intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Thực hành nghề nghiệp (Nghề: Phát triển nông thôn - Trung cấp) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp

Chia sẻ: Troinangxanh10 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:33

5
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Thực hành nghề nghiệp được biên soạn với mục tiêu nhằm giúp sinh viên biết cách lên kế hoạch chi tiết về thời gian, phương tiện, vật liệu cần thiết và trình tự bước để thực hiện quy trình quản lý dịch hại; Hiểu được sử dụng tốt kỹ thuật canh tác có thể làm giảm áp lực nguồn bệnh, bảo vệ cây trồng. Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Thực hành nghề nghiệp (Nghề: Phát triển nông thôn - Trung cấp) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp

  1. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP NGÀNH, NGHỀ: PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP (Ban hành kèm theo Quyết định Số:…./QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày… tháng… năm 2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp) Đồng Tháp, năm 2017
  2. TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 1
  3. LỜI GIỚI THIỆU Trong bối cảnh nguồn lao động khi ra trường còn thiếu kiến thức và yếu kỹ năng, gây khó khăn cho doanh nghiệp cũng như cơ sở sản xuất phải đào tạo lại tốn kém kinh tế và phá vỡ kế hoạch sản xuất. Có nhiều nguyên nhân trong đó nguyên nhân do kiến thức không được hệ thống thường xuyên và kỹ năng không được luyện tập. Việc ra đời cuốn giáo trình “Giáo trình Thực hành nghề nghiệp” là rất cần thiết sẽ giúp cho sinh viên hệ cao đẳng nghề trong các trường có đào tạo nghề Bảo vệ thực vật là một hành trang quan trọng trước khi các em đi thực tập tốt nghiệp - khóa luận. Nội dung của giáo trình nhằm hệ thống lại kiến thức cơ bản đã học trong trường và được trình bày theo quy trình thực hành đặc biệt là các kỹ thuật quản lý sâu bệnh hại, kỹ thuật chăm sóc,kỹ thuật bón phân cho cây. Hình thành và củng cố các kỹ năng xác định được các nguyên nhân gây bệnh cho cây trồng, lập được quy trình quản lý, phòng ngừa, trị bệnh cho cây. Cấu trúc của giáo trình gồm 7 bài trong thời gian 120 giờ với nội dung như sau: Bài 1: Lập kế hoạch quản lý Bài 2: Ảnh hưởng của kỹ thuật canh tác trong quản lý dịch hại cây trồng Bài 3: Biện pháp phòng trừ dịch hại Bài 4: Điều tra tình hình dịch hại Bài 5: Tổ chức tập huấn – hội thảo Bài 6: Thu hoạch và bảo quản Bài 7: Tổng hợp số liệu và viết báo cáo Với các nôi dụng của chuyên Bảo vệ thực vật cùng sự giúp đỡ của Hợp tác xã giống nông nghiệp Định an huyện Lấp Vò tỉnh Đồng Tháp. Mặc dù đã cố gắng biên soạn để đáp ứng được mục tiêu đào tạo nhưng không tránh được những khiếm khuyết. Rất mong nhận được đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo, bạn đọc để bài gia hoàn thiện hơn Đồng Tháp, ngày 26 tháng 5 năm 2017 biên soạn ThS. Nguyễn Phước Triển MỤC LỤC 2
  4. Trang LỜI GIỚI THIỆU ....................................................................................................................... 2 BÀI 1: LẬP KÊ HOẠCH THỰC TẬP ...................................................................................... 8 1. Xác định đối tượng quản lý .................................................................................................... 8 2. Xác định mục tiêu và kế hoạch thực hiện ............................................................................... 8 2.1 Mục tiêu sản xuất.................................................................................................................. 9 2.2 Lập kế hoạch thực hiện ......................................................................................................... 9 BÀI 2: ẢNH HƯỞNG CỦA KỸ THUẬT CANH TÁC TRONG QUẢN LÝ DỊCH HẠI CÂY TRỒNG .................................................................................................................................... 10 1. Cấu trúc mô hình canh tác .................................................................................................... 10 2. Xử lý giống ........................................................................................................................... 10 3 Xử lý đất ................................................................................................................................ 11 4. Kỹ thuật trồng ....................................................................................................................... 11 5. Kỹ Thuật chăm sóc ............................................................................................................... 11 BÀI 3: BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ DỊCH HẠI ....................................................................... 12 1. Biện pháp sinh học ............................................................................................................... 12 1.1. Hệ thực vật......................................................................................................................... 12 1.2. Sự hiện diện của thiên địch................................................................................................ 14 1.3 Các chế phẩm vi sinh trừ côn trùng và động vật hại ......................................................... 14 1.4 Các chế phẩm vi sinh trừ bệnh hại ..................................................................................... 14 2. Biện pháp vật lý .................................................................................................................... 15 3. Biện pháp hóa học ................................................................................................................ 16 3.1 Đặc tính của các loại thuốc trừ côn trùng hại .................................................................... 16 3.2 Đặc tính của các loại thuốc trừ động vật hại ...................................................................... 16 3.3 Đặc tính của các loại thuốc trừ bệnh hại ............................................................................ 16 BÀI 4:vĐIỀU TRA TÌNH HÌNH DỊCH HẠI .......................................................................... 18 1. Phương pháp điều tra côn trùng gây hại ............................................................................... 18 1.1. Phương pháp điều tra ......................................................................................................... 18 1.2. Phương pháp đánh giá ....................................................................................................... 19 2. Phương pháp điều tra động vật gây hại ................................................................................ 19 2.1. Phương pháp điều tra ......................................................................................................... 19 3
  5. 2.2. Phương pháp đánh giá ....................................................................................................... 20 3. Phương pháp điều tra bệnh hại ............................................................................................. 20 3.1. Phương pháp điều tra ......................................................................................................... 20 3.2. Phương pháp đánh giá ....................................................................................................... 21 BÀI 5: TỔ CHỨC TẬP HUẤN - HỘI THẢO ......................................................................... 22 1. Tập huấn ............................................................................................................................... 22 1.1. Kế hoạch ............................................................................................................................ 22 1.2 Tổ chức thực hiện ............................................................................................................... 23 2. Hội thảo ................................................................................................................................ 23 2.1. Kế hoạch ............................................................................................................................ 23 2.2 Tổ chức thực hiện ............................................................................................................... 23 BÀI 6: THU HOẠCH VÀ BẢO QUẢN .................................................................................. 25 1. Thu hoạch ............................................................................................................................. 25 1.1 Đặc điểm và độ tuổi thu hoạch ........................................................................................... 25 1.2 Năng suất ............................................................................................................................ 26 2. Sơ chế và bảo quản ............................................................................................................... 26 2.1 Sơ chế ................................................................................................................................. 27 2.2 Bảo quản ............................................................................................................................. 27 BÀI 7: PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP SỐ LIỆU VÀ VIẾT BÁO CÁO ................................. 29 1. Phương pháp tổng hợp số liệu .............................................................................................. 29 2. Phương pháp trình bày báo cáo ............................................................................................ 29 2.1. Giới thiệu ........................................................................................................................... 30 2.2 Nội dung ............................................................................................................................. 30 2.3 Đánh giá.............................................................................................................................. 30 2.4 Kiến nghị ............................................................................................................................ 30 TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................................ 32 4
  6. GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP Tên mô đun: Thực hành nghề nghiệp Mã mô đun: MH19 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: - Vị trí: Là mô đun bắt buộc được bố trí sau khi học các mô đun chuyên ngành. - Tính chất: Đây là một trong những mô đun kỹ năng quan trọng trang bị cho sinh viên kiến thức, lập kế hoạch và thực hiện một công việc quản lý sâu, bệnh hại, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật cụ thể, rèn luyện kỹ năng nghề bảo vệ thực vật. Yêu cầu người học cần phải đảm bảo đủ số giờ lý thuyết và thực hành. - Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Môn đun này là mô đun bắt buộc có ý nghĩa quan trọng của ngành Bảo vệ thực vật và nó có vai trò hỗ trợ cho học sinh, sinh viên cũng cố lại tổng hợp kiến thức đã học trong chương trình đào tạo trước khi thực tập tốt nghiệp - khóa luận. Mục tiêu của mô đun: - Về kiến thức: Xác định được đối tượng quản lý. + Biết cách lên kế hoạch chi tiết về thời gian, phương tiện, vật liệu cần thiết và trình tự bước để thực hiện qui trình quản lý dịch hại + Hiểu được sử dụng tốt kỹ thuật canh tác có thể làm giảm áp lực nguồn bệnh, bảo vệ cây trồng + Biết cách tổ chức và đánh giá buổi tập huấn, hội thảo + Biết cách tổ chức chuyển giao khoa học kỹ thuật + Biết cách điều tra và đánh giá tình hình dịch hại cây trồng + Phân tích, đánh giá kỹ thuật trồng một số loại cây ngắn ngày trong thực tiễn sản xuất so với kiến thức đã học trên lớp, tích luỹ kinh nghiệm thực tế cho bản thân. + Giúp sinh viên biết được phương pháp tổng hợp số liệu và viết báo cáo - Về kỹ năng: + Lập được kế hoạch đối tượng dịch hại quản lý + Vận dụng kỹ thuật canh tác: giống, làm đất, bón phân, chế độ nước tưới trong quản lý dịch hại cây trồng 5
  7. + Vận dụng các biện pháp phòng trừ dịch hại an toàn, hiệu quả + Thực hiện và hướng dẫn thực hiện điều tra đồng ruộng trên đối tượng cây ngăn ngày: lúa, rau, hoa, bắp... + Thực hiện và hướng dẫn thực hiện buổi tập huấn, hội thảo, chuyển giao khoa học kỹ thuật + Đánh giá buổi tổ chức tập huấn, hội thảo + Có khả năng báo cáo và viết báo cáo kết quả công việc + Biết được phương pháp viết bài báo cáo, xử lý số liệu. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: +Ý thức tự học, tự rèn luyện trong điều kiện thực tế. + Vận dụng các kỹ năng, kiến thức chuyên môn vào thực tiển sản xuất giúp người học tự tin trong nghề nghiệp. Nội dung của mô đun: Thời gian (giờ) Thực Kiểm Số TT Tên các bài trong mô đun hành, thí tra Lý Tổng số nghiệm, thuyết thảo luận, (định bài tập kỳ) 1 Bài 1: Lập kế hoạch quản lý 5 5 1. Xác định đối tượng quản lý 2. Xác định mục tiêu và kế hoạch thực hiện Bài 2: Ảnh hưởng của kỹ thuật 30 30 canh tác trong quản lý dịch hại cây trồng 1. Xây dựng mô hình 2. Xử lý giống 3. Xử lý đất 4. Kỹ thuật trồng 6
  8. 5. Kỹ thuật chăm sóc 2 Bài 3: Biện pháp phòng trừ dịch 25 25 hại 1. Biện pháp sinh học 2. Biện pháp hóa học 3. Biện pháp khác Bài 4: Điều tra tình hình dịch hại 25 25 1. Phương pháp điều tra côn trùng gây hại 2. Phương pháp điều tra động vật gây hại 3. Phương pháp điều tra bệnh hại Bài 5: Tổ chức tập huấn – hội 25 25 thảo 1. Tập huấn 2. Hội thảo 3 Bài 6: Thu hoạch và bào quản 5 5 1. Thu hoạch 2. Sơ chế và bảo quản 4 Bài 7: Tổng hợp số liệu và viết báo 5 5 cáo 1. Phương pháp tổng hợp số liệu 2. Phương pháp trình bày báo cáo Cộng 120 0 120 0 7
  9. BÀI 1 LẬP KẾ HOẠCH THỰC TẬP MĐ 22 - 01 Giới thiệu: Kế hoạch thực tập là công việc ban đầu mà sinh viên đi thực phải thực hiện. Giới thiệu cho sinh viên nắm các nội qui, mục đích, yêu cầu của đợt thực tập tốt ngiệp - khóa luận và sau đó các em chọn đề tài để thực hiện. Mục tiêu: Kiến thức: - Xác định được đối tượng quản lý. - Trình bày được cách lên kế hoạch chi tiết về thời gian, phương tiện, vật liệu cần thiết và trình tự bước để thực hiện qui trình quản lý dịch hại Kỹ năng: + Lập được kế hoạch đối tượng dịch hại quản lý Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn; chủ động sắp xếp và thực hiện các công việc trong sản xuất + Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm. 1. Xác định đối tượng quản lý Tuỳ theo tình hình thực tế, các nhóm chọn loại cây chưa có trong phần thực hành các mô đun để thực hiện sản xuất như: sản xuất rau hữu cơ, sản xuất rau an toàn, sản xuất các loại hoa, ghép hoa, ghép cây ăn trái,….. Thực hiện một qui trình kỹ thuật hoàn chỉnh theo nội dung các bài học tiếp theo của loại cây và hình thức sản xuất và sử dụng qui trình nhóm đã thực hiện để rèn luyện kỹ năng tổ chức tập huấn, hội thảo, chuyển giao kỹ thuật. 2. Xác định mục tiêu và kế hoạch thực hiện - Giúp cho sinh viên hệ thống lại kiến thức đã học, kinh nghiệm thực tế tích lũy sau khi học học lý thuyết trên lớp, thực tập tại các cơ sở sản xuất để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiến, lên kế hoạch thực hiện qui trình sản xuất một đối 8
  10. tượng cây trồng cụ thể, nghiên cứu, phân tích và giải quyết một vấn đề cụ thể trong lĩnh vực ngành, chuyên ngành được đào tạo. 2.1 Mục tiêu sản xuất - Giúp sinh viên chủ động trong việc đưa ra các ý tưởng nghiên cứu, thực hiện sản xuất, bố trí thí nghiệm. - Giúp sinh viên chủ động trong việc lập kế hoạch và thực hiện công việc để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đạt hiệu quả sản xuất tốt nhất. 2.2 Lập kế hoạch thực hiện - Trình lịch trình làm việc cụ thể cho cán bộ hướng dẫn - Chuẩn bị nơi thí nghiệm: vệ sinh vườn, làm đất, xử lý giống - Thực hiện thí nghiệm - Theo dõi chỉ tiêu: đặc tính nông học, dịch hại, bệnh hại - Chăm sóc, điều tra tình hình dịch hại trên cây trồng - Báo cáo hiện trạng với cán bộ hướng dẫn - Nhập số liệu - Trao đổi với cán bộ về cách viết nội dung bài báo cáo. - Thu hoạch và sơ chế bảo quản - Tổ chức hội thảo - tập huấn CÂU HỎI ÔN TẬP, ĐÁNH GIÁ Câu 1: Hãy xác định mục tiêu của thực tập là gì ? Câu 2: Hãy thể hiện rõ kế hoạch thực tập ? Câu 3: Hãy phương pháp xử lý làm đất, giống ? Câu 4: Hãy nêu phương pháp theo dõi chi tiêu nông học ? Câu 5: Hãy nêu phương pháp lấy số liệu ? 9
  11. BÀI 2 ẢNH HƯỞNG CỦA KỸ THUẬT CANH TÁC TRONG QUẢN LÝ DỊCH HẠI CÂY TRỒNG MĐ 22 – 02 Giới thiệu: Đây là công việc tiếp theo mà sinh viên thực hành bắt buộc phải thực hiện. Sinh viên chuẩn bị đầy đủ các công việc cụ thể trước khi thực hành. Mục tiêu: Kiến thức: + Trình bày được sử dụng tốt kỹ thuật canh tác có thể làm giảm áp lực nguồn bệnh, bảo vệ cây trồng Kỹ năng: + Vận dụng kỹ thuật canh tác: giống, làm đất, bón phân, chế độ nước tưới trong quản lý dịch hại cây trồng Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Biết cách sử dụng các kỹ thuật canh tác để quản lý dịch hại cây trồng + Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của sinh viên. + Có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn; + Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm; 1. Cấu trúc mô hình canh tác Đối với canh tác nông nghiệp bền vững, việc đảm bảo được cấu trúc đất là vô cùng quan trọng, bên cạnh đó cần loại bỏ sử dụng thuốc bảo bệ thực vật. Ngoài ra cần phải đảm bảo yếu tố sức khỏe con người và đặc biệt là tạo thu nhập ổn định cho người nông dân. Trước điều kiện đó, các hình thức canh tác như luân canh, xen canh và đa canh chính là giải pháp hiệu quả. 2. Xử lý giống Giống cây trồng (hạt giống, củ, hom...) trước khi gieo trồng có thể được trộn hoặc ngâm với các loại thuốc trừ các mầm sâu, bệnh, tuyến trùng... Lưu tồn trong hạt có khả năng gây hại cho hạt hoặc cây con (thối hạt, héo rủ cây con); có khi thuốc còn giúp cho cây trồng sau này có khả năng chống lại các loại dịch hại ở các giai đoạn sau (các thuốc lưu dẫn). Yêu cầu đối với biện pháp xử lý giống là 10
  12. thuốc phải bám dính tốt, có khả năng khử độc cao mà không gây hại cho sự nẩy mầm của hạt giống và sự phát triển của cây con. Hạt giống có thể được xử lý bằng các biện pháp vật lý như dùng nhiệt, nước nóng, ánh nắng mặt trời, hoặc bằng biện pháp hóa học: sử dụng các hóa chất, hoặc kết hợp cả hai biện pháp trên. Khi xử lý hạt giống bằng hóa chất, tuỳ theo trạng thái vật lý của thuốc xử lý, đặc điểm sinh học của sinh vật gây hại, cấu tạo và đặc điểm của hạt giống 3. Xử lý đất Bằng cách cày ải, phơi đất, đốt đồng... có thể tiêu diệt được nhiều loài dịch hại trú ẩn trong đất, trứng sâu, mầm bệnh, mầm cỏ, chuột... Ngoài ra người ta còn dùng bẩy đèn, ánh sáng, âm thanh kết hợp với các chất độc để thu hút và tiêu diệt các loài côn trùng gây hại. 4. Kỹ thuật trồng Mật độ và kỹ thụật gieo, cấy phụ thuộc vào giống lúa, thời vụ, đất và dinh dưỡng, luân canh cây trồng... Mật độ quá dầy hoặc quá thưa đều ảnh hưởng đến năng suất, đồng thời còn ảnh hưởng đến sự phát sinh và phát triển của sâu bệnh, cỏ dại. Số lượng giống cũng là một yếu tố quan trọng để thực hiện kế hoạch sản xuất. Trong mùa nắng lượng hạt giống trên một đơn vị diện tích ít hơn khi gieo trồng trong mùa mưa. Do yếu tố ngoại cảnh tác động, cần tính toán hạt giống dự phòng. 5. Kỹ Thuật chăm sóc Để hạn chế nguồn sâu bệnh hại và các ô nhiễm khác thì khu vực trồng an toàn phải được thường xuyên vệ sinh. Sau khi kết thúc mùa vụ nên nhanh chóng thu dọn tàn dư thực vật ra khỏi cánh đồng. Nếu trồng trên đất lúa thì cho nước ngập khỏi mặt liếp khoảng 1 tuần nhằm tiêu diệt hầu hết tàn dư sâu bệnh hại của vụ trước, sau đó rút cạn nước chuẩn bị cho vụ mới. Nếu trồng trên đất cao chuyên rẫy thì thu dọn tàn dư thực vật xong, cuốc phơi đất 1-2 tuần mới trồng lại. CÂU HỎI ÔN TẬP, ĐÁNH GIÁ Câu 1: Hãy nêu phương pháp xử lý giống ? Câu 2: Hãy nêu phương pháp xử lý đất ? Câu 3: Hãy nêu kỹ thuật trồng và mật độ trồng ? Câu 4: Hãy nêu phương pháp xử lý sâu bệnh hại cây trồng ? Câu 5: Hãy nêu kỹ thuật xử lý giống bằng củ ? BÀI 3 11
  13. BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ DỊCH HẠI MĐ 22 - 03 Giới thiệu: Công việc này rất quan trọng sinh viên đi thực tập tốt nghiệp phải thực hiện trồng chăm sóc một số loại rau và cây ăn trái…. Mục tiêu: Kiến thức: + Trình bày được các biện pháp hóa học, sinh học, vật lý trong phòng trừ dịch hại cây trồng. Kỹ năng: + Vận dụng các biện pháp phòng trừ dịch hại an toàn, hiệu quả Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Biết cách sử dụng các kỹ thuật canh tác để quản lý dịch hại cây trồng + Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của sinh viên. + Có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn; + Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm; 1. Biện pháp sinh học Khác với đấu tranh sinh học trong tự nhiên, không có sự can thiệp của con người. Phòng trừ sinh học là hoạt động của con người nhằm sử dụng các sinh vật sống, hoặc các tác nhân sinh học để phòng trừ dịch hại. Nó cúng bao gồm cả việc bảo vệ và tăng cường hoạt động của các loài thiên địch trong tự nhiên. 1.1. Hệ thực vật a. Nhóm các yếu tố phi sinh vật Nhóm này bao gồm: - Các yếu tố địa lý: vĩ độ, độ cao, địa hình … - Các yếu tố thời tiết-khí hậu: ôn độ, độ ẩm, không khí, lượng mưa, ánh sáng, v. v... - Chế độ nước: nước tưới hay nước trời, thời gian khô hạn trong năm, thời gian ngập úng v. v... 12
  14. Yếu tố phi sinh vật đặc trưng, quyết định tính chất của hệ sinh thái có thể là do các yếu tố tố về khí hậu-thời tiết, về đất đai hoặc về chế độ nước. Từ đó hình thánh các hệ sinh thái nông nghiệp nhiệt đới, á nhiệt đới hoặc ôn đới; các hệ sinh thái nông nghiệp khô hạn hoặc ẩm ướt; các hệ sinh thái nông nghiệp đất phèn mặn ven biển hoặc hệ sinh thái nông nghiệp đất ngập nước ở vùng trũng; hệ sinh thái nông nghiệp nước trời hoặc hệ sinh thái nông nghiệp nước tưới v.v... Các hệ sinh thái nhiệt đới, do nhiệt độ ấm áp, thường có đặc trưng là thành phần sinh vật rất đa dạng, phong phú; hệ thực vật và các sinh vật khác cùng sống chung với chúng hoạt động suốt quanh năm, không có thời kỳ nghỉ đông. Các hệ sinh thái nông nghiệp ôn đới ngược lại có thành phần sinh vật nghèo nàn hơn, ít đa dạng; hoạt động sống thường chỉ bắt đầu từ tháng 4 cho đến tháng 11, sau đó bước vào thời kỳ nghỉ đông trong băng giá. Cây trồng ở đây hàng năm thường chỉ được trồng một vụ, chỉ một số ít diện tích được trồng hai vụ. b. Nhóm các yếu tố sinh vật Nhóm này bao gồm: - Cây trồng, - Cỏ dại sống cạnh tranh với cây trồng, - Các động vật bậc cao (động vật có xương sống), bao gồm các loài ăn thực vật (như một số loài chim, giơi, chuột đồng và các loài gậm nhấm khác), các loài ăn động vật (như cóc, nháy, rắn, chim ăn sâu, chim cú, chồn cáo v.v... - Các động vật bậc thấp (động vật không xương sống) bao gồm các loài ăn thực vật (như côn trùng, ốc sên, nhện hại thực vật v.v...) và các loài ăn thịt (như côn trùng bắt mồi, côn trùng ký sinh, nhện bắt mồi v.v...). - Các vi sinh vật, bao gồm nấm, vi khuẩn, mycoplasma, và virus. Trong số này có các vi sinh vật gây bệnh cho cây, Vi sinh vật gây bệnh cho côn trùng và Vi sinh vật đất. - Tuyến trùng, bao gồm một số loài gây bệnh cho cây trồng, một số khác gây bệnh cho côn trùng. - Động vật nguyên sinh sống trong môi trường nước, trong cơ thể sinh vật v.v... Trong các yếu tố sinh vật, cây trồng có vai trò chủ yếu, do đó được coi là yếu tố đặc trưng của hệ sinh thái nông nghiệp. Ta có thể dễ dàng nhận thấy sự khác biệt rõ ràng hệ sinh thái ruộng lúa và hệ sinh thái ruộng bông, cũng như hệ sinh thái vườn rau và hệ sinh thái vườn cam quýt. 13
  15. Cùng với mỗi loại cây trồng, có các nhóm động vật, côn trùng và vi sinh vật thích nghi riêng với chúng, tạo thành một sinh quần rất đa dạng, có mối liên quan lẫn nhau rất chặt chẽ. Do đó, ứng với mỗi loài cây trồng, đã hình thành các hệ sinh thái nông nghiệp đặc thù: hệ sinh thái nông nghiệp ruộng lúa, hệ sinh thái nông nghiệp ruộng đậu tương, hệ sinh thái nông nghiệp vườn cam v.v... 1.2. Sự hiện diện của thiên địch Có vai trò quan trọng trong điều hoà số lượng sâu hại trên đồng ruộng các loài côn trùng và nhện ăn thịt, côn trùng ký sinh và các vi sinh vật gây bệnh cho côn trùng (bao gồm cả nấm, vi khuẩn và virus). Số lượng loài của các nhóm sinh vật này rất đông đúc và lớn hơn rất nhiều lần với số lượng các loài sâu hại. Theo tập hợp của Phạm văn Lầm (2000), trên đồng ruộng trồng lúa ở Việt Nam, trong số 38 loài sâu hại được theo dõi đến nay đã phát hiện thấy có khoảng 300 loài thiên địch, trong đó có 167 loài côn trùng ăn thịt, khoảng 100 loài côn trùng sống ký sinh trên sâu hại, 29 loài nhện bắt mồi, 4 loài vi sinh vật và một loài tuyến trùng ký sinh trên sâu. Chỉ riêng đối với rầy nâu (Nilaparvata lugens Stal.) đã phát hiện và xác định được 58 loài thiên địch. Trong các hệ sinh thái nông nghiệp nhiệt đới, thành phần các loài thiên địch càng đông đúc và vai trò của thiên địch trong cân bằng sinh học lại càng quan trọng hơn. Đây là tiềm năng to lớn để khống chế sự phát triển của sâu hại mà các chương trình Phòng trừ tổng hợp hiện nay đang cố gắng giữ gìn, khai thác và phát huy. 1.3. Các chế phẩm vi sinh trừ côn trùng và động vật hại - Rất nhiều chế phẩm virus ngày nay đang được nghiên cứu và sử dụng trừ sâu rất có hiệu quả, đặc biệt là các virus nhân - đa diện (NPV). Các virus này có chuyên tính hẹp, chỉ ký sinh trên một loài sâu nhất định mà không ký sinh ở loài khác. Virus thường được phân lập ngay từ ký chủ bị chết thu thập trên đồng ruộng, sau đó nhân lên trong điều kiện phòng thí nghiệm và làm thành các chế phẩm có thể phun lên cây, Các loại NPV chuyên tính đang được nghiên cứu sử dụng trừ các loài sâu non bộ cánh phấn, cánh cứng và nhện đỏ. Ở nước ta, NPV đã nghiên cứu và sử dụng có hiệu quả trên sâu xanh hại bông, sâu tơ bắp cải, sâu khoang, sâu keo da láng, sâu đo đay v.v... Đây là những triển vọng rất lớn để sử dụng trong các chương trình phòng trừ tổng hợp trên các cây trồng ở Việt Nam. 1.4. Các chế phẩm vi sinh trừ bệnh hại 14
  16. Là những sản phẩm do sinh vật sản sinh ra, có tác dụng kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn và nấm gây bệnh cho động, thực vật. Có hàng trăm loại kháng sinh khác nhau được phát hiện và lớp xạ khuẩn Artinomycetales là nguồn sản sinh các loại kháng sinh lớn nhất. Bên cạnh các loại kháng sinh phòng trừ động vật, còn có nhiều loại kháng sinh dùng để trừ bệnh hại cây trồng. Nhiều loài nấm và vi khuẩn có khả năng cạnh tranh với nấm và vi khuẩn được nghiên cứu để trừ nhiều nấm và vi khuẩn hại cây trồng. Các loài phổ biến được dùng hiện nay gồm: Các chế phẩm từ vi khuẩn Chế phẩm sinh học phổ biến nhất hiện nay là vi khuẩn BT (Bacillus thuringiensis) dùng trừ các sâu non bộ Cánh Phấn. Một chế phẩm vi khuẩn cùng loài là Bacillus penetrans được dùng để trừ tuyến trùng. Thuốc BT đang được sản xuất thử ở Việt Nam để trừ các loại sâu tơ hại bắp cải, sâu keo da láng và nhiều loại sâu hại khác có hiệu quả tốt. Tuy vậy, tính quen thuốc của sâu là một hạn chế lớn cho việc áp dụng BT và sản xuất. * Các chế phẩm từ nấm Chế phẩm từ nấm Beauveria basiana được dùng khá rộng rãi để trừ sâu hại. Ở Trung Quốc, nấm này được dùng trừ sâu đục thân ngô, sâu róm thông … Ở Liên xô (cũ) đã dùng nấm này trừ bọ cánh cứng Colorado hại khoai tây có hiệu quả. Một số loài nấm khác hiện nay cũng đang được sử dụng như Metarhizium anisopliae (trừ rầy nâu, bọ xít). Verticillium lecanii (trừ bọ phấn). Tại Úc, đã sử dụng nấm Zoophthora radicans chống các loài rệp muội trên đậu rất có hiệu quả. Nhờ nấm này đã giảm hoàn toàn 5 lần thuốc mỗi vụ, nhờ vậy mỗi năm tiết kiệm được khoảng 1,5 triệu đô la Úc (J.H.Oudejans, 1992). Một số loài nấm khác đang được nghiên cứu để trừ tuyến trùng, nấm gây bệnh và diệt cỏ dại. Nấm Beauveria và Metarhizium đang được nghiên cứu và thử nghiệm ở nước ta để phòng trừ rầy nâu, châu chấu, sâu róm thông và một số sâu hại khác. * Chế phẩm từ tuyến trùng và nguyên sinh động vật Một số tuyến trùng và nguyên sinh động vật cũng đang được nghiên cứu sử dụng, như tuyến trùng Romanonermis spp (trừ ruồi đục noãn, sâu năn và ruồi đục lá), tuyến trùng Neoplecta spp. (trừ sâu non bộ cánh phấn và mối), Nosema locustae (trừ châu chấu). 2. Biện pháp vật lý 15
  17. Như bắt sâu bằng tay, nhổ cỏ... 3. Biện pháp hóa học Là biện pháp dùng các hóa chất độc để phòng trừ dịch hại. 3.1. Đặc tính của các loại thuốc trừ côn trùng hại Thuốc trừ sâu (theo AAPCO) gồm các chất hay hỗn hợp các chất có nguồn gốc hoá học (vô cơ, hữu cơ), thảo mộc, sinh học, có tác dụng loại trừ, tiêu diệt, xua đuổi hay di chuyển bất kỳ loại côn trùng nào có mặt trong môi trường. Các loại thuốc trừ sâu có tác động vị độc, tiếp xúc, xông hơi, nội hấp, thấm sâu, có thể hấp dẫn, xua đuổi, gây ngán, triệt sản, điều hoà sinh trưởng... Ngoài ra, một số thuốc trừ sâu còn có hiệu lực trừ nhện hại cây trồng. Các thuốc trừ sâu phổ tác động hẹp mang tính chọn lọc, ít gây hại đến côn trùng có ích và thiên địch; thuốc trừ sâu phổ rộng, có thể diệt được nhiều loài sâu hại khác. 3.2 Đặc tính của các loại thuốc trừ động vật hại Nhóm động vật hại là một trong những dịch hại quan trọng nhất trên nhiều loại cây trồng. Chúng có vòng đời ngắn (có thể di chuyển và đứng yên xen kẽ), lượng sinh sản lớn. Nhóm này thuộc ngành chân đốt Arachmida rất gần côn trùng; nhưng khác côn trùng không có cánh, râu đầu và phần nhô ở đầu; phần trước và thân kết thành một khối hình ô van và nhện trưởng thành có 4 đôi chân. 3.3 Đặc tính của các loại thuốc trừ bệnh hại Thuốc trừ bệnh còn gọi là thuốc trừ nấm, trừ vi khuẩn…gồm các hợp chất có nguồn gốc hoá học và sinh học, có tác dụng ngăn ngừa hay diệt trừ các loài vi sinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản...Từ giữa thập niên 90 của thế kỷ 20, đã xuất hiện một số chế phẩm thuốc trừ bệnh có khả năng phòng trừ một số bệnh do virus gây ra trên cây họ cà; một số thuốc trừ bệnh còn có khả năng trừ tuyến trùng, trừ sâu và trừ cỏ. Thuốc trừ bệnh có tác dụng bảo vệ cây trồng tốt hơn là diệt nguồn bệnh. Trừ một số thuốc trừ bệnh thuỷ ngân hữu cơ, rất độc với động vật có vú; nói chung, độ độc cấp tính của các thuốc trừ bệnh thấp hơn các thuốc trừ sâu. thuốc trừ bệnh được chia thành 3 nhóm: Thuốc trừ bệnh có tác dụng diệt trừ Thuốc trừ bệnh có tác dụng bảo vệ cây Thuốc trừ bệnh có tác dụng ngăn cản khả năng hình thành cá thể mới CÂU HỎI ÔN TẬP, ĐÁNH GIÁ 16
  18. Câu 1: Thế nào là sự hiện diện của thiên địch ? Câu 2: Có những loại chế phẩm phòng trừ sinh học nào ? Câu 3: Hãy nêu phương pháp xử lý côn trùng bằng chế phẩm sinh học ? Câu 4: Hãy nêu phương pháp xử lý dịch hại bằng phương pháp vật lý ? Câu 5: Hãy nêu phương pháp xử lý dịch hại bằng phương pháp hóa học ? 17
  19. BÀI 4 ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH DỊCH HẠI MĐ 22 - 04 Giới thiệu: Qua bài này giúp sinh viên nắm được tình hình sâu hại trên cây trồng và một số bệnh quan trọng gây hại cho từng loại cây trồng. Mục tiêu: Kiến thức: + Trình bày cách điều tra và đánh giá tình hình dịch hại cây trồng Kỹ năng: + Thực hiện và hướng dẫn thực hiện điều tra đồng ruộng trên đối tượng cây ngăn ngày: lúa, rau, hoa, bắp... Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn; + Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm. 1. Phương pháp điều tra côn trùng gây hại 1.1. Phương pháp điều tra Các nhóm sinh viên sẽ tiến hành quan sát và ghi nhân lại tất cả các yếu tố sinh vật và phi sinh vật tác động đến cây trồng tại ruộng thực tập. + Thời tiết, mùa vụ, trà lúa + Tình trạng sức khỏe của cây trồng (màu sắc, chiều cao, số chồi,.....) + Điều tra bệnh hại, côn trùng gây hại và thiên địch bằng khây điều tra, vợt điều tra và khung điều tra Dùng vợt: Điều tra các loài dịch hại và sinh vật có ích hoạt động bay nhảy ở tầng lá trên của cây trồng. Cách vợt: Mỗi điểm vợt 3 vợt/điểm (một lần vợt đi và 1 lần vợt trở lại mới tính là 1 vợt; miệng vợt luôn vuông góc và sâu xuống tán lá khoảng 1/3 miệng vợt; lấy thân người vợt làm tâm quay vợt 1800. Sau đó đếm số dịch hại và sinh vật có ích có trong vợt. 18
  20. Dùng khay: Để điều tra các loài dịch hại và sinh vật có ích phân bố ở tầng lá dưới của cây trồng hoặc trong tán lá. Mỗi điểm điều tra 2 khay (tùy theo mật độ dịch hại và sinh vật có ích); đặt khay nghiêng một góc 45 0 so với gốc lúa hoặc mặt đất, dùng tay đập 2 đập vào gốc lúa hoặc phần tán lá đối diện với miệng khay. Sau đó đếm số dịch hại và sinh vật có ích có trong khay. Dùng khung để điều tra dịch hại và sinh vật có ích xuất hiện trên mặt nước, mặt đất trên ruộng mạ, lúa sạ, mặt tán lá, các loại cây trồng dầy và vườn ươm. Đếm các loài dịch hại và sinh vật có ích có trong khung. 1.2. Phương pháp đánh giá + Điều tra bằng 3 phương pháp đã được hướng dẫn, thu thập số liệu + Tính toán số liệu - Mật độ dịch hại, thiên địch Tổng số sâu, thiên địch điều tra = (con/m2) tổng số m2 điều tra - Quy đổi mật độ dịch hại, thiên địch từ khay điều tra ra m2 Số khóm lúa/m2 Số dịch hại, thiên địch + Đối với lúa cấy (con/m2) = Số khóm lúa điều x điều tra được tra + Đối với lúa sạ = Số dịch hại, thiên địch điều tra được/khay x 25 (25 khay = 1 m2) - Quy đổi mật độ dịch hại, thiên địch từ khung điều tra ra m2 (con/m2) (A) Số dịch hại, thiên địch điều tra được/khung x 5 (5 khung = 1 A = m2) - Quy đổi mật độ dịch hại, thiên địch từ vợt điều tra ra m2 (con/m2) 1 vợt = 1m2 - Nhận xét chung, ưu và khuyết điểm của mô hình, tình hình dịch hại; ngưỡng gây hại kinh tế; dự kiến thời gian tới. 2. Phương pháp điều tra động vật gây hại 2.1. Phương pháp điều tra - Quan sát từ xa đến gần (môi trường xung quanh và yếu tố thời tiết) 19
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2