạn thảo, ban hành chế độ kế toán, của các cơ quan Nhà nước thực hiện chức năng quản lý doanh nghiệp. Nhằm cung cấp tài liệu cho các nhân viên kế toán doanh nghiệp cũng như các sinh viên ngành Kế toán hệ đào tạo từ xa của Khoa Kinh tế - Trường Đại học Vinh trong quá trình học tập, nghiên cứu và ứng dụng kế toán tài chính, tập thể giáo viên Bộ môn Kế toán Khoa Kinh tế Trường Đại học Vinh đã biên soạn cuốn giáo trình "Kế toán tài chính I". Cuốn sách bao gồm năm chương trình bày khá toàn diện và đầy đủ, chi tiết các phần hành kế toán vốn bằng tiền, tiền vay, thanh toán; phần hành kế toán đầu tư tài chính và các khoản dự phòng; phần hành kế toán vật tư; phần hành kế toán tài sản cố định và phần hành kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương. Cuốn sách đã kết hợp chặt chẽ giữa lý luận về hạch toán kế toán các phần hành kế toán chủ yếu và thực tiễn áp dụng kế toán tài chính thông qua hệ thống ví dụ minh họa và bài tập vận dụng. Tham gia biên soạn Giáo trình "Kế toán tài chính I" bao gồm tập thể các giảng viên: - Ths Đường Thị Quỳnh Liên (chủ biên) biên soạn chương 3
  5. và cũng là lần biên soạn đầu tiên nên cuốn sách này không thể tránh khỏi thiếu sót. Rất mong sự góp ý chân thành của bạn đọc để cuốn sách được hoàn thiện hơn trong các lần xuất bản sau. Xin chân thành cảm ơn bạn đọc!
  6. QĐ Quyết định TSCĐ Tài sản cố định BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế BHTN Bảo hiểm thất nghiệp KPCĐ Kinh phí công đoàn XDCB Xây dựng cơ bản NVL Nguyên vật liệu CCDC Công cụ dụng cụ SX Sản xuất TK Tài khoản ĐĐH Đơn đặt hàng CK Chứng khoán TGHĐ Tỷ giá hối đoái CCVC Công chức viên chức NH Ngắn hạn DH Dài hạn
  7. Chương 1 gồm năm nội dung: 1.1. Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền, tiền vay và thanh toán 1.2. Kế toán vốn bằng tiền 1.3. Kế toán các khoản tiền vay 1.4. Kế toán các khoản thanh toán 1.5. Câu hỏi và bài tập vận dụng Mục tiêu chung: giúp học viên nắm được các nguyên tắc hạch toán và các kiến thức cơ bản về hạch toán vốn bằng tiền, tiền vay và các khoản thanh toán ở các nội dung chứng từ sử dụng, tài khoản sử dụng, phương pháp hạch toán. Mục tiêu cụ thể: cung cấp kiến thức cơ bản cho học viên về: - Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền, tiền vay và các khoản thanh toán. - Nguyên tắc hạch toán, chứng từ, tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. - Nguyên tắc hạch toán, chứng từ, tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán các khoản tiền vay. - Nguyên tắc hạch toán, chứng từ, tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán các khoản thanh toán. 1.1. NHIỆM VỤ KẾ TOÁN - Phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời số hiện có, tình hình biến động của các loại tiền, ngoại tệ, vàng bạc tại quỹ. - Giám sát tình hình sử dụng , việc chấp hành chế độ quy định về quản lý
  8. 1.2.1. Kế toán tiền mặt tại quỹ a. Nguyên tắc hạch toán - Khi tiến hành Nhập, Xuất quỹ phải có đầy đủ Phiếu thu, Phiếu Chi hoặc các chứng từ nhập xuất VBĐQ theo quy định. - Kế toán tiền mặt có trách nhiệm mở sổ quỹ tiền mặt, ghi chép Thu, Chi, Tồn quỹ. Riêng VBĐQ phải mở riêng sổ. - Thủ quỹ có trách nhiệm quản lý & Nhập, Xuất quỹ tiền mặt. Đối chiếu số tồn thực tế với sổ quỹ. b. Chứng từ và tài khoản sử dụng - Chứng từ sử dụng: - Phiếu thu (được lập 3 liên) - Phiếu chi (được lập 2 liên) - Biên lai thu tiền - Bảng kê vàng bạc đá quý - Tài khoản sử dụng TK 111 - Tiền mặt Bên Nợ: + Các khoản tiền mặt nhập quỹ + Số tiền mặt thừa phát hiện khi kiểm kê + Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ Bên Có: + Các khoản tiền mặt xuất quỹ
  9. TK 111 có 3 TK cấp 2. c. Trình tự hạch toán - Phương pháp kế toán tiền VN * Các nghiệp vụ làm tăng tiền mặt - Thu tiền mặt từ việc bán hàng hoá hay cung cấp dịch vụ cho k/h Nợ TK 1111 : Tổng giá thanh toán Có TK 511 : DT (không có thuế) Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp - Thu tiền mặt từ các khoản thu hoạt động tài chính hoặc các hoạt động khác của doanh nghiệp Nợ TK 1111 : Tổng giá thanh toán Có TK 515 Có TK 711 Có TK 3331 - Thu nợ của khách hàng Nợ TK 1111 Có TK 131 - Rút TGNH về nhập quỹ Nợ TK 1111 Có TK 112 - Nhận tiền ký quỹ ký cược ngắn hạn, dài hạn
  10. Nợ TK 1111 Có TK 121,221,222,223,228 - Thu tạm ứng Nợ TK 1111 Có TK 141 - Kiểm kê phát hiện thừa Nợ TK 1111 Có TK 3381 * Các nghiệp vụ làm giảm tiền mặt - Chi TM để mua sắm vật tư, tài sản, hoặc chi cho đầu tư XDCB Nợ TK 152,153 : Mua VL, CCDC Nợ TK 211,213 : Mua sắm TSCĐ Nợ TK 241 : Chi chi đầu tư XDCB Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 1111 - Các khoản chi cho hoạt động sản xuất kinh doanh Nợ TK 627,641,642,635,811 Nợ TK 133 Có TK 1111 - Chi TM để ttoán các khoản nợ Nợ TK 311,315,341,342,331,333,334
  11. - Chi TM để ký quỹ ký cược Nợ TK 144,244 Có TK 1111 - Chi nộp TM vào NH Nợ TK 112 Có TK 1111 - Kiểm kê phát hiện thiếu Nợ TK 1381 Có TK 1111 - Phương pháp kế toán ngoại tệ * Các quy định về hạch toán ngoại tệ + Quy định về đồng tiền ghi sổ: Hạch toán ngoại tệ phải được thực hiện bằng đồng việt nam. Việc quy đổi ngoại tệ thành đồng việt nam theo tỷ giá liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế (tỷ giá thực tế) - Đồng thời với hạch toán tổng hợp, kế toán theo dõi chi tiết từng loại ngoại tệ trên TK 007 theo nguyên tệ. Kết cấu tài khoản 007: Bên Nợ: Số tiền nguyên tệ thu vào quỹ theo đơn vị nguyên tệ Bên Có: Số tiền nguyên tệ chi ra từ quỹ theo đơn vị nguyên tệ Dư Nợ: Số nguyên tệ hiện có tại quỹ TK 007 được mở chi tiết theo từng loại nguyên tệ
