intTypePromotion=1

Hiệu quả trồng xen sắn với cây họ đậu trên đất gò đồi các tỉnh trung du miền núi phía Bắc

Chia sẻ: VieEinstein2711 VieEinstein2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
27
lượt xem
1
download

Hiệu quả trồng xen sắn với cây họ đậu trên đất gò đồi các tỉnh trung du miền núi phía Bắc

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu trồng xen sắn với cây họ đậu trên đất gò đồi 6 tỉnh Trung du miền núi phía Bắc từ năm 2013 - 2015 đã xác định được công thức trồng xen sắn với lạc (2 hàng) đạt năng suất sắn tươi trung bình 35,16 tấn/ha, vượt hơn sắn trồng thuần 16 %; hiệu quả kinh tế đạt lãi thuần 43,65 triệu đồng/ha, vượt sắn trồng thuần 13,99 triệu đồng/ha và cung cấp lượng chất xanh (thân, lá, rễ) cho đất trung bình 30,48 tấn/ha.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hiệu quả trồng xen sắn với cây họ đậu trên đất gò đồi các tỉnh trung du miền núi phía Bắc

Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 4(89)/2018<br /> <br /> HIỆU QUẢ TRỒNG XEN SẮN VỚI CÂY HỌ ĐẬU TRÊN ĐẤT GÒ ĐỒI<br /> CÁC TỈNH TRUNG DU MIỀN NÚI PHÍA BẮC<br /> Lê Quý Tường1, Lê Quý Tùng2<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Nghiên cứu trồng xen sắn với cây họ đậu trên đất gò đồi 6 tỉnh Trung du miền núi phía Bắc từ năm 2013 - 2015<br /> đã xác định được công thức trồng xen sắn với lạc (2 hàng) đạt năng suất sắn tươi trung bình 35,16 tấn/ha, vượt hơn<br /> sắn trồng thuần 16 %; hiệu quả kinh tế đạt lãi thuần 43,65 triệu đồng/ha, vượt sắn trồng thuần 13,99 triệu đồng/ha<br /> và cung cấp lượng chất xanh (thân, lá, rễ) cho đất trung bình 30,48 tấn/ha; Công thức trồng xen sắn với đậu đỗ<br /> (2 hàng) năng suất sắn tươi trung bình 31,86 tấn/ha, vượt sắn trồng thuần 5,15 %; hiệu quả kinh tế đạt lãi thuần<br /> 38,387 triệu đồng/ha, vượt sắn trồng thuần 11,70 triệu đồng/ha và cung cấp lượng chất xanh (thân, lá, rễ) trả cho<br /> đất trung bình 17,66 tấn/ha. Trồng xen sắn với cây họ đậu làm tăng năng suất sắn tươi, tăng lãi thuần và có tác dụng<br /> chống xói mòn, cải tạo đất trồng sắn, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái.<br /> Từ khóa: Trồng xen, sắn, lạc, đậu đỗ<br /> <br /> I. ĐẶT VẤN ĐỀ II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> Cây sắn (Manihot Esculenta Cantz) là cây lương 2.1. Vật liệu nghiên cứu<br /> thực, cây nguyên liệu chế biến có vị trí quan trọng<br /> - Giống sắn: KM94.<br /> trên thế giới, được trồng trên 100 quốc gia (Hoàng<br /> Kim, 1995). Ở Việt Nam, từ năm 2012 đến nay, kim - Giống cây trồng xen: Lạc L14, lạc địa phương,<br /> ngạch xuất khẩu sắn hàng năm ổn định trên 1 tỷ USD, đậu tương DT84, đậu đen, đậu xanh ĐX11.<br /> sắn đang có lợi thế cạnh tranh cao hơn so với một số 2.2. Phương pháp nghiên cứu<br /> cây trồng khác (Nguyễn Hữu Hỷ, 2015). Năm 2015,<br /> diện tích trồng sắn đạt 567.900 ha, năng suất trung 2.2.1. Công thức thí nghiệm<br /> bình (TB) 18,91 tấn/ha, sản lượng 10.209.900.000 - Sắn trồng thuần: Giống KM94, khoảng cách<br /> tấn (Tổng cục Thống kê, 2016). Hiện nay cả nước có hàng 1 m, khoảng cách cây 1 m, mật độ 10.000 cây/ha.<br /> trên 100 nhà máy sản xuất tinh bột sắn, trên 400 cơ - Sắn trồng xen: Giống KM94, khoảng cách và<br /> sở chế biến tinh bột sắn thủ công và có 6 nhà máy mật độ như trồng thuần (1 m ˟ 1 m và 10.000 cây/ha),<br /> sản xuất Ethanol (Cục Trồng trọt, 2015). giữa 2 hàng sắn trồng xen lạc hoặc cây đậu (đậu<br /> Các tỉnh Trung du miền núi phía Bắc (TDMNPB), tương, đậu xanh, đậu đen).<br /> năm 2015, diện tích sắn 120.280 ha, năng suất TB<br /> Thí nghiệm gồm 3 công thức, được bố trí ở<br /> 128,2 tạ/ha, sản lượng 1.549.840 tấn. Các tỉnh có diện<br /> mỗi tỉnh 3 điểm thực nghiệm/năm, mỗi điểm thực<br /> tích sắn lớn: Sơn La (30.500 ha), Yên Bái (16.500 ha),<br /> nghiệm 9 - 10 ha/năm, tổng số điểm thực nghiệm<br /> Hòa Bình (12.500 ha), Lào Cai (9.100 ha), Phú Thọ<br /> tại 6 tỉnh TDMNPB trong 3 năm từ 2013 - 2015 là<br /> (8.600 ha) và Thái Nguyên (3.700 ha) (Tổng cục<br /> Thống kê, 2016). Các giống sắn đang trồng phổ biến 51 điểm.<br /> trong vùng gồm: sắn lá tre, sắn xanh Vĩnh Phúc, 2.2.2. Quy trình kỹ thuật, chỉ tiêu theo dõi<br /> sắn nếp và một số giống sắn chế biến công nghiệp: - Quy trình kỹ thuật áp dụng theo “Quy trình<br /> KM60, KM94 và KM98-7. canh tác sắn bền vững cho các tỉnh phía Bắc” (Cục<br /> Hạn chế đối với sản xuất sắn các tỉnh TDMNPB Trồng trọt, 2010) và “Định mức khuyến nông trồng<br /> là hạn, lũ lụt, sản xuất sắn manh mún, quảng canh, trọt” (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2009).<br /> một số giống sắn đang nhiễm sâu bệnh nặng, lẫn tạp,<br /> - Chỉ tiêu theo dõi áp dụng theo “Quy chuẩn<br /> thoái hóa giống, thiếu luân canh, xen canh với cây<br /> quốc gia về Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị<br /> họ đậu, vì thế đã ảnh hưởng đến năng suất và hiệu<br /> sử dụng giống sắn” QCVN 01-61: 2011/BNNPTNT<br /> quả trồng sắn. Để khắc phục tình trạng này, dưới đây<br /> là kết quả nghiên cứu “Hiệu quả trồng xen sắn với của Bộ Nông nghiệp và PTNT.<br /> cây họ đậu trên đất gò đồi các tỉnh Trung du miền - Tính hiệu quả kinh tế theo phương thức hạch<br /> núi phía Bắc”. toán đầy đủ, tổng thu _ tổng chi = lãi thuần.<br /> <br /> 1<br /> Trung tâm Khảo kiểm nghiệm Giống, sản phẩm cây trồng Quốc gia<br /> 2<br /> Học viện Nông nghiệp Việt Nam<br /> <br /> 87<br /> Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 4(89)/2018<br /> <br /> 2.2.3. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu - Thời gian sinh trưởng: Các công thức trồng xen<br /> Thu thập năng suất sắn củ tươi và cây họ đậu sắn với lạc hoặc đậu đỗ có TGST từ 300 - 303 ngày,<br /> trồng xen theo mẫu, tại mỗi điểm thực nghiệm, mỗi dài hơn công thức sắn trồng thuần từ 2 - 6 ngày.<br /> công thức thí nghiệm lấy mẫu theo đường chéo 3 Nguyên nhân kéo dài TGST của các công thức trồng<br /> điểm sau đó quy đổi ra năng suất tấn/ha. xen sắn: là do thời kỳ cây con đến giai đoạn sinh<br /> Số liệu thí nghiệm được xử lý theo chương trình trưởng dinh dưỡng của sắn bề mặt đất đã được phủ<br /> Excel và IRISTAT 5.0. bởi cây lạc hoặc đậu đỗ có tác dụng che tủ bề mặt, giữ<br /> 2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ẩm đất hạn chế bốc hơi nước bề mặt. Chính sự cộng<br /> - Năm 2013: Từ tháng 2 - 12/2013 tại tỉnh các hưởng của đất ẩm, tạo môi trường thuận lợi cho vi<br /> tỉnh: Sơn La, Hòa Bình, Phú Thọ, Thái Nguyên và sinh vật trong đất hoạt động mạnh, trong đó có vi<br /> Lào Cai; mỗi tỉnh có 3 điểm thí nghiệm. khuẩn nốt sần cố định đạm từ không khí, một phần<br /> - Năm 2014: Từ tháng 2 - 12/2014 tại các tỉnh: tích lũy trong nốt sần, phần khác tiết ra môi trường<br /> Sơn La, Hòa Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên xung quanh đất đã tạo ra tiểu môi trường khá thuận<br /> và Lai Cai; mỗi tỉnh có 3 điểm thí nghiệm. lợi cho cây sắn sinh trưởng mạnh, hình thành tán lá<br /> - Năm 2015: Từ tháng 3 - 12/2015 tại các tỉnh: rộng phía trên để che cho cây trồng xen phía dưới và<br /> Sơn La, Hòa Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên kích thích cây trồng xen cũng sinh trưởng mạnh mẽ.<br /> và Lào Cai; mỗi tỉnh có 3 điểm thí nghiệm. - Chiều cao cây: Các công thức trồng xen, cây<br /> sắn sắn đều có chiều cao cây cao hơn trồng sắn<br /> III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN<br /> thuần, trong đó, công thức sắn với lạc có chiều cao<br /> 3.1. Ảnh hưởng của trồng xen đến thời gian sinh cây từ 2,6 - 2,9 m, so với công thức sắn với đậu đỗ<br /> trưởng và chiều cao cây sắn hơn từ 0,2 - 0,3 m và so với sắn trồng thuần hơn từ<br /> Kết quả số liệu ở bảng 1 cho thấy: 0,3 - 0,4 m.<br /> <br /> Bảng 1. Ảnh hưởng của công thức trồng xen sắn với lạc hoặc đậu đỗ đến thời gian sinh trưởng<br /> và chiều cao cây sắn trên đất gò đồi tại TDMNPB (2013-2015)<br /> Sơn La Hòa Bình Phú Thọ Vĩnh Phúc Lào Cai<br /> Công thức Cao Cao Cao Cao<br /> xen TGST TGST TGST TGST TGST Cao<br /> cây cây cây cây<br /> (ngày) (ngày) (ngày) (ngày) (ngày) cây (m)<br /> (m) (m) (m) (m)<br /> Sắn với Lạc 303 2,6 302 2,7 301 2,9 300 2,7 303 2,8<br /> Sắn với Đậu đỗ 300 2,4 300 2,5 300 2,6 300 2,5 300 2,6<br /> Sắn thuần 295 2,3 296 2,3 296 2,5 297 2,2 294 2,5<br /> <br /> 3.2. Năng suất sắn và cây trồng xen 3 năm từ 2013 - 2015 tại 5 tỉnh TDMNPB từ 30,2 -<br /> 42,6 tấn/ha, trung bình 35,16 tấn/ha, vượt hơn sắn<br /> 3.2.1. Năng suất sắn củ tươi công thức trồng xen sắn<br /> trồng thuần 16,03%. Công thức xen canh sắn với đậu<br /> với cây họ đậu đỗ, năng suất sắn tươi trung bình 3 năm từ 2013 -<br /> Kết quả bảng 2 và hình 1 cho thấy: Công thức 2015 tại 6 tỉnh TDMNPB từ 28,5 - 34,3 tấn/ha, trung<br /> xen canh sắn với lạc, năng suất sắn tươi trung bình bình 31,86 tấn/ha, vượt hơn sắn trồng thuần 5,15%.<br /> <br /> Bảng 2. Năng suất sắn tươi trồng xen với cây họ đậu tại 6 tỉnh TDMNPB<br /> Năng suất sắn tươi (tấn/ha) Năng suất TB<br /> Công thức<br /> trồng xen Năng suất Vượt hơn sắn<br /> Sơn La Hòa Bình Phú Thọ Vĩnh Phúc Thái Nguyên Lào Cai<br /> TB (tấn/ha) trồng thuần (%)<br /> Sắn với lạc 33,2 30,2 42,6 33,0 36,8 - 35,16 +16,03<br /> Sắn với đậu 31,0 28,5 33,8 31,7 34,3 31,9 31,86 +5,15<br /> Sắn thuần 28,8 27,5 35,6 29,7 31,9 28,3 30,30 -<br /> Ghi chú: Số liệu trung bình 3 năm 2013-2015 của 6 tỉnh TDMNPB.<br /> <br /> 88<br /> Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 4(89)/2018<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Hình 1. Năng suất sắn củ tươi của các công thức trồng xen ở các điểm<br /> <br /> 3.3. Năng suất cây họ đậu trồng xen với sắn 0,67 tấn/ha.<br /> Kết quả bảng 3 và hình 2 cho thấy: Năng suất lạc Như vậy, ngoài sản phẩm chính là sắn, trồng xen<br /> củ tươi 3 năm từ 2013 - 2015 từ 1,15 - 1,72 tấn/ha, còn cho thu hoạch sản phẩm phụ là cây trồng xen:<br /> trung bình 1,48 tấn/ha. Năng suất đậu đỗ hạt khô 3 lạc, đậu đỗ với năng suất đáng kể, làm gia tăng hiệu<br /> năm từ 2013 - 2015 từ 0,62 - 0,74 tấn/ha, trung bình quả kinh tế.<br /> <br /> Bảng 3. Năng suất cây họ đậu trồng xen với sắn tại 6 tỉnh TDMNPB (tấn/ha)<br /> Công thức Năng suất TB<br /> Sơn La Hòa Bình Phú Thọ Vĩnh Phúc Thái Nguyên Lào Cai<br /> trồng xen (tấn/ha)<br /> Lạc 1,48 1,15 1,50 1,56 1,72 - 1,48<br /> Đậu đỗ 0,74 0,57 0,62 0,74 0,74 0,63 0,67<br /> Ghi chú: Số liệu trung bình 3 năm 2013 - 2015 của 6 tỉnh TDMNPB.<br /> <br /> 3.4. Khối lượng chất xanh của các cây họ đậu trồng suất chất xanh (thân, lá, rễ) đậu đỗ 3 năm từ 2013 -<br /> xen với sắn 2015 từ 15,3 - 20,0 tấn/ha, trung bình 17,66 tấn/ha.<br /> Kết quả bảng 4 và hình 3 cho thấy: Năng suất Đây là khối lượng chất xanh đáng kể trả lại chất hữu<br /> chất xanh (thân, lá, rễ) lạc 3 năm từ 2013 -2015 từ cơ cho đất, tăng độ phì nhiêu và hạn chế xói mòn<br /> 29,6 - 31,2 tấn/ha, trung bình 30,48 tấn/ha. Năng đất trồng sắn.<br /> <br /> Bảng 4. Khối lượng chất xanh (thân, lá, rễ) của cây họ đậu trồng xen với sắn tại 6 tỉnh TDMNPB (tấn/ha)<br /> Công thức Năng suất TB<br /> Sơn La Hòa Bình Phú Thọ Vĩnh Phúc Thái Nguyên Lào Cai<br /> trồng xen (tấn/ha)<br /> Lạc 30,8 31,2 30,5 30,3 29,6 - 30,48<br /> Đậu đỗ 17,5 18,5 20,0 15,3 15,8 18,9 17,66<br /> Ghi chú: Số liệu trung bình 3 năm 2013 - 2015 của 6 tỉnh TDMNPB.<br /> <br /> 3.5. Hiệu quả kinh tế của trồng xen sắn với cây Phúc (14,825 triệu đồng/ha) và Thái Nguyên (14,65<br /> họ đậu triệu đồng/ha).<br /> Kết quả bảng 5 cho thấy: Trồng xen sắn với lạc Trồng xen sắn với đậu đỗ đạt lãi thuần 28,30 -<br /> 50,25 triệu đồng/ha; trung bình đạt 38,387 triệu<br /> đạt lãi thuần từ 34,55 - 56,15 triệu đồng/ha; trung<br /> đồng/ha, vượt sắn trồng thuần 11,70 triệu đồng/ha,<br /> bình đạt 43,65 triệu đồng/ha, vượt sắn trồng thuần trong đó các tỉnh có lãi thuần vượt cao hơn sắn trồng<br /> 13,99 triệu đồng/ha, trong đó các tỉnh cho lãi thuần thuần gồm: Phú Thọ (15,90 triệu đồng/ha), Thái<br /> vượt sắn trồng thuần cao gồm: Sơn La (15,633 triệu Nguyên (15,833 triệu đồng/ha)và Vĩnh Phúc (12,40<br /> đồng/ha), Phú Thọ (15,525 triệu đồng/ha), Vĩnh triệu đồng/ha).<br /> <br /> 89<br /> Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 4(89)/2018<br /> <br /> Bảng 5. Hiệu quả kinh tế của trồng xen sắn với cây họ đậu trên đất gò đồi tại các tỉnh TDMNPB từ 2013 - 2015<br /> Năng suất (tấn/ha) Tổng thu Tổng chi Lãi thuần Vượt trồng<br /> Năm/điểm Công thức Cây (Triệu (Triệu (Triệu thuần (triệu<br /> Sắn<br /> trồng xen đồng/ha) đồng/ha) đồng/ha) đồng/ha)<br /> Năm 2013<br /> Sắn + lạc 35,7 1,09 64,450 23,400 41,050 10,750<br /> Sơn La Sắn + đậu đỗ 32,0 0,67 58,050 23,000 35,050 4.750<br /> Sắnthuần 32,0 - 48,000 17,700 30,300 -<br /> Sắn + đậu đỗ 28,5 0,57 51,300 23,000 28,300 7,300<br /> Hòa Bình<br /> Sắn thuần 25,8 - 38,700 17,700 21,000 -<br /> Sắn + đậu đỗ 33,8 0,62 66,200 23,000 43,200 15,900<br /> Phú Thọ<br /> Sắn thuần 30,0 - 45,000 17,700 27,300 -<br /> Sắn + đậu đỗ 30,5 0,74 64,250 23,000 41,250 16,200<br /> Thái Nguyên<br /> Sắn thuần 28,5 - 42,750 17,700 25,050 -<br /> Sắn + đậu đỗ 33,8 0,63 60,150 23,000 37,150 10,150<br /> Lào Cai<br /> Sắn thuần 29,8 - 44,700 17,700 27,000 -<br /> Năm 2014<br /> Sắn + lạc 33,9 0,71 57,950 23,400 34,550 10,550<br /> Sơn La<br /> Sắn thuần 27,8 - 41,700 17,700 24,000 -<br /> Sắn + lạc 30,1 1,47 59,850 23,400 36,450 11,700<br /> Hòa Bình<br /> Sắn thuần 28,3 - 42,450 17,700 24,750 -<br /> Sắn + lạc 43,7 1,40 79,550 23,400 56,150 14,600<br /> Phú Thọ<br /> Sắn thuần 39,5 - 59,250 17,700 41,550 -<br /> Sắn + lạc 33,5 1,95 69,750 23,400 46,350 17,550<br /> Vĩnh Phúc Sắn + đậu đỗ 31,5 0,97 66,650 23,000 43,650 14,850<br /> Sắn thuầ 31,0 - 46,500 17,700 28,800 -<br /> Sắn + lạc 36,1 1,72 71,350 23,400 47,950 17,050<br /> Thái Nguyên Sắn + đậu đỗ 36,5 0,74 73,250 23,000 50,250 19,350<br /> Sắn thuần 32,4 - 48,600 17,700 30,900 -<br /> Sắn + đậu đỗ 32,7 0,57 57,600 23,000 34,600 7,750<br /> Lào Cai<br /> Sắn thuần 29,7 - 44,550 17,700 26,850 -<br /> Năm 2015<br /> Sắn + lạc 30,0 2,65 71,500 23,400 48,100 25,600<br /> Sơn La Sắn + đậu đỗ 30,0 0,8 57,000 23,000 34,000 11,500<br /> Sắn thuần 26,8 - 40,200 17,700 22,500 -<br /> Sắn + lạc 30,3 0,83 53,750 23,400 30,350 5,300<br /> Hòa Bình<br /> Sắn thuần 28,5 - 42,750 17,700 25,050 -<br /> Sắn + lạc 41,6 1,60 78,400 23,400 55,000 16,450<br /> Phú Thọ<br /> Sắn thuần 37,5 - 56,250 17,700 38,550 -<br /> Sắn + lạc 32,5 1,18 60,550 23,400 37,150 12,100<br /> Vĩnh Phúc Sắn + đậu đỗ 32,0 0,50 58,000 23,000 35,000 9,950<br /> Sắn thuần 28,5 - 42,750 17,700 25,050 -<br /> Sắn + lạc 35,5 1,72 70,450 23,400 47,050 12,250<br /> Thái Nguyên Sắn + đậu đỗ 34,0 0,75 69,750 23,000 46,750 11,950<br /> Sắn thuần 35,0 - 52,500 17,700 34,800 -<br /> Sắn + đậu đỗ 29,3 0,70 54,450 23,000 31,450 10,750<br /> Lào Cai<br /> Sắn thuần 25,6 - 38,400 17,700 20,700 -<br /> TB Sắn + lạc 43,650 13,990<br /> Sắn + đậu đỗ 38,387 11,700<br /> Sắn thuần 27,891 -<br /> Ghi chú: Giá hom giống sắn: 200 đồng/hom; lạc củ giống:10.000 đồng/kg; đậu tương giống: 15.000 đồng/kg; đậu đen<br /> giống: 25.000 đồng/kg; đậu xanh giống: 20.000 đồng/kg. Giá sắn củ tươi: 1.500 đồng/kg; lạc củ tươi: 10.000 đồng/kg;<br /> đậu tương: 15.000 đồng/kg; đậu đen: 25.000 đồng/kg; đậu xanh: 20.000 đồng/kg. Giá phân Urea: 12.000 đồng/kg; Phân<br /> lân sulphe: 4.000 đồng/kg; Kali clorua: 13.000 đồng/kg; Giá nhân công: 150.000 đồng/công.<br /> <br /> 90<br /> Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 4(89)/2018<br /> <br /> IV. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc và Thái Nguyên.<br /> 4.1. Kết luận - Nhân rộng công thức trồng xen sắn với đậu đỗ<br /> trên đất gò đồi tại tỉnh Lào Cai.<br /> - Công thức trồng xen sắn với lạc (2 hàng) hoặc<br /> sắn với đậu đỗ (2 hàng) đạt năng suất sắn củ tươi<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> cao và cho hiệu quả kinh tế cao hơn trồng sắn thuần<br /> Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2009. Định mức khuyến<br /> trên đất gò đồi các tỉnh TDMNPB, giúp hạn chế xói<br /> nông Trồng trọt - Quyết định số 3073/QĐ-BNN-<br /> mòn, cải tạo đất, trong đó công thức trồng xen sắn KHCN ngày 28/10/2009.<br /> với lạc đạt hiệu quả kinh tế cao hơn công thức sắn<br /> Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2011. QCVN 01-61:2011/<br /> với đậu đỗ. BNNPTNT. Quy chuẩn Quốc gia về khảo nghiệm<br /> - Trồng xen sắn với cây họ đậu liên tục qua 3 năm giá trị canh tác và sử dụng giống sắn.<br /> sẽ giúp ổn định năng suất sắn củ tươi từ 31,86 - 35,16 Cục Trồng trọt, 2010. Quy trình canh tác sắn bền vững<br /> tấn/ha, vượt hơn trồng sắn thuần từ 5,15 - 16,0 %; cho các tỉnh phía Bắc. Quyết định số 104/QĐ-TT-<br /> cho lãi thuần vượt hơn trồng sắn thuần từ 11,70 - CLT ngày 27/4/2010 của Cục trưởng Cục Trồng trọt.<br /> 13,99 triệu đồng/ha; lượng chất xanh (thân, lá, rễ) Cục Trồng trọt, 2015. Báo cáo hội nghị sắn toàn quốc<br /> được cung cấp lại cho đất từ 17,66 - 30,48 tấn/ha. ngày 11/5/2015. Bộ Nông nghiệp và PTNT.<br /> - Các tỉnh Sơn La, Hòa Bình, Phú Thọ, Vĩnh Nguyễn Hữu Hỷ, 2015. Nghiên cứu ứng dụng công<br /> Phúc, Thái Nguyên trồng xen sắn với lạc cho năng nghệ chọn tạo giống và quy trình canh tác của Hàn<br /> suất sắn tươi và hiệu quả kinh tế cao hơn trồng xen Quốc vào phát triển sản xuất sắn bền vững cho vùng<br /> sắn với đậu đỗ; trong khi công thức trồng xen sắn trồng sắn trọng điểm các tỉnh phía Nam. Báo cáo<br /> nghiệm thu đề tài cấp nhà nước năm 2015.<br /> với đậu đỗ thích hợp tại tỉnh Lào Cai.<br /> Hoàng Kim, Phạm Văn Biên, 1995. Cây sắn. Nhà xuất<br /> 4.2. Đề nghị bản Nông nghiệp. TP. Hồ Chí Minh.<br /> - Nhân rộng công thức trồng xen sắn với lạc ra Tổng cục Thống kê Việt Nam, 2016. Niên giám thống kê<br /> sản xuất trên đất gò đồi tại các tỉnh: Sơn La, Hòa 2015. Nhà xuất bản Thống kê.<br /> <br /> Efficiency of intercropping cassava with legumes on hilly areas<br /> of Northern midland and mountainous provinces<br /> Le Quy Tuong, Le Quy Tung<br /> Abstract<br /> The study on intercropping cassava with legumes on hilly areas of 6 Northern midland and mountainous provinces<br /> from 2013 to 2015 identified an intercropping formula between cassava and peanut (2 rows) and the average yield of<br /> fresh cassava reached 35, 16 tons/ha, surpassing over 16% in comparison with that of cassava monoculture. The net<br /> profit from cassava reached 43.65 million VND/ha, surpassing 13.99 million VND/ha and providing 30.48 tons/ha<br /> of green matters(stem, leaf, root). The yield of cassava was 31.86 tons/ha when intercropping with other legumes<br /> (2 rows), surpassing over 5.19% in comparison with that of cassava monoculture. The net profit from cassava was<br /> 38.387 million VND/ha, surpassing 11.70 million VND/ha and providing 17.66 tons/ha of green matters (stem,<br /> leaf, root). The intercropping cassava with legumes increased the yield of cassava, net profit and could prevent soil<br /> erosion, improve soil quality and protect ecological environment.<br /> Keywords: Intercropping, cassava, peanuts, legumes<br /> <br /> Ngày nhận bài: 12/4/2018 Người phản biện: TS. Phạm Xuân Liêm<br /> Ngày phản biện: 19/4/2018 Ngày duyệt đăng: 16/4/2018<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 91<br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2