intTypePromotion=1

GIÚP HỌC SINH YẾU TOÁN LỚP 12 HỌC TỐT HƠN BẰNG PHƯƠNG PHÁP TỰ CHO BÀI TẬP TƯƠNG TỰ ĐỂ TỰ KIỂM TRA

Chia sẻ: Nguyen Uyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:17

0
171
lượt xem
47
download

GIÚP HỌC SINH YẾU TOÁN LỚP 12 HỌC TỐT HƠN BẰNG PHƯƠNG PHÁP TỰ CHO BÀI TẬP TƯƠNG TỰ ĐỂ TỰ KIỂM TRA

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đối với học sinh yếu bộ môn toán , dù giáo viên có giảng đi giảng lại nhiều lần nhưng có em vẫn chưa có khả năng tự giải và giải đúng các dạng bài tập cơ bản, trọng tâm chương trình. Bài toán khảo sát hàm số và các vấn đề liên quan ở các kỳ thi học kỳ và tốt nghiệp THPT chiếm một vị trí quan trọng ( từ 4  4,5 điểm ). Bài toán tìm tọa độ điểm, viết phương trình đường thẳng, đường tròn … thường ra trong các đề thi. Những kiến...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: GIÚP HỌC SINH YẾU TOÁN LỚP 12 HỌC TỐT HƠN BẰNG PHƯƠNG PHÁP TỰ CHO BÀI TẬP TƯƠNG TỰ ĐỂ TỰ KIỂM TRA

  1. GIÚP HỌC SINH YẾU TOÁN LỚP 12 HỌC TỐT HƠN BẰNG PHƯƠNG PHÁP TỰ CHO BÀI TẬP TƯƠNG TỰ ĐỂ TỰ KIỂM TRA I. ĐẶT VẤN ĐỀ : Đối với học sinh yếu bộ môn toán , dù giáo viên có giảng đi giảng lại nhiều lần nhưng có em vẫn chưa có kh ả năng tự giải và giải đúng các dạn g bài tập cơ bản, trọng tâm chương trình. Bài toán khảo sát hàm số và các vấn đề liên quan ở các kỳ thi học kỳ và tốt nghiệp THPT chiếm một vị trí quan trọng ( từ 4  4,5 điểm ). Bài toán tìm tọa độ đ iểm, viết phương trình đường thẳng, đ ường tròn … th ường ra trong các đề thi. Những kiến thức trên, dù là học sinh yếu cũng phải làm đư ợc và chính xác nếu muốn có một kết quả tốt. Thông thường sau một tiết bài tập, giáo viên yêu cầu học sinh về xem lại hoặc làm hoàn chỉnh các bài đã sửa và làm thêm một số bài cần củng cố hoặc nâng cao. Công việc này không gây h ứng thú cho các em học yếu, các bài tập thường là không giải được , hoặc làm sai mà không biết vì sao. Có nhiều em ham học, còn yếu toán muốn thay đổi
  2. tình trạng này thư ờng gặp nhiều khó khăn . Nhưng kiến thức cơ bản khi đã hỏng không th ể khắc phục nhanh bằng những giờ trên lớp, còn nhờ bạn bè thì rất e ngại. Giáo viên chúng ta đã quen thuộc trong việc đặt th êm các bài tập tương tự bằng cách thay số khi cần cho th êm bài tập rèn luyện hoặc làm khi ra đề thi học kỳ. Một số cách làm này giáo viên có thể huớng dẫn lại cho các em học sinh. Sau khi giáo viên làm một vài ví dụ cụ thể các em học sinh yếu có thể tự mình sáng tác thêm nhiều bài tập tương tự từ bài tập gốc để củng cố kiến thức cơ bản và rèn luyện kỹ năng làm bài tập. Ngoài ra các em có th ể tự m ình đánh giá kiểm tra việc đúng sai bằng cách liên hệ đối chiếu với bài đ ã đ ược sửa. II. NỘI DUNG – BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT : 1) Biện pháp cũ đã thực hiện : (thực hiện ở các tiết ôn tập chung cho cả lớp) a) Sửa bài tập : – Cho học sinh giải các bài tập đã chuẩn bị trước. – Cho học sinh nhận xét b ài làm trên bảng. – Giáo viên giảng kỹ những chổ học sinh chưa hiểu và sửa các chổ sai sót. – Đúc kết kiến thức n ào cần khắc sâu , kỹ năng nào cần luyện tập. b) Bài tập tự giải :
  3. – Một số b ài tập để học sinh củng cố kiến thức cơ bản, rèn luyện kỹ năng tính toán. – Một số bài tập mở rộng bài tập sách giáo khoa hoặc nâng cao để phát huy sự tư duy sáng tạo của các em khá giỏi. c) Kiểm tra : Trong các giờ học tập tiếp theo, kiểm tra b ài làm của một số em. Từ th ực tế b ài làm của học sinh, giáo viên hướng dẫn cách suy nghĩ, cách giải quyết vấn đề và nhắc nhở các lỗi thường sai. d) Hạn chế : Do th ực hiện chung cho mọi đối tượng : Giỏi, khá, trung bình, yếu cho nên có nhiều bài tập : – Học sinh yếu chưa theo kịp. – Một số em trung b ình chưa n ắm chắc được kiến thức, cần phải tiếp tục rèn luyện nhưng thiếu bài tập tương tự. 2) Phương pháp mới : (Thực hiện ở các tiết ôn tập trên lớp) a) Xác định đối tượng cần thường xuyên kiểm tra :
  4. Từ kết quả kiểm tra và quan sát các giờ học, các giờ bài tập để xác định các em tiếp thu chậm, khả năng vận dụng b ài tập hạn chế, kỹ năng tính toán còn sai sót, hỏng nhiều kiến thức cơ b ản. b) Hướng dẫn cách ra đề và tự đánh giá kết quả trong tiết ôn tập : 1. Sửa bài tập : – Cho học sinh giải một b ài tập đã chuẩn bị trước. – Cho học sinh nhận xét bài làm trên bảng. – Giáo viên giảng kỷ những chổ học sinh chưa hiểu và uốn nắn các chổ sai sót. – Đúc kết các kiến thức nào cần khắc sâu, kỹ năng nào cần luyện tập. Các bước trên tương tự như các tiết ôn tập khác. Sau đây ta triển khai các buớc đễ hướng dẫn phương pháp mới. – Từ b ài tập đã sửa hướng dẫn cụ thể để có một đề bài mới. – Cho học sinh giải bài mới sau đó nhận xét, tìm sự liên hệ với bài cũ, từ đó các em có thể tự kiểm tra, đánh giá bài làm của mình.
  5. 2. Bài tập tự giải : – Một số b ài tập mở rộng, nâng cao để phát huy sự tư duy sáng tạo của học sinh khá, giỏi. – Từ những bài đã có, yêu cầu học sinh đặt th êm 2, 3 bài tương tự để rèn luyện kỹ năng cơ bản. 3. Kiểm tra : – Kiểm tra kỷ lưỡng bài làm một số em, nhất là các em yếu cần quan tâm. – Nếu học sinh không làm , nhắc nhở động viên và sẽ kiểm tra lại. – Làm chưa đư ợc nhiều hướng dẫn cụ thể. – Nếu có tiến bộ động viên , khích lệ. c) Các ví dụ : Thí dụ 1 (thực hiện tiết 44) Bài tập tương tự Cho hàm số : Cho hàm số :
  6. x 2  3x  6 x 2  4x  8 x 2  3x  2 y y (y   1) x2 x2 x2 1 ) Khảo sát và vẽ đồ thị (C) 1) Khảo sát và vẽ đồ thị (C) 2 ) Dựa vào đồ thị (C) biện luận theo m số 2) Dựa vào đồ thị (C) biện luận theo m số nghiệm phương trình. nghiệm phương trình. x 2  (3  m)x  6  2m  0 x 2  (4  m)x  8  2m  0 3 ) Viết ph ương trình đường thẳng d qua 3) Viết ph ương trình đường thẳng d qua A(2 ; 0) có hệ số góc k. Với giá trị nào A(2 ; 1) có h ệ số góc k. Với giá trị nào của k th ì d tiếp xúc với (C) của k th ì d tiếp xúc với (C) Giải Giải 4 4 1) y  x  1  1) y  x  2  x2 x2 Tập xác định D = Tập xác định D = \2 \2 x 2  4x x 2  4x y  y  (x  2) 2 (x  2) 2 y  0  x  0  x = –4 y  0  x  0  x = –4
  7. Tiệm cận Tiệm cận lim    tiệm cận đứng : x = 2 lim    tiệm cận đứng : x = 2 x 2 x 2 4 4 lim[y  (x  1)]  lim 0 lim[y  (x  2)]  lim 0 x  x  2 x  x  2 x  x   Tiệm cận xiên : y = x + 1  Tiệm cận xiên : y = x + 2 Bảng biến thiên Bảng biến thiên x –4 –2 0 x –4 –2 0     y y + 0 – – 0 + + 0 – – 0 + –5 3 –4 4     CĐ y CT y CT CT    
  8. y y 4 3 2 1 x –4 –2 –4 –2 –1 O x O –4 –5 y= m y=m 2 ) x2 + (3 – mx) + 6 – 2m = 0 2) x2 + (4 – mx) + 8 – 2m = 0 x 2  3x  6 x 2  4x  8 ( x  2) ( x  2)  m  m x2 x2 Số nghiệm phương trình là số giao điểm Số nghiệm phương trình là số giao điểm của (C) và đường thẳng d : y = m của (C) và đường thẳng d : y = m Dựa vào đồ thị Dựa vào đồ thị – m < –5 hoặc m > 3 phương trình có 2 – m < –4 hoặc m > 4 ph ương trình có 2 nghiệm phân biệt nghiệm phân biệt
  9. – m = –5 hoặc m = 3 phương trình có 1 – m = –4 hoặc m = 4 ph ương trình có 1 nghiệm kép nghiệm kép – –5 < m < 3 phương trình vô nghiệm – –4 < m < 4 phương trình vô nghiệm 3 ) Phương trình đường thẳng 3) Phương trình đường thẳng d : y = k(x – 2) d : y = k (x – 2 ) + 1 Điều kiện để d tiếp xúc với (C) là hệ sau có Điều kiện để d tiếp xúc với (C) là hệ sau có n ghiệm nghiệm  x 2  3x  6  x 2  4x  8  k(x  2)  k(x  2)  1    x2  x2 2 2  x  4x  k  x  4x  k  (x  2)2  (x  2)2    3x 2  20x  12  0  3x 2  20x  12  0  x  6  x  6   x   2 x   2 3 3   3 2 5 3 2 5  x  6  k   x  6  k   x k  x k 4 3 4 4 3 4 3 5 3 5 Vậy : k  ho ặc k  Vậy : k  hoặc k  4 4 4 4
  10. thì d tiếp xúc với (C) thì d tiếp xúc với (C) Thí dụ 2 (Thực hiện tiết 22 phần ôn tọa độ điểm, viết phương trình đường thẳng, Bài tập tương tự phương trình đường tr òn) Trong m ặt phẳng Oxy cho tam giác ABC Trong m ặt phẳng Oxy cho tam giác ABC b iết A(–1 ; 2), B(2 ; 1), C(2 ; 5) biết A(–1 ; 3), B(2 ; 2), C(2 ; 6) 1 ) Tính chu vi tam giác 1) Tính chu vi tam giác 2 ) Tìm tọa độ điểm D sao cho ABCD là 2) Tìm tọa độ điểm D sao cho ABCD là hình bình hành hình bình hành 3 ) Viết phương trình tổng quát đường 3) Viết phương trình tổng quát đường thẳng AB th ẳng AB 4 ) Viết phương trình đường cao kẻ từ B 4) Viết phương trình đường cao kẻ từ B 5 ) Viết phương trình đường tròn qua ABC 5) Viết phương trình đường tròn qua ABC Giải Giải
  11. 1 ) AB  32  12  10 1) AB  32  12  10 AC  32  32  3 2 AC  32  32  3 2 BC  4 2  4 BC  4 2  4 Chu vi : 2 P  4  3 2  10 Chu vi : 2 P  4  3 2  10 2 ) Gọi D(xD ; yD) 2) Gọi D(xD ; yD)       ABCD là hình bình hành  AD  BC ABCD là hình bình hành  AD  BC x D  1  0 x D  1  0    yD  2  4  yD  3  4  x  1  x  1  D  D  yD  6  yD  7 D(–1 ; 6) D(–1 ; 7) 3 ) Phương trình đường thẳng AB 3) Phương trình đường thẳng AB
  12. x  xA y  yA x  xA y  yA   x B  x A yB  yA x B  x A y B  yA x 1 y  2 x 1 y  3     2 1 1 2 2 1 2  3  x + 3y – 5 = 0  x + 3y – 8 = 0 4 ) Đường cao kẻ từ B qua B nhận 4) Đường cao kẻ từ B qua B nhận     AC  (3;3) làm véctơ pháp tuyên AC  (3;3) làm véctơ pháp tuyên Phương trình đường cao : Phương trình đường cao : A(x – x0) + B(y – y0) = 0 A(x – x0) + B(y – y0) = 0  3(x – 2) + 3(y – 1 ) = 0  3(x – 2 ) + 3(y – 2) = 0 x+ y–3=0  x + y– 4 = 0 5 ) Phương trình đường tròn có dạng : 5) Phương trình đường tròn có dạng : x2 + y2 – 2ax – 2by + c = 0 x2 + y2 – 2ax – 2by + c = 0 Đường tròn qua A, B, C ta có : Đường tròn qua A, B, C ta có :
  13.  2a  4b  c  5  0  2a  6b  c  10  0    4a  2b  c  5  0  4a  4b  c  8  0  4a  10b  c  29  0  4a  12b  c  40  0   a  1 a  1    b  3  b  4 c  5 c  12   Phương trình đường tròn Phương trình đường tròn x2 + y2 – 2x – 6 y + 5 = 0 x2 + y2 – 2x – 8 y + 12 = 0 Sau khi giải xong từng ví dụ ta phân tích rõ cách ra đề mới Thí dụ 1 : 1 . y thay thành y + 1 2 . 3 x + 6 thay thành 4x + 8 3 . A(2 ; 0) thay thành điểm A(2 ; 1)
  14. Thí dụ 2 : A(–1 ; 2), B(2 ; 1), C(2 ; 5) thay thành A(–1 ; 3), B(2 ; 2), C(2 ; 6) Nhận xét : Thực chất vấn đề là ta thực hiện phép tịnh tiến theo vectơ  U  (0 ; 1) . Ta mô tả sự liên quan của 2 đồ thị (2 tam giác) như sau : Tịnh tiến đồ th ị cũ (tam giác cũ) về phía trên 1 đơn vị theo phương thẳng đứng. Đối với các b ài toán vừa xây dựng, tuy số có khác có lạ nhưng dạng của b ài cũ, kết quả tương tự hoặc có khi không thay đổi. Học sinh có thể so sánh bài làm của m ình với b ài đ ã sửa để tự đánh giá, tự kiểm tra lại việc đúng sai. Đối với thí dụ 1 có thể thay y + 1 thành y + c với c là hằng số. Đối với thí dụ 2 có thể thay A(xA ; yA) thành A(xA + C1 ; yA + C2) với C1 , C2 là hằng số, tương tự đối với B và C. 3) Chuyển biến của học sinh :  Tùy theo trình độ kiến thức của từng em m à có th ể tạo cho mình số lượng b ài tập phù hợp để rèn luyện, do đó kỹ năng tính toán tiến bộ. Các kiến thức cơ bản : Tính đạo hàm, giải phương trình, xét dấu ... không còn sai sót. Kết quả các bài kiểm tra, bài thi có tiến bộ. Từ đó các em tự tin hứng thú và ham học  Một số em học yếu đã xóa bỏ mặc cảm không thể học được môn toán, hòa đồng, sinh động trong các tiết học và quan hệ bạn bè, thầy trò gắn bó h ơn.
  15.  Có nhiều em còn vận dụng cách này đ ối vớí các kiến thức về sau như : tính diện tích h ình phẳng (dựa vào đồ thị), viết phương trình m ặt phẳng trong không gian. 4) Kết quả : Dưới đây là th ống kê điểm thi trung b ình môn toán trong kỳ thi tốt nghiệp P TTH ở các lớp phân công giảng dạy trong 2 năm gần đây : Năm học 1998 – 1999 Năm học 1998 – 1999 Lớp 12A3 : 100% trên trung bình Lớp 12A4 : 100% trên trung bình Lớp 12A7 : 100% trên trung bình Lớp 12A9 : 100% trên trung bình Lớp 12A9 : 100% trên trung bình Lớp 12A15 : 97,78% trên trung bình Lớp 12B5 : 92,7% trên trung bình Tỷ lệ chung của 3 lớp : 99,25% trên trung bình Tỷ lệ chung của 4 lớp : 98,7% trên trung b ình 5) Một số kinh nghiệm :
  16.  Việc giải b ài tập ở nh à của học sinh cần phải có được sự tự giác và không nhàm chán. Để có điều n ày ngư ời giáo viên ph ải giúp cho các em làm được ít nh ất là 1 câu, 1 bài tập trong số các b ài đã cho.  Phải thấy đ ược sự cố gắng và quan tâm đến sự tiến bộ của các em, khích lệ tuyên dương kịp thời để làm đòn bẩy giúp em tiến bộ.  Đối với những em chưa ý thức tốt trong việc học cần kiểm tra thường xuyên, cần trao đổi tế nhị và trong những giai đoạn đầu cần có sự kết hợp với giáo viên chủ nhiệm. 6) Đối với đồng nghiệp, nhóm chuyên môn : Qua thực hiện và theo dõi b ản thân thấy phương pháp này có kết quả đối với các học sinh yếu toán. Một số giáo viên mới đư ợc phân công lần đầu giảng dạy lớp 12 khi được bàn bạc trao đổi đã tiến hành ở các lớp của mình và bước đầu đạt kết quả tốt. III. KẾT LUẬN : Đây không ph ải là một sáng kiến mới và cũng không mang tính tuyệt đối trong việc giáo dục học sinh yếu, nhưng nếu học sinh thực hiện được điều này thì kết quả học tập của các em sẽ được chuyển biến do các kiến thức hỏng đ ã được củng cố và một số kỹ n ăng đư ợc rèn luyện, do đó bài thi của học sinh ít sai sót. Ngoài ra các em sẽ tự tin h ơn 16
  17. trong các k ỳ thi. Có đư ợc sự tự tin th ì kh ả năng tư duy và làm bài của các em sẽ đạt kết quả cao. 17
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2