intTypePromotion=3

Giáo trình Phân tích kinh doanh: Phần 2 - PGS.TS. Nguyễn Văn Công (chủ biên)

Chia sẻ: Na Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:186

0
260
lượt xem
107
download

Giáo trình Phân tích kinh doanh: Phần 2 - PGS.TS. Nguyễn Văn Công (chủ biên)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Phân tích kinh doanh: Phần 2 gồm nội dung chương 3 đến chương 5 tài liệu. Nội dung phần 2 trình bày về phân tích hoạt động đầu tư, phân tích mức độ đáp ứng vốn cho hoạt động cùa doanh nghiệp, phân tích tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Phân tích kinh doanh: Phần 2 - PGS.TS. Nguyễn Văn Công (chủ biên)

  1. C hương 3 P H Â N T ÍC H H O Ạ T Đ Ộ N G Đ Ầ U T ư 3.1. H O ẠT ĐỘNG ĐẦU T ư - Ý NGHĨA, NỘ I DƯNG VÀ NH IỆM \ ậ j PHẨN TÍCH 3.1.1. H oạt động đầu tư và ý nghĩa của việc phân tích hoạt động đầu tư Trong nền kinh tế thị trường, khi cả thế giới là một thị trưòrng chung, các mối quan hệ kinh tế nảy sinh trong qu% trình sản xuất kinh doanh ngày càng trở nên đa dạng và phong pmí, tạo ra nhiều thách thức trong cạnh tranh. Đồng thời, cũng tạo ra những điều kiện tiền đề mới, oc \iớ i. Điều đó, không phải chỉ diễn ra đối với bản thân các q iá trình s à ', xuất kinh doanh của doanh nghiệp, m à con đan xen giữa các doarih nghiệp, giữa các đơn vị sản xuất kinh doanh với nhau và không phải chỉ diễn ra trong phạm vi m ột quốc gia, mà còn diễn ra trong phạm vi giữa các quốc gia. Bởi vậy, đòi hỏi quản trị các doanh nghiệp phải đẩv nhanh các quá trình sản xuất kinh doanh, chú trọng đến việc nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp, không ngừng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đồng thời quản trị doanh nghiệp phải hết sức năng động, linh hoạt và nhạy bén theo cơ chế thị trường, chớp thời Gơ, tận dụng mọi khả năng về nguồn lực sẵn có, đẩy mạnh các hoạt động đầu tư - khâu trung tâm của mọi hoạt động. Là một trong 3 hoạt động cơ bản của doanh nghiệp, hoạt động đầu tư bao gồm các hoạt động liên quan đến việc đầu tư vào bản thân doanh nghiệp (mua sắm, thanh lý, nhượng bán tài sản, như: nhà máy, trang thiết bị, quy trinh công nghệ, đầu tư bất động sán, ...) và đầu tư vào các doanh nghiệp khác (đầu tư vào trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu, cho vay vốn, góp vốn liên doanh,...). Bởi vậy, ngoài việc phải đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cả về quy mô lẫn chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, ... doanh nghiệp cần đẩy mạnh các hoạt động 158
  2. đầu tư. ĩ)ặc biệt là hoạt động đầu tư tài chính vầ líóạt động đầu tư bất động sản. Việc tăng cường các hoạt động
  3. vật chất kỹ thuật khi thành lập doanh nghiệp mới) hay đầu tư mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh (xây dựng thêm phân xưởng sản xuất, đầu tư thêm quy trình công nghệ sản xuất, mua sắm thêm trang thiết bị, hoặc tăng thêm đây chuyền sản xuất mới, hoặc mua các bằng phát minh sáng chế, hoặc tăng thêm tài sản cố định thuê tài chính) hoặc đầu tư tài sản cổ định nhàm hiện đại hóa trang thiết bị (đầu tư đổi mới các trang thiết bị có năng lực sản xuất cao hơn, thay thế các loại thiết bị cũ, lạc hậu nhàm tăng quy mô năng lực 5ản xuất của doanh nghiệp). * Hoạt động đầu tự tài chính: Đầu tư tài chính là hoạt động sử dụng vốn của doanh nghiệp để đầu tư mua cổ phiếui, trái phiếu hay góp vốn liên doanh, liên kết vào các doanh nghiệp khác tăng cường và mở rộng các cơ hội thu lợi nhuận cao và phân tán rủi rơ; Hoạt động đầu tư tàị chính bao gồm đầu tư ngắn i ..n (hoạt động đầu tư vốn cho việc mua các chứng khoán cỏ íhời hộx" thu hồi dưới 1 năm, hcặc trong một chu kỳ kinh doanh như: đầu tư mua tín phiếu kho bạc, kỳ phiếu ngân hàng hoặc mua bán chứng khoán để kiếm lời và các loại đầu tư tài chính khác không quá 1 năm) và đầu tư tài chính dài hạn (hoạt động đầu tư vào việc mua các chứng khoán có thời hạn thu hồi trên 1 năm hoặc góp vốn liên doanh bằng tiền, bằng hiện vật, mua cổ phiếu có thời hạn thu hồi yốn trong thời gian trên 1 năm và các loại đầu tư khác vượt quá thời hạn trên 1 năm). * Hoạt động đầu tư bất động sản: Bất động sản là những tài. sản gắn liền với đất đai và khó di dờrđược; trong đó, bất động sản đầu tư là những bất động sản do chủ sở hữu hoặc người đí thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá để bán. Như vậy, bất động sản đầu tư không phải là những bất động sản nhằm mục đích sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hóa dịch vụ hoặc sử dụng cho các mục đích quản lý, và cũng khống phải là những bất động sản để bán trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường mà ià những bất động sản do doanh nghiệp bỏ tiền ra mua, nắm giữ trong thời gian dài để chờ tăng giá, nhằm mục đích để bán. Thuộc bất động sản đầu tư bao gồm; 160
  4. - Quyền sử dụng đất doanh nghiệp bỏ tiền ra mua lại, nắm giữ nhưng chưa xác định rõ mục đích sử dụng trong tương lai. - Nhà do doanh nghiệp sở hữu, hoặc do doanh nghiệp thuê tài chính và cho thuê một hoặc nhiều hợp đồng thuê hoạt động. - Nhà dang được nắm giữ để cho thuê theo một hoặc nhiều hợp đồng cho thuế hoạt động. - Cơ sơ hạ tầng được nắm giữ để cho thuê theo một hoặc nhiều hợp đồng thuê hoạt động. Ngoài ra, bất động sản đầu tư của doanh nghiệp còn bao gồm cáe loại bất động sản chủ sở hữu sử dụng chuyển thành bất động sản đầu tư hoặc bất động sản từ hàng tồn kho chuyển thành bất động sản đầu tư. 3.1.3. Nhiệm vụ phân tích hoạt động đầu tư Để đạt được mục tiêu hoạt động đầu tư của doanh nghiệp là tăng nhanh quy mô lợi nhuận, nâhg cáo hiệu qủả sảh xiiất kinh doanh, cung cấp những thông tin cần thiết cho quản trị doanh nghiệp thì nhiệm vụ cơ bản phân tích hoạt động đầu tư của doanh nghiệp là: - Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch về quy mô hoạt động đầu tư. Trong đó, có thể chia ra thành các loại hình đầu tư. - Phân tích tình hình biến động về cơ cấu hoạt động đầu tư của doanh nghiệp. - Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch doanh thu của hoạt động đầu tư. - Phân tích tình hình biến động chi phí của hoạt.động đầu tư. - Phân tích kết quả của hoạt động đầu tư. - Phân tích hiệu quả của hoạt động đầu tư. Tất cả các nhiệm vụ trên sẽ được phân tích cụ thể trong từng hoạt động đầu tư của doanh nghiệp. 3.2. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG ĐẦU T ư TÀI SẢN CÓ ĐỊNH Để đánh giá tình hình hoạt động đầu tư tài sản cố định của doanh nghiệp, trước hết cần đánh giá khái quát các mặt sau đây: 161
  5. - Đánh giả về hưởng đầu tư - Đánh giá về loại hình đầu tư - Đánh giá về quy mô đẩu tư - Phân tích hiệu quả của hoạt động đầu tư - Phân tích thời hạn thu hồi vốn đầu tư ,... 3.2.1. Đ ánh giá về hướng và loại hình đầu tư tài sản cố định Để đánh giá thực trạng về hoat dnn'- t'.' tii sảii cố định : Ixgiâệp, trước nêt cân phải đánh giá về hướng đầu tư của doanh nghiệp. Hoạt động đâu tư tài sản của doanh nghiệp, bao gồm: Việc m ua sắm, xây dựng mới nhà cửa, vật kiến trúc, trang thiết bị, cơ sở hạ tầng, mua các bàng phát minh sáng c h ế,... nhằm mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh hav hiện đại hóa tài sản cố định. M ặt khác, cần xem xét việc mở rộng quy mô sản xuất đến đâu, hiện đại hóa thiết bị đến mức độ nào để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất là cả một vấn đề hết sức quan trọng. Bởi vậy, quản trị doanh nghiệp cần xây dựng nhiều phương án để lựa chọn được phương án tối ưu nhất, với mục tiêu: giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tiết kiệm vốn, với tổng lợi nhuận thu được là lớn nhất. Trên cơ sở đánh giá việc lựa chọn hướng đầu tư của hoạt động đầu tư tài ĩản cố định của doanh nghiệp đúng hay không đúng, quản trị doanh nghiệp cần xem xét và qiivết định loại hình đầu tư cho thích hợp. Trên cơ sở đánh giá loại hình đầu tư, quản trị doârth nghiệp mới có thế lựa chọn để ra các quyết định đầu tư theo chiều rộng hay đầu tư theo chiều sâu, đầu tư để mở rộng quy mô sản sảrì xuất kinh doanh hay tiến hành hiện đại hóa quy trình công nghệ, tănp mô năng lực sản xuất hay nâng cao chấl ‘ượng sán phâm, giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phấm. 3.2.2. Đ á n h giá về quy mô đầu tư Trên cơ sở đánh giá và quyết định lựa chọn hướng đầu tư, loại hình đầu tư của hoạt động đầu tư tài sản cố định, quản trị doanh nghiệp có thể lựa chọn quy mô đầu tư sao cho phù hợp nhất để đạt hiệu quả kinh tể cao nhất. Để đánh giá quy mô hoạt động đầu tư tài sản cố định (loại trừ đầu tư doanh nghiệp xây 162
  6. dựng mới hoàn toàn), có thể tính và phân tích các chỉ tiêu sai đây; - Tỷ lệ von đầu tư tài sản cố định tăng thêm so với tổng tà sản: Chỉ tiêu này phản ánh, cứ 100 đồng giá trị tổng tài sản th có bao nhiêu đồng giá trị TSCĐ đầu tư tăng thêm trong kỳ phâr tích. Chỉ tiêu này càng cao, trong kỳ vốn đầu tư TSCĐ tăng thêư càng lớn. Điều đó chứng tỏ rằng, trong kỳ doanh nghiệp đã mc rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu này được xác địnl bằng công th ứ c :. Tỷ lệ vốn đầu tư TSCĐ Qiủ trị TSCĐ tăng thêm tăng thêm so với tổng = --------------- — ---------------------------------- X 100 tài sản Tổng tài sản - Tỷ lệ của từng loại tài sàn cổ đinh tăng thêm trong tổnị. hoạt động đầu tư TSCĐ tăng thêm: Theo kết cấu, TSCĐ tăng thêm irong kỹ"cồ thể bao gồm nhà cửa, vật kiến trúc; thiết bị máy móc; cơ sở hạ tầng; giá trị các phát minh sáng chế; giá trị tài sản cố định thuê tài chính,... N hi vậy. chỉ tiêu trên được xác định bằng công thức: Tỷ lệ từng loại _ Giá trị từng ỉoại TSCĐ tăng thêm TSCĐ tăng thêm Tông giá trị TSCĐ tăng thêm ^ Chỉ tiêu trên phản ánh cơ câu của từng loại tài sản tănị thêm trong kỳ. Qua đó, quản trị doanh nghiệp cớ thể xác định va trò và vị trí của từng loại TSCĐ trong quá trình sản xuất kinl- doanh của doanh nghiệp. Ngoài các chỉ tiêu trên, quản trị doanh nghiệp có thể sc sánh ậiá trị TSCĐ đầu tư tăng thêm so với tổng tài sản dài hạn, sc với tổng TSCĐ của doanh nghiệp nhằm đánh giá đầu tư tănị thêm của TSCĐ là mở rộng sản xuất kinh doanh hay nâng cac chất lượng sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp. 3.2.3. Phân tích hiệu quả hoạt động đầu tư tài sản cố định Hiệu quả của hoạt động đầu tư TSCĐ là m ột phạm trì kinh tế phản ánh trình độ sử dụng TSCĐ, phương án đầu tư nhản thu được kết quả cao nhất với tổng chi phí là thấp nhất. Đe phâr tích hiệu quả hoạt động đầu tư TSCĐ có thể tính và phân tích cá( chỉ tiêu sau đây: 16:
  7. Hiệu quả sử dụng vốn _ Lợi nhuận thuần tăng thêm đầu tư TSCĐ tăng thêm ~ ^ Vôn đâu tư TSCĐ tăng thêm Trong đó, lợi nhuận thuần tăng thêm = Thu nhập tăng thêm - Chi phí tăng thêm (bao gồm cả khấu hao l'SC Đ tăng thêm). Chỉ tiêu này phản ánh, cứ một đồng vốn đầu tư TSCĐ tăng thêm trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận tăriR thêm. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả vốn đầu tư vào TSCĐ tăng thêm của doanh nshiệp càng lớn. Ngoài chỉ tiêu trên, có thể so sánh hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp với chỉ tiêu hipn quủ sủ ưụng vôn đẩu tư TSCĐ tăng thêm. Qua đó giúp quản trị đánh giá sâu sắc hơn về kết quả đầu tư. 3.3. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG ĐẦU T ư TÀI CHÍNH 3.3.1, Phâa tích tì::.'.: I:ì;ih thưc hiên kế hoach đầu tu- tà: • • • chính Đe phân tích lình hình thực hiện kế hoạch đầu tư tài chính của doanh nghiệp, có thể tiến hành theo trình tự sau đây: - So sánh số lượng thực tể với kế hoạch về tổng mức dầu tư hoạt động tài chính của doanh nghiệp, kể cả số tuyệt đôi và sô tương đối nhằm đánh giá chung tình hình hoàn thành kế hoạch về ơ'!y Tiô đầu tư hoạt động tài chính của doanh nghiệp. - So sánh số lượng thực tế với kế hoạch của từnu khoản đau lư hoạt độne, đầu tư tài chính của doanh nghiệp kế cả ngắn hạn và ũai hạn nhằm xác định tỷ lệ và mức độ ảnh hưởng của từng khoản đầu tư đến việc thực hiện kế hoạch tổng mức vốn hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp. - Phân tích sự ảnh hưởng do thay đổi tỷ trọng của từng khoản đầu tư chiếm trone; tổng mức vốn hoạt động đầu tư tài c h '’’!'; oủu Để phân tích tình hình hoạt động đầu tư tài chính doanh nghiệp, cần tính và phân tích mộl số chỉ tiêu sau đây: - Tv suất hoạt động đầu tư tài chính tổns quát - Tỷ suất hoạt động đầu tư tài chính ngẳn hạn. - Tv suất hoạt động đầu tư tài chính dài hạn 164
  8. - Tỷ suất đầu tư tài chính tổng quát của doanh nghiệp được xác định băng công thức sau đây; Tỷ suất Các khoản đầu tư ^ Các khoản đối tượng đâu tir tài _ tài chính ngắn hạn tài chỉnh dài hạn , /_ J J i J( J chíỉihtỏng > . ỉõnợtàisan quát * Chỉ tiêu này phản ánh, cứ 100 đồng tổng tài sản của doanh nghiệp trong kỳ thì hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp chiêm bao nhiêu đông. Chỉ tiêu này càng lớn thể hiện quy mô vôn dành cho hoạt động dâu tư tài chính của doanh nghiệp càng cao, phản ánh việc tận dụng nguôn vốn nhàn rỗi eho việc tìm kiêm lợi nhuận của doanh nghiệp càng nhiêu. Từ kết quả tính toán ở trên, cần xác định sự ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng khoản đầu tư đến tình hình hoàn thành kế hoạch về tổng mức vốn cho hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, cần.xác định rõ những nguyên nhân và kiến nghị những giải pháp nhằm tận dụng mọi nguồn vốn nhàn rỗi hay sử dụng kém hiệu quả và những cơ hội cho việc đầu tư vào danh mục 'các loại hình đầu tư đạt .hiệu quả kinh tế cao nhất, đem lại tổng mức lợi nhuận lớn nhất hay những khoản tăng Irưởns; về von và tránh được rủi ro về tài chính cho doanh nghiệp. 3.3.2. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư tài chính ngắn hạn Vận dụng nguyên lý phân tích tình hình thực hiện kế hoạch đàu tư tài chính đã được trình bày ở trên, có thổ tiến hành phân tích cụ thể tình hình hoàn thành kế hoạch đầu tư tài chính ngăn hạn của doanh nghiệp. Đe phân, tích tình hình biến động về cơ cấu của hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn, có thể tính và phân tích các chỉ tiêu sau đây: - Tỷ suấí đầu tư tài chỉnh ngắn hạn so với tổng mức đầu tư tài chính doanh nghiệp: Chỉ tiêu này phản ánh, cứ 100 đồng đầu íư tài chính doanh nghiệp có bao nhiêu đồne vốn hoạt độna đầu tư tài chính nẹắn hạn. Chỉ tiêu này càng cao, càiíg tạo ra nguôn lợi tức trong thời gian ngắn cho doanh nghiệp càng nhiều. Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức: 165
  9. Tỷ suất đầu tư tài Tổng mức đầu tư tài chính chỉnh ngắn hạn so ___________ ngắn hạn_________ với tông mức đâu tư rrỉ \_ ;/ / '7 ; Tôns, mức đâu tư tài chính tài chính - Tỷ suất đầu tư tài chính ngắn hạn so với tổng tài sản ngắn hạn: Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng tổng tài sản ngắn hạn thì có bao nhiêu đồng dành cho đầu tư tài chính ngắn hạn. Chỉ tiêu này phản ánh xu thế mở rộng hay thu hẹp của hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức: Tỷ suất đầu tư tài Tổng mức đầu tư tài chính chính ngẳn hạn so _ ngắn hạn_________ với tổng tài sản . , . ^ ngan hạn Ngoài ra, để phân tích cơ cấu đầu tư của hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn, có thể so sánh từng khoản đầu tư với tổng hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn theo danh mục đầu tư mà doanh nghiệp đã thực hiện. Qua đó, giúp cho quản ữị doanh nghiệp có Ihể lựa chọn cơ cấu đầu tư cho hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn đạt kết quả tối ưu trong kinh doanh. 3.3.3. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư tài chính dài hạn Vận dụng những nguyên lý cơ bản về phân tích tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư tài chính doanh nghiệp, có thể phân lích một cách cụ thể lình hình hoàn thành kể hoạch đầu tur tài chính dài hạn của doanh nghiệp. Để phân tích tình hình biến động về cơ cấu hoạt động đầu tư tài chính dài hạn, có thể tính và phân tích và phân tích các chỉ tiêu sau đây: - Tỷ suất đầu tư tài chính dài hạn so với tổng mức đầu tư tài chính doanh nghiệp: Chỉ tiêu này phản ánh trong 100 đồng của tổng mức đầu tư tài chính doanh nghiệp có bao nhiêu đồng dành cho hoạt động đầu tư tài chính dài hạn. Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ nguồn lợi tức lâu dài được tạo ra cho doanh nghiệp càng nhiều. Chỉ tiêu 166
  10. này được xác định bằng công thức: Tỷ suẩt đầu tư tài Tổng mức đầu tư tài ehính chính dài hạn so __ dài hạn ' tông mức đâu tư với --------------------^ ^00 tai chính - Tỷ suất đầu tư tài chính dài hạn so với tổng số tài sản dài hạn: Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng TSCĐ và đầu tư tài chính dài hạn thì các khoản đầu tư hoạt động tài chính dài hạn chiếm bao nhiêu đồng. Chỉ tiêu này càng lớn, chưiig tỏ việc tận dụng vốn dài hạn cho việc đầu tư tài chính của doanh nghiệp càng nhiều. Tỷ suất đầu tư tài Tỏng mức đầu tư tài chính chính dài han so _ dài han , T = -------------------------------- ------------------------------ X 100 với tông sô tài sản , / ,, , ,,, , dai hạn Ngoài ra, còn có thể phân tích cơ cấu đầu tư tài chính dài hạn theo danh mục các loại đầu tư của hoạt động tài chính dài lạn. Trên cơ sở đó, cung cấp những thông tin cần thiết, giúp quản trị doanh nghiệp điều chỉnh và phân bổ lại vốn cho từng loại danh mục hoạt động đầu tư nhằm xác định được danh mục đầu tư tài chính dài hạn đạt kết quả cao nhất trong kinh doanh. 3.3.4, Phân tích doanh thu từ hoạt động đầu tư tài chính Doanh thu từ hoạt động đầu tư tài chính là những khoản thu do hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn đem lại. Doanh thu từ hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp bao gồm doanh thu từ hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn và doanh thu từ hoạt động đầu tư tài chính dài hạn. Cụ thể, doanh thu từ hoạt động đầu tư tài chính gồm các khoản chủ yếu sau: - Doanh thu do định kỳ tính lãi và thu lãi tín phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu ngắn hạn của doanh nghiệp. - Doanh thu do định kỳ nhận lãi cổ phiếu của doanh nghiệp. - Doanh thu do hoạt động mua bán chứng khoán: Là 167
  11. khoản chênh lệch số tiền thanh toán lớn hơn giá vốn khi bán các chứng khoán đầu tư. - Doanh thu về hoạt động góp vốn liên kết kinh tế: Là khoản thu nhập được chia từ hoạt động liên kết kinh tế. - Doanh thu lừ uOạt độr." ± 0 quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản. - Doanh thu về tiền lãi gửi, th" !?.! \’zy thu lãi h^n hàng trả chậm, bán hàng trả góp. - Chênh lệch do bán ngoại tệ: Là khoản chênh lệch tỷ giá ngoại tệ. - Doanh thu từ các khoản chiết khấu thanh toán được hưởng do m ua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ. - V .v... v ề pb\r^ng pháp phân tích: - So sánh tổng mức doanh thu thực tế của hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn với kế hoạch kể cả số tuyệt đối và số tương đối, nhằm đánh giá chung tình hình hoàn thành kế hoạch về tổng mức doanh thu. - Phân tích sự ảnh hưởng do thay đổi tỷ trọng các yếu tổ cấu thành tổng doanh thu hoạt động đầu tư tài chính ngẳn hạn, dài hạn của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, xác định rõ những nguyên nhân và kiến nghị những giải pháp nhàm không ngừng tăng nhanh về quy mô doanh thu cho doanh nghiệp. Mặt khác, tổng mức doanh thu từ hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp phụ thuộc vào hai nhân tố sau đây: - Tổng số vốn đầu tư tài chính của doanh nghiệp trong kỷ. - h iộ u 4 uả sủ ùụng vón đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn theo doanh thu. Có thể trình bày mối quan hệ trên bằng một phương trình kinh tế sau đây; Tổng doanh thu Tổng so Mức doanh ihu bỉnh từ hoạt động ^ vốn đầu tư quân trẽn ỉ đơn vị đầu tư tài tài chỉnh vốn đầu tư tài chính chính ngắn hạn ngan hạn ngắn hạn 168
  12. Và; Tống doanh Tông số vốn Mức doanh thu bình thu từ hoạt _ đầu tư tài quân trên I đơn vị động đầu tư tài chính dài vốn đầu lư tài chính chính dài hạn hạn dài hạn N hư vậy, để tăng quy mô về tổng m ức doanh thu hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn hay dài hạn của doanh nghiệp, một mặt doanh nghiệp phải tăng quy mô vốn cho từng hoạt động đầu tư tài chính (ngắn hạn, dài hạn). Đây là nhân tố phát triển kinh doanh theo chiều rộng. Bởi vậy, việc tăng vốn chỉ có giới hạn. Doanh nghiệp tìm mọi biện pháp để huy động đến mức tối đa các nguồn vốn nhàn rỗi, hay sử dụng kém hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh cho đầu tư tài chính. Mặt khác, doanh nghiệp cần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hoạt động đầu tư tài chính. Đây là nhân tố phát triển kinh doanh theo chiều sâu, tàng lên một cách vô hạn, bằng cách doanh nghiệp xác định một danh mục đầu tư tài chính lý tưởng - đạt kết quả kinh tế cao nhất trong kinh doanh. Ngoài ra, còn có thể tính và phân tích chỉ tiêu tỷ phần doanh thu hoạt động đầu tư tài chính chiến trong.tổng doanh thu của doanh nghiệp. Có thể trình bày dưới dạng công thức: Tỷ phần doanh thu hoạt Doanh thu của hoạt động đầu tư tài chỉnh ^ động đầu tư tài chính xioo chiếm trong tổng doanh Tổng doanh thu của thu của doanh nghiệp nghiệp Chỉ tiêu trên phản ánh: Trong 100 đồng doanh thu của doanh nghiệp thì có bao nhiêu đồng doanh thu từ hoạt động đầu tư tài chính. Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ doanh thu hoạt động đâu tư tài chính của doanh nghiệp ngày càng nhịều - chứng tỏ doanh nghiệp đã tận dụng mọi cơ hội để đầu tư cho hoạt động tài chính đạt kết quả kinh tế cao nhất. 3.3.5. Phân tích chi phí hoạt động đầu tư tài chính Chi phí hoạt động đầu lư tài chính của doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan đến các hoạt động về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính, như; Chi phí liên doanh, liên kết, chi phí liên quan đến việc cho vay vốn, vay vốn, cho thuê tài sản, dự 169
  13. phòng giảm giá đầu tư chứng khoán... Tương ứng với hoạt 'động đầu tư tài chính, chi phí đầu tư tài chính cũng được chia ra chi phí Qầu Iigắn hạn và chi phí đầu tư tài chính dài hạn. Thuộc chi phí hoạt động đâu tư tầi cnírùi vua nshiệp, bao gồm: - Các chi phi hoặc các khoản lỗ về hoạt động đầu tư tài chính. - Chi phí trả tiền lãi vay. - Chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư chứng khoán. - Chi phí có liên quan đến hoạt động cho thuê tài sản. - Chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động cho vay vốn, mua bán neoại tệ. - Chi phí dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán dài, ngắn hạn. - Thuế GTGT phải nộp của các hoạt động đầu tư tài chính tính theo phương pháp trực tiếp. - Chi phí về chiết khấu thanh toán cho người mua hàng hóa, dịch vụ khi thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn. - Chi phí do số chênh lệch tỷ giá ngoại tệ giảm. - Chi phí do số chênh lệch tỷ giá khi đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản phải thu dài hạn và phải trả dài hạn có gôc ngoại tệ. - Chi phí cho hoạt động đầu tư tàl chính khác. Dể phân tích tình hình biến động về chi phí hoạt động đầu lư tài chính của doanh nghiệp, có thể tiến hành theo nội dung sau đây: - Xác định mức biến động tuyệt đối về tổng mức chi phí (kể cả sổ tuyệt đối và số tương đối). - Xác đinh mức biến động tương đối về tổng mức chi phí có liên hệ với tông mức doanh thu đạt được (kê cả sô tuyệt đôi và sô tương đôi). - Phân tích sự biến động tổng mức chi phí do ảnh hưởng của hai nhân tố; + Tổng mức doanh thu 170
  14. + Chi phí cho một đồng doanh thu Ngoài ra, còn có thể phân tích sự ảnh hưởng do thay đổi tỷ trọng của từng loại chi phí đến tổng mức chi phí của từng loại hoạt động đầu tư tài chính: Hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn, hoạt động đầu tư tài chính dài hạn. Trên cơ sở xác định sự ảnh hường và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, từng loại chi phí cần kiến nghị những giải pháp nhằm giảm chi phí, góp phần cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. 3.3.6. P hân tích kết quả của hoạt động đầu tư tà i chính Kết quả của hoạt động đầu tư tài chính có thể biểu hiện bàng tổng doanh thu hoặc tổng mức lợi nhuận thu được từ hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp. Phần trên đã phân tích tình hình biến động tổng mức doanh thu từ hoạt động đầu tư tài chính. Trong phần này chỉ tạp trung trình bày việc phân tích chỉ tiêu tổng mức lợi nhuận thu được từ hoạt động đầu tư tài chính. Kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn là tổng mức lợi nhuận. Tổng mức lợi nhuận thu được từ hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn là mức chênh lệch giữa doanh thu và chi phí của hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn. Tổng mức lợi nhuận của hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn có thể viết dưới dạng công thức sau đây: Tổng mức lợi Tổng doanh thu Tổng chi phỉ nhuận của hoạt hoạt động đầu tư hoạt động đầu động đầu lư tài tài chính ngắn tư tài chỉnh chính ngắn hạn hạn ngăn hạn Và; Tong mức lợi Tông doanh thu Tong chì phí nhuận của hoạt hoạt động đầu hoạt động đầu động đầu tư tài tư tài chỉnh tư tài chính chính ngan hạn ngắn hạn ngăn hạn Vận dụng phương pháp so sánh, xác định mức biến động tuyệl đối và mức biến động tương đổi về tổng mức lợi nhuận, có thể xác định được mức tăng trưởng hay giảm đi tổng mức lợi nhuận của hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn và hoạt động đầu tư tài chính dài hạn. Qua đó, quản trị doanh nghiệp có nhận xét 171
  15. khái quát về tình hình từng loại hoạt độne đầu tư tài cHínli của Hoạnh nghiệp trong thời kỳ qua. Ngca: lii, I.ốu tổ.lg ’ni'fc lợi nhuận trong mối quan hệ với doanh thu thì tổng mức lợi "J hniỊÌ uGiiii Jâu Lj íài chính phụ thuộc vào 2 nhân tố: - I ổng doanh thu từ hoạt động đầu tư tài chính - Mức iợi nhuận được tạo ra từ một đồng doanh thu cùa hoạt động đầu tư tài chính. Mối quan hệ trên có thể được biểu hiện bằng một phương trình kinh tế sau đây: Tỏng mức lợi Tổng doanh thu Mức lợi nhuận được tạo nhuận của hoạt _ hoạt động đâu ra từ một đông doanh X động đầu tư tài tư tài chính thu của hoạt động đãu tư chính rigan hạn ngắn hạn tài chính ngan hạn Và: Tổng mức lợi Mức lợi nhuận được tạo Tổng doanh nhuận của hoạt _ thu hoạt động ra từ một đồng doanh thu động đầu tư tài của hoạt độngđầu tư tài đầu tư tài chính dài hạn chính dài hạn hạn chính dài Nếu xét tổng mức lợi nhuận trong mối quan hệ với tổng chi phí, tổng mức lợi nhuận của hoạt động đầu tư tài chính phụ thuộc vào 2 nhân tô sau đây: Tổng chi phí hoạt động đầu tư lài chính từng loại - Mức lợi nhuận được tạo ra từ một dồng chi phí cho hoạt độns đầu tư lài chính. Có .thể biểu hiện mối quan hệ trên bàng một phương trình kinh tế sau đây: Tổng mức lợi Tong chi. phi Mức lợi nhuận được nhuận cúa hoạt hoạt động đáu lụo ra từ một đỏn^ chì động đẩu tư tài tư tài chính phi hoại động đáu tư chính ngắn hạn ngắn hạn tài chỉnh ngắn hạn Tống mức lợi Tổng chi phí Mức lợi nhuận được nhuận của hoạt hoạt động đầu tạo ra từ một đồng động đầu tư tài tư tài chính chí phí hoạt động đầu chính dài han dài hạn tư tài chính dài hạn 172
  16. Nếu xét tổng mức lợi nhuận trong mối quan hệ với tổng doanh thu, chi phí thì tổng mức lợi nhuận hoạt động đầu tư tài chính phụ thuộc vào 3 nhân tố sau đây: - Tổng doanh thu từ hoạt động đầu tư tài chính từng loại - Mức chi phí cho một đồng doanh thu từ hoạt động đầu tư tài chính từng loại - Mức lợi nhuận được tạo ra từ một đồng chi phí của hoạt động đầu tư tài chính từng loại Từ mối quan hệ trên, eó thể xây dựng thành một phương trình kinh tể sau đây;. Tông mức Mức lợi nhuận Tổng doanh Mức chi p h í cho lợi nhuận được tạo ra từ thu hoạt một đồng doanh cua hoại một đồng chi động đẩu tư X thu từ hoạt động độn^ đầu phi hoạt động tài chính đầu íư tài chính iư tài chính đầu tư tài chính ngân hạn ngắn hạn ngăn hạn ngắn hạn Tổng Mức lợi nhuận Tông mức lợi Mức chi ph í cho doanh thu được tạo ra từ nhuậìì cùa một đồng doanh hoạt động một đồng chi hoạt động đầu thu từ hoạt động đầu tư íài phí hoạt động Ịit' tài chính đầu tư tài chính chính dài đâu tư tài chính dài hạn dài hạn han dài han Vận dụng phương pháp loại Irừ có thể phân tích sự ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu tổng thể mức lợi nhuận thu được từ hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, tạo ra những thông tin, giúp quản trị doanh nghiệp lựa chọn danh mục đầu tư tài chính đạt kết quả cao trong kinh doanh. Từ sự phân tích kết quả cụ thể của từng danh mục đầu tư tài chính, kết quả hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn, kết quả đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp cần tiến hành phân tích tổng hợp kết quả của toàn bộ hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, cần đánh giá, phân tích và xem xét trong số các hoạt động đầu tư tài chính, hoạt động nào mang lại lợi ích kinh tế cao nhất, nhằm lựa ciiọn hướng đầu tư, loại hỉnh đầu tư, quv mô đầu tư, danh mục đầu tư hợp Iv nhất và đạt kết quả cao nhất trong kinh doanh của doanh nghiệp. 173
  17. 3.3.6. Phân tích hiệu quả hoạt động đầu tư tài chính , Để phân tích hiệu quả hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp, cần tính và phân tích các chỉ tiêu sau đây: - Hiệu quả hoạt động dầu tài chinh tung quúi. Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí chi ra cho hoạt động đầu tư tài chính trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng kết quả hoạt động đầu tư tài chính. Chi tiẽu náy cang cau, uliứng lỏ hiệu quả của hoạt 'động đầu tư tài chính của doanh nghiệp càng ỉúii. Đc nmig Cuỏ ch; íiSu này, một mặt doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp tăng nhanh quy mô kết quả đầu ra (doanh thu hoặc lợi nhuận), mặt khác cần giảm chi phí hoạt động đầu tư tài chính doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được xác định bàng công thức: Kết quả thu đươc từ hoat Hiệu g u á h o ạ tđ ộ n g r;; đâu tư tài ehính ^ ------ ------------------------------- tồng quát c-*' P^' đâu tư tài chính Kết quả thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, có thể là: - Doanh thu từ hoạt động đầu tư tài chính - Lợi nhuận thu được từ hoạt động đầu tư tài chính Trong đó, cần xem xét các chỉ tiêu; Kết quả thu được từ hoạt động Hiêu quả hoat đônợ .X .. , , , z , ị ' _ đáu tư tài chính ngăn hạn tài c h Z ngắn hạn ^ p ’'‘ đâu tư tài chính ngắn hạn Chỉ tiêu này phản ánh, cứ một đồng chi phí hoạt độrm đầu tư tài chính j-;ạn kỷ thì thu được bao nhiêu đồna kết quả đầu ra. Kết qiiở tl- ■đươc từ hoat đông Hiệu quả hoạt Ị r ^ động đãu tư tài = z r r - r r ~ r T ~ 7 7 Z ~ ĩ^ 7 ' chinh dài hạn - - tài chính dài hạn Chỉ tiêu này phản ánh, cứ một đồng chi phí hoạt động đầu tư tài chính dài hạn trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng kết quả đầu ra (doanh thu hoặc lợi nhuận). 174'