  12. (1111,1122 ) sử dụng tỷ giá ghi sổ (tỷ giá nhập trước xuất trước hoặc tỷ giá bình quân gia quyền) để ghi sổ. Chênh lệch được hạch toán vào TK 515 hoặc TK 635 (thu nhập hoặc chi phí h/đ tài chính). + Quy định về điều chỉnh số dư của các tài khoản có gốc ngoại tệ cuối kỳ: Cuối kỳ các TK tiền tệ có số dư ngoại tệ phải được điều chỉnh về TGTT ngày cuối kỳ. Chênh lệch được hạch toán vào TK 413. + Quy định về đánh giá ngoại tệ cuối năm tài chính: Cuối năm tài chính, sau khi bù trừ chênh lệch, chênh lệch do đánh giá lại các tài khoản có gốc ngoại tệ sẽ được chuyển vào tài khoản 635 hoặc tài khoản 515 - Riêng đối với các đơn vị chuyên kinh doanh ngoại tệ, mọi NV mua bán ngoại tệ được thực hiện theo tỷ giá thực tế. Chênh lệch giữa tỷ giá mua và bán được hạch toán vào thu nhập hoặc chi phí hoạt động tài chính. - Ngoài các tài khoản trên, kế toán còn sử dụng tài khoản 413 để hạch toán chênh lệch tỷ giá ngoại tệ. Kết cấu TK 413: Bên Nợ: - Chênh lệch TGHĐ do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lỗ) cuối năm tài chính cuả h/đ kinh doanh và h/đ XDCB trong doanh nghiệp SXKD - Chênh lệch TGHĐ phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lỗ) cuối năm tài chính cuả h/đ XDCB (giai đoạn trước hoạt động) - Chênh lệch TGHĐ khi chuyển đối BCTC của cơ sở ở nước ngoài
  13. - Kết chuyển chênh lệch TGHĐ phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính (lãi) của h/đ XDCB (khi kết thúc giai đoạn đầu tư) vào TK 515 hoặc phân bổ dần Bên Có: - Chênh lệch TGHĐ do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi) cuối năm tài chính cuả h/đ kinh doanh và h/đ XDCB trong doanh nghiệp SXKD - Chênh lệch TGHĐ phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi) cuối năm tài chính cuả h/đ XDCB (giai đoạn trước hoạt động) - Chênh lệch TGHĐ khi chuyển đối BCTC của cơ sở ở nước ngoài (lãi) - Kết chuyển chênh lệch TGHĐ phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính (lỗ) của h/đ kinh doanh vào TK 635 - Kết chuyển chênh lệch TGHĐ phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính (lỗ) của h/đ XDCB (khi kết thúc giai đoạn đầu tư) vào TK 635 hoặc phân bổ dần Số dư bên Nợ: - Số chênh lệch TGHĐ phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính (lỗ) của h/đ XDCB (ở giai đoạn đầu tư) - Số chênh lệch TGHĐ từ chuyển đối BCTC của cơ sở ở nước ngoài chưa xử lý tại thời điểm cuối năm tài chính Số dư bên Có: - Số chênh lệch TGHĐ phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính (lãi) của h/đ XDCB
  14. * Phương pháp hạch toán a. Các NVKT phát sinh liên quan đến ngoại tệ là tiền mặt trong giai đoạn sản xuất kinh doanh * Các nghiệp vụ làm tăng ngoại tệ: - Tăng do thu hồi nợ có gốc ngoại tệ Nợ TK 1112: số nợ đã thu theo TGTT Nợ TK 635: lỗ tỷ giá (TGTTngày thanh toán < TG ghi sổ ngày phát sinh khoản nợ) Có TK 515: lãi tỷ giá (TGTTngày thanh toán > TG ghi sổ ngày phát sinh khoản nợ) Có TK 131: số nợ đã thu theo TG ghi sổ ngày phát sinh khoản nợ - Khi vay ngắn hạn, dài hạn bằng ngoại tệ: Nợ TK 1112: TGTT Có TK331,311,341,… TGTT - Bán hàng thu bằng ngoại tệ: Nợ TK 1112: TGTT Có TK 511: TGTT - Thu tiền đặt trước của người mua: Nợ TK 1112: TGTT Có TK 131: TGTT - Mua ngoại tệ bằng tiền VN:
  15. * Các nghiệp vụ phát sinh làm giảm ngoại tệ - Xuất ngoại tệ mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ Nợ TK 152,156,211: TGTT Nợ TK 635: phần chênh lệch (TGTTTGHT) Có TK 1112: số tiền chi mua thực tế (theo TGHT) - Khi thanh toán nợ phải trả Nợ TK 331,311,341: tỷ giá ghi sổ Nợ TK 635: phần chênh lệch (TGTTTGHT) Có TK 1112: số ngoại tệ xuất bán( TGghi sổ) - Xuất bán ngoại tệ: Nợ TK 1111: số tiền thu được thực tế (theo TGTT) Nợ TK 635: phần chênh lệch (TGTTTGHT) Có TK 1112: số ngoại tệ xuất bán (theo TGHT) - Các nghiệp vụ phát sinh làm giảm ngoại tệ đồng thời được ghi đơn: Có TK 007: Số ngoại tệ xuất quỹ (chi tiết theo nguyên tệ) Cuối kỳ, điều chỉnh TK có số dư ngtệ về TGTT ngày cuối kỳ - Nếu TG tăng: Nợ TK 1112
  16. Cuối năm tài chính, sau khi bù trừ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh cà đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của h/đ sản xuất kinh doanh, h/đ XDCB (giai đoạn kết thúc đầu tư), chênh lệch TGHĐ được kết chuyển vào TK 515 hoặc TK 635 hoặc phân bổ dần. - Nếu lãi tỷ giá Nợ TK 413 Có TK 515: lãi tỷ giá Có TK 3387: lãi tỷ giá được phân bổ dần - Nếu lỗ tỷ giá Nợ TK 635 Nợ TK 242: lỗ tỷ giá được phân bổ dần Có TK 413: lỗ tỷ giá b. Các NVKT phát sinh liên quan đến ngoại tệ là TM trong giai đoạn XDCB Mọi chênh lệch tỷ giá được hạch toán vào TK413 và luỹ kế hàng năm trên Bảng CĐKT cho đến khi hoàn thành đầu tư XDCB. Khi đó chênh lệch tỷ giá được xử lý như sau: - Nếu số chênh lệch không lớn, kết chuyển vào TK515 hoặc 635 trong năm tài chính + Nếu lãi tỷ giá Nợ TK 413 Có TK 515: lãi tỷ giá + Nếu lỗ tỷ giá
  17. Nợ TK 413 Có TK 3387: lãi tỷ giá được phân bổ dần + Nếu lỗ tỷ giá Nợ TK 242: lỗ tỷ giá được phân bổ dần Có TK 413: lỗ tỷ giá Ví dụ: Trong tháng 5/N, có các Tài liệu về thu chi ngoại tệ tại 1 doanh nghiệp như sau: I. SD ĐK: TK 1112: 12.600.000; TK 007 USD: 500; TK 007 EUR: 100 Tỷ giá thực tế ngày đầu tháng: 1 USD = 20.200 VND; 1 EUR = 25.000 VND II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng: 1. Ngày 4: Mua NVL với giá ghi trên hoá đơn thương mại 100 USD. Toàn bộ thanh toán bằng tiền mặt. Tgtt ngày 4: 1 USD = 20.100 VND 2. Ngày 7: Công ty P đặt trước bằng tiền mặt 100 EUR để mua sản phẩm. Tgtt ngày 7: 1 EUR = 25.980 VND 3. Ngày 13: Công ty X trả nợ bằng tiền mặt 350 USD. Tgtt ngày 13: 1 USD = 20.250 VND; tỷ giá thực tế ngày phát sinh nợ 1USD=19.000 VND 4. Ngày 29: Thanh tóan nợ người bán 100 USD. Tỷ giá ngày phát sinh nợ 1 USD = 20.000 VND . Tgtt ngày 29: 1 USD = 20.150 VND Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
  18. - Kế toán nhập xuất vàng, bạc, kim loại quý, đá quý Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, các NV liên quan đến VBĐQ được phản ánh vào TK 1113. Tuy nhiên ở các doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc đá quý thì phản ánh vào TK 156. Các doanh nghiệp sản xuất VBĐQ hạch toán vào TK152. Các loại vàng bạc đá quý nhập vào giá nào thì được xuất ra theo đúng giá đó (giá thực tế đích danh). Các nghiệp vụ làm tăng vàng bạc đá quý Nợ TK 1113: số vàng bạc đá quý tăng theo giá thực tế Có TK 1111,1112: số tiền chi mua thực tế Có TK 511,512: Doanh thu bán hàng thực tế Có TK 3331: thuế GTGT đầu ra tương ứng với doanh thu Có TK 144,138: thu hồi các khoản ký cược cho vay bằng vàng bạc đá quý Có TK 711: nhận biếu tặng Có TK 411: nhận VGLD bằng vàng bạc đá quý Các nghiệp vụ làm giảm vàng bạc đá quý Nợ TK liên quan (1111,1112,112,311,331,128,228,…) giá thực tế thanh toán của vàng bạc đá quý Nợ (Có ) TK 412: phần chênh lệch giữa giá gốc và giá thanh toán Có TK 1113: giá gốc vàng bạc đá quý 1.2.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng
  19. - Khi nhận được chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán TGNH phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Trường hợp có chênh lệch số liệu giữa chứng từ gốc, sổ kế toán TGNH với số liệu trên chứng từ của ngân hàng thì phải thông báo ngay với ngân hàng để cùng đối chiếu xác minh và s/c kịp thời. Cuối tháng nếu chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của Ngân hàng. Số chênh lệch ghi vào TK1388,3388. Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, xác định được nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ. - Trường hợp gửi tiền vào ngân hàng bằng ngoại tệ, sử dụng tỷ giá thực tế để ghi sổ. - Mua ngoại tệ, tỷ giá mua thực tế phải trả - Xuất ngoại tệ, tỷ giá xuất ( tỷ giá bình quân, NTXT, XSXT,…) Kế toán TGNH phải theo dõi chi tiết từng loại tiền (Tiền VN, ngoại tệ) và chi tiết từng ngân hàng để tiện kiểm tra, đối chiếu. b. Tài khoản sử dụng TK 112 – TGNH Bên Nợ: + Các khoản tiền gửi vào ngân hàng + Số chênh lệch thừa, chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư TK112 cuối kỳ Bên Có: + Các khoản tiền rút khỏi ngân hàng + Số chênh lệch thiếu, chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư TK112 cuối kỳ Dư Nợ: Số tiền gửi tại ngân hàng
  20. Nợ TK 111,112 Có TK 515 - Số chênh lệch so với số liệu của ngân hàng đến cuối tháng chưa xác định được nguyên nhân + Nếu số liệu của ngân hàng lớn hơn số liệu kế toán Nợ TK 112 Có TK 3381: phần chênh lệch chờ xử lý + Sang tháng sau, khi xác định được nguyên nhân Nợ TK 3381 Có TK 112: nếu do ngân hàng ghi nhầm Có TK 511,131,515,711…: nếu do kế toán ghi thiếu + Nếu số liệu của ngân hàng nhỏ hơn số liệu của kế toán Nợ TK 1381: phần chêh lệch thiếu chờ xử lý Có TK 112 + Sang tháng sau, khi xác định được nguyên nhân Nợ TK 112: nếu do ngân hàng ghi thiếu Nợ TK 511,131,515,711…: nếu do kế toán ghi thừa Có TK 1381 Ví dụ: SD ĐK tài khoản 112: 20.000.000 Trong tháng có các NVKT phát sinh:

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản