Hi u qu d án nhà máy nhi t đi n Nông S n ơ
v i vi c phát tri n kinh t xã h i t i đ a ph ng ế ươ
M than Nông S n v i tr l ng vào kho ng 10 tri u t n, n m trên đ a bàn ơ ượ
huy n Nông S n, t nh Qu ng Nam. M than này đ c khai thác t h n 100 năm ơ ượ ơ
nay. T ngày MN hoàn toàn gi i phóng, M đ c ti p t c qu n khai thác ph c ượ ế
v nhu c u phát tri n đ t n c. Ba m i t năm qua t sau ngày gi i phóng m do ướ ươ ư
nhi u đ n v thu c Trung ng đ a ph ng qu n lý. T tháng 5/2007 đ n nay, ơ ươ ươ ế
T p đoàn công nghi p than khoáng s n Vi t Nam ( TKV) đã thành l p công ty c
ph n than-đi n Nông S n đ qu n lý SXKD than và đ u t xây d ng NMNĐ Nông ơ ư
S n. M than này hi n đang đ c khai thác v i s n l ng trên 13 v n t nơ ượ ượ
năm/năm. Đây m t m than l thiên, tr l ng nh , ph m ch t than đ c ượ ượ
đánh giá kém, ch khai thác đ ch y u ph c v nhu c u s n xu t v t li u xây ế
d ng và ch bi n thành than qu bàng cho s n xu t công nghi p. Trong than Nông ế ế
S n ch a thành ph n d gây ô nhi m môi tr ng, khi s d ng kh năng gâyơ ườ
nh h ng đ n s c kho con ng i cũng nh gây ô nhi m môi tr ng sinh thái. Vì ưở ế ườ ư ườ
v y, than Nông S n khai thác ra đang ngày càng khó tiêu th , d n đ n vi c s n ơ ế
xu t kinh doanh than không b o đ m b n v ng, hi u qu kinh t không cao cho ế
ngành than và đ i s ng công nhân c a m . N u không có bi n pháp kh c ph c tình ế
hình này, trong t ng lai không xa, m than này nguy c b đóng c a, gây nhươ ơ
h ng l n đ n đ i s ng c a g n 300 lao đ ng đã nhi u năm g n v i nghưở ế
khai thác m ; gây lãng phí ngu n tài nguyên thiên nhiên đang ngày càng c n ki t
c a đ t n c cũng nh lãng phí tài s n máy móc thi t b lên đ n hàng ch c t ướ ư ế ế
đ ng đã đ c đ u t trang b m . Ngoài ra còn nh h ng l n đ n vi c phát ượ ư ưở ế
tri n kinh t xã h i t i m t đ a ph ng còn nhi u khó khăn, nghèo, đói. ế ươ
Đ ng tr c tình hình đó, T ng Công ty Than Vi t Nam ( nay t p đoàn ướ
TKV) đã đ a ra ch tr ng xây d ng Nhà máy nhi t đi n Nông S n v i công su tư ươ ơ
30MW nh m tiêu th than đ c khai thác t i m này đ m r ng công su t khai ượ
thác c a m gi i quy t công ăn vi c làm n đ nh lâu dài cho ng i lao đ ng ế ườ
hi n c a m . Theo đó Công ty c ph n than-đi n Nông S n đ c thành l p đ ơ ượ
th c hi n d án này. Theo ti n đ D án s đ a vào v n hành vào kho ng trung ế ư
tu n tháng 6 năm 2010. Có th nói r ng đây là m t ch tr ng r t đúng đ n và c n ươ
thi t c a T p đoàn TKV nh m th c hi n m c tiêu kinh doanh đa ngành, đ ng th iế
góp ph n đáp ng nhu c u tiêu th đi n c a n n kinh t qu c dân. Đ c bi t d ế
án này r t phù h p v i ch tr ng c a Chính ph trong giai đo n hi n nay v ươ
khuy n khích các doanh nghi p ngoài ngành đi n đ u t xây d ng các nhà máyế ư
đi n bán đi n cho T p đoàn đi n l c ( EVN) (Quy t đ nh s 40/2003/QĐ-TTg ế
ngày 21 tháng 03 năm 2003 c a Th t ng Chính ph v vi c hi u ch nh m t s ư
n i dung thu c Quy ho ch phát tri n Đi n l c Vi t Nam giai đo n 2001 - 2010
xét tri n v ng đ n năm 2020). ế
Th c hi n d án NMNĐ Nông S n s mang l i nh ng hi u qu sau: ơ
1- Hi u qu kinh t - xã h i c a d án ế
D án xây d ng Nhà máy nhi t đi n Nông S n là d án có tác đ ng nh t đ nh ơ
t i s phát tri n c a đ a ph ng cũng nh n n kinh t qu c dân. Nh ng hi u qu ươ ư ế
v m t kinh t - xã h i c a nó đ c th hi n nh sau: ế ượ ư
1.1. T n d ng l ng tài nguyên thiên nhiên là than x u có hàm l ng l u huỳnh ượ ượ ư
cao, r t khó khăn trong khâu tiêu th đ phát đi n t i ch
+ V khía c nh hàm l ng l u huỳnh trong than Nông S n: ượ ư ơ
Nhà máy nhi t đi n Nông S n áp d ng công ngh m i, hi n đ i (công ngh ơ
h i t ng sôi tu n hoàn - CFB) đ t n d ng than hàm l ng l u huỳnh cao (d iơ ượ ư
hàm l ng l u huỳnh trong than Nông S n t 2,35÷5,31%, hàm l ng l u huỳnhượ ư ơ ượ ư
tính toán 3,63%) đ phát đi n nh ng v n đ m b o các đi u ki n v m t môi ư
tr ng. ườ
+ Ti t ki m chi phí ti u th : Do v tr nhà máy đ t g n khu v c m than ( cách 1,3ế
km) nên không ph i v n chuy n than đi xa hàng trăm ki lô mét, qua đ a hình đèo, núi
giao thông r t khó khăn, nh v y, hàng năm ti t ki m đ c m t kho n chi phí lên ế ượ
đ n hàng t đ ng.ế
+ Bên c nh đó, d án còn t n d ng đ c c s v t ch t, công su t c a máy móc ượ ơ
thi t b hi n c a m than hi n ch a đ c khai thác h t, t n d ng đ c l cế ư ượ ế ượ
l ng s n xu t hi n đã đ c đào t o, tay ngh làm gi m chi phí h i choượ ượ
công tác đào t o các chi phí h i khác nh xây d ng m i v nhà c a, tr ng ư ườ
h c và các d ch v khác...
1. 2. Đáp ng nhu c u tăng tr ng ph t i đi n ưở
D án xây d ng Nhà máy nhi t đi n Nông S n v i công su t 30MW (1x30MW), ơ
S n l ng đi n th ng ph m: 158 400 000 kWh/năm ượ ươ s p m t ph n đáp ng nhu c u
ng tr ng ph t i c a n n kinh t trong giai đo n t gi a năm 2010 tr đi, giai đo nưở ế
H th ng đi n Qu c gia đang c n ph i tăng c ng b sung thêm nhi u ngu n ườ
đi n đ đáp ng nhu c ung tr ng c a n n kinh t qu cn và trong nh ng đi u ưở ế
ki n th i ti t b t th ng x y ra nh trong nh ng m g n đây làm nh h ng đ n ế ư ư ưở ế
vi c cung ng ngu n đi n.
1.3. Thúc đ y phát tri n ngành than và t o vi c làm cho ng i lao đ ng. ườ
Nhà máy nhi t đi n Nông S n m t h tiêu th than l n, hàng năm s tiêu ơ
th cho ngành than nói chung m than Nông S n nói riêng kho ng 106.000 ơ
t n/năm. Nh v y, d án s t o đi u ki n cho m than này m r ng quy khai
thác và phát tri n n đ nh.
Bên c nh đó, d án s gi i quy t thêm công ăn vi c làm n đ nh cho h n 300 ế ơ
lao đ ng đang làm vi c t i m . Ngoài ra, khi nhà máy đi n đi vào ho t đ ng còn
t o thêm kho ng g n 250 lao đ ng làm trong nhà máy m than v i m c thu
nh p n đ nh, góp ph n gi m s lao đ ng th t nghi p do kh ng ho ng kinh t t o ế
ra.
2- Hi u qu Tài chính c a doanh nghi p:
- V i t ng m c đ u t trên 640 t đ ng t ngu n v n c a các c đông trong công ư
ty ngu n v n vay t phát hành trái phi u c a T p đoàn. D án tu i th trên ế
50 năm, v i hi u qu v tài chính nh sau ( tính cho 25 năm) ư
- S n l ng đi n hàng năm: 180 000 000 Kwh ượ
- S n l ng đi n th ng ph m: 158 400 000 kWh v i giá đi n d ượ ươ
ki n1000đ/kwhế
- Doanh thu d ki n: 158 t đ/ năm ế
- S thu và phí ( môi tr ng) hàng năm mà d án s đóng góp cho Ngân sách: ế ườ
bình quân kho ng t 8,0 t đ n 10 t đ ng. ế
- L i nhu n đ t đ c kho ng: 66 t đ ng. ượ
Qua đánh giá l i d án, t i th i đi m này d án v n có hi u qu t t. C th :
STT c ch tiêu đánh giáBáo cáo NCKT Đánh giá l i
3 H s hoàn v n n i t i tài chính (FIRR) 8,00 12,99
4 Giá tr hi n t i hóa ròng- NPVịệạ f (Tr.đ ng)78 050,88 66 749,03
5Bf/Cf1,002 1,05
6 Th i gian hn có chi t kh u (năm): ế 19,00 19,41
7 T su t l i nhu n (NPV/I) (%) 11,21 10,78
2. Phát tri n dân sinh - kinh t vùng, kinh t ngành ế ế
+ Đ i v i khu v c huy n Nông S n và t nh Qu ng Nam: ơ
- V i quy mô đ u t l n, kho ng g n 700 t đ ng, d án Nhà y nhi t đi n Nông ư
S n s c s thu n l i đ phát tri n c ngành kinh t kc trong ng, đ c bi tơ ơ ế
ph i k đ n là ngành s n xu t than m than Nông S n. M t khác, ế ơ nh có d án mà
c ngành khác nh khai thác đá vôi, c khí, d ch v , c ngành ph c v đ i s ng dânư ơ
sinh nh y t , văn a, go d c… trong khu v c th c hi n d án phát tri n theo. Hi nư ế
t i, các ngành này đang m c r t th p so v i m t b ng chung c a khu v c cũng nh ư
so v i bình qn chung c a c n c. ướ
- D án s là mô hình m u đ khuy n khích, thu hút các d án đ u t khác vào t nh ế ư
Qu ng Nam, đ c bi t là các khu v c mi n núi c a t nh.
+ Đ i v i ngân sách nhà n c: ướ
D án s tăng ngu n thu cho ngân sách t nh Qu ng Nam m i năm lên đ n ế
hàng ch c t đ ng t các lo i thu phí d án s ph i n p theo Lu t Doanh ế
nghi p hi n hành. Đây là m t ngu n thu t ng đ i l n đ i v i m t t nh kinh t còn ươ ế
khó khăn nh Qu ng Nam.ư
3. V tác đ ng đ n môi tr ng sinh thái ế ườ
Hi n nay, v n đ b o v môi tr ng đã tr thành m t v n đ toàn c u ườ
ngày càng đ c quan tâm chú tr ng h n. D án xây d ng Nhà máy nhi t đi nượ ơ
Nông S n m c dù cũng đã gi i quy t đ c nhi u v n đ v môi tr ng nh ng vơ ế ượ ườ ư
m t khía c nh khác, d án ch c ch n s gây ra m t s tác đ ng tiêu c c đ i v i
môi tr ng sinh thái, đó v n đ ô nhi m không khí, ngu n n c do b i than, troườ ướ
x , khói th i, ti ng n... ế
Chính v y, trong giai đo n nghiên c u, thi t k d án, T v n cùng ch ế ế ư
đ u t đã chú tr ng đ n vi c gi m thi u nh ng tác đ ng tiêu c c đó. C th d ư ế
án đã đ c áp d ng công ngh tiên ti n (công ngh h i t ng sôi tu n hoàn -ượ ế ơ
CFB) đ đ t than nh m gi m đ n m c t i thi u hàm l ng SO ế ượ 2 và NOx trong khói
th i. Bên c nh đó, nhà máy đ c l p đ t các b kh b i tĩnh đi n có hi u su t cao ượ
(≥ 99,00%) cùng v i h th ng x n c th i, h th ng th i tro x tiên ti n, hi n ướ ế
đ i... T t c nh ng v n đ đó s làm tăng đáng k v n đ u t xây d ng nhà máy, ư
nh ng nh đó cũng đ m b o đ c các tiêu chu n v môi tr ng theo Lu t Môiư ượ ườ
tr ng hi n hành. ườ
Nông S n-Trung ph c là đ a danh đã đi vào l ch s trong cu c kháng chi nơ ướ ế
ch ng M c u n c. c a ngõ đ báo v thành ph Đà N ng, đ a bàn chi n ướ ế
l c c a mi n trung, n i đây đã ghi d u nhi u cu c chi n đ u ác li t đ dành gi tượ ơ ế
m nh đ t này.V i vi c ra đ i ng ty c ph n than-đi n ng S n và d án NM ơ
ng S n s góp ph n làm gi u, đ p m nh đ t l ch s y./.ơ
Qu ng Nam, ngày 03 tháng 11 năm 2009
Tác gi Nguy n Văn H i
K s kinh t - Giám đ c công ty ư ế