  18. - Hiệu quả sử dụng vốn hoạt động đầu tư tài chỉnh tổng hợp theo doanh thu: Là t>' số giữa tổng mức doanh ihu với tổng vốn đầu tư cho hoạt aộng tài chính doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánli, cứ một đông vốn hoạt động đầu tư tài chính trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng cao, phản ánh hiệu quả sử dụng vốn hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp trong kỵ càng lớn. Để nâng cao chỉ tiêu này, một mặt phải tăng quy mô vê doanh thu, mặt khác phải sử dụng tiêt kiệm và hợp lý cơ câu vôn của hoạt động đâu tư tài chính của doanh ngTiiệp. Đê giải quyết hợp lý cơ cấu vốn của hoạt động đầu tư tài chính, doanh nghiệp cần tập trung giải quyết những vấn đề sau đây: + Đảm báo tỷ lệ thích hợp giữa danh mục các hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn ■ Đảm bảo tỷ lệ thích họp giữa danh mục các loại hình + đầu tư khác nhau (đầu tư các loại cổ phiếu, chứng khoán, hàng hóa, bất động sản, và các tài sản khác). + Giảm tuyệt đối các khoản vốn đầu tư vào các hoạt động đầu tư tài chính không có hiệu quả hoặc không mang lại kết quả kinh tế cao. - Tỷ suất lợi nhuận iheo tồng sổ vốn đầu tư của hoại động đầu tư tài chính: Là tỷ số giữa tổng mức lợi nhuận thu được từ hoạt động đầu lư tài chính với tổng vốn đầu tư của hoạt động đầu tư tài chính doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh, cứ mộl đồng vốn của hoạt động đầu tư lài chính của doanh nghiệp trong kỳ thì ihu dưọc bao nhiêu đồng về lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cào, chứnạ tỏ hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động đầu từ tài chính của doanh nghiệp càng lớn. Từ các chỉ tiêu tổng quát trên, có thể tính và phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoại động đầu tư tài chính dài hạn và ngấn hạn. Ngoài ra, còn có thỏ chi tiết hơn việc phân tích hiệu quả của từng danh mục đầu tư tài chính như cố phiếu, trái phiếu, lín phiếu cổ phần và các hoạt động đầu tư tài chính khác. Ví dụ 1: Phân tích hiệu quả hoạt động đầu tư tài chính theo tài liệu sau tại một doanh nghiệp năm 200N (xem bảng 3.1); 175
  19. B ả n g 3.1: T ìn h h ình h oạt đ ộ n g đầu tư tài chính củ; d o a n h n g h iệp Đơn vị tính: Triệu đôn ..... K ê ...... Thưc So sánh ST T C h ỉ tiêu hoạch hiên ± % T ổ n g số v ố n h o ạ t đ ộ n g 1 đ ầu tư tài chính: 3870 4999 + 1.129 129,1' Trong đó: a - Đâu tư ngăn hạn 1500 2000 + 500 133 b - Đâu tư dài hạn 2370 2999 + 629 126,5- D o a n h thu từ h o ạt đ ộn g 2 đầu tư tài chính: 696 1.284 + 588 184,4: Trong đó: a - Đâu tư ngăn hạn 135 193 + 58 142,9( b - Đâu tư dài han 561 1.091 + 530 194,4 C hi p h í h o ạ t đ ộ n g đ âu tư 3 tà i ch ín h : 294 458 + 164 155,7; Trong đó: a - Đâu tư ngăn hạn 53 64 + 11 120,7 b - Đâu tư dài han 241 394 + 153 163,4' T ô n g m ứ c lọ i n h u ậ n h oạt 4 đ ộ n g đầu tư tài chính: 402 826 + 424 205,4 Trong đó; a - Đâu tư ngăn hạn 82 129 + 47 136,4 4 - Đâu tư dài han 320 697 + 377 217,8 Bài giải: Căn cứ vào tài liệu ở bảng trên, tính các chỉ tiêu sau đây a. H i ệ u q ụ ả h o ạ t đ ô n g đ ầ u t ư t à i c h í n h t ổ n g q u á t - Theo tổng doanh thu: Kế h o ạ c h : = 2 ,3 6 7 294 '1 2 8 4 Thực hiện: -2 ,7 8 5 461 - Theo tổng mức lợi nhuận; 402 Kế hoạch ; - — = 1,367 294 176
  20. Thưc hiên: - ^ ^ = 1,791 461 Kết quả tính toán trên cho thấy: Hiệu quả hoạt động đầu tư tài chính tổng quát tính theo doanh thu và lợi nhuận đều tăng. Nếu tính theo doanh thu: cứ một đồng chi phí hoạt động đầu tư tài chính theo kế hoạch thì tạo ra được 2 ,3 6 7 ‘đồng doanh thu nhưng theo thực tế tạổ ra được 2,785 đồng doanh thu, thực tế so với kế hoạch tang 0,418 đồng. N ếu tính theo lợi nhuận, cứ một đồng chi phí hoạt động đầu tư tài chính theo kế hoạch thì tạo ra 1,367 đồng lợi nhuận, theo thực tế tạo ra 1,791 đồng lợi hhuận, thực tế so với kế hoạch tăng 0,424 đồng. Điều đó khẳng định, quản trị doanh nghiệp rất chú trọng đến việc nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu tư tài chính doanh nghiệp. Để có nhận xét sâu sắc hơn, cần phân tích hiệu quả hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn và hoạt động đầu tư tài chính dài hạn; —Đối với hoạt động đầu tư tài chính ngắn hiệu quả tính theo doanh thu; Kể hoạch: H Ì = 2 ,5 4 7 , 53 Theo thực hiện; . — = 3 ,0 1 6 64 Neu tính theo lợi nhuận: Kế hoạch: — = 1,547 , .................. ...... 53 ’ thực hiện: 129 — = 2 ,0 1 6 64 - Đối với hoạt động đầu tư tài chính dài hạn, hiệu quả tính 177

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản