11
M đầu
1. Lch s, đối tượng, nhim v ca hoá sinh
thế k XIX, khi mà hoá hc phát trin như vũ bão, thì ranh
gii gia sinh hc và hoá hc đã xut hin mt lĩnh vc khoa hc mi
nhm nghiên cu thành phn hoá hc ca cơ th sng và nhng quá trình
chuyn hoá hoá hc ca các cht và ca năng lượng trong quá trình hot
động sng xy ra trong cơ th ca chúng. Lĩnh vc khoa hc này được gi
là hoá hc sinh vt hoc vn tt hơn- hoá sinh hc (biochemistry).
Có th nói rng, hoá sinh hc là mt phn lĩnh vc ca khoa hc
cuc sng. Nhim v ca chúng nhm nghiên cu các hin tượng sng
bng các phương pháp hoá hc.
Đây là mt khoa hc tr tui ca thế k XX đang trên đà phát trin
mnh mđang xâm nhp vào nhiu lĩnh vc mũi nhn ca sinh vt hc,
y hc và nông hc... Hoá sinh hc mi tr thành mt khoa hc độc lp vào
na sau thế k th XIX mc du ngay t thi thượng c con người đã làm
quen vi nhiu quá trình hoá sinh hc trong cuc sng hàng ngày ca h
(nu rượu, nướng bánh mì, thuc da, làm dm, tương, nước mm...).
Tuy vy ch mi gn đây, tt c mi quá trình sinh hc này mi
được nghiên cu mt cách khoa hc và được gii thích mt cách đầy đủ.
Có th nói, s xut hin môn hoá sinh hc là kết qu tt yếu ca s
phát trin và phi hp gia hoá hc và sinh vt hc.
Tính cht và phương hướng ca hoá sinh hc là nghiên cu trên cơ
th sng, tìm ý nghĩa chc phn ca tt c mi thành phn, mi sn phm
chuyn hoá, trên cơ s đó, tìm hiu sâu v:
- Mi liên quan gia quá trình hoá hc và sinh vt hc.
- Mi liên quan gia cu trúc và chc năng sng ca các cơ quan
trong cơ th.
- Cơ chế điu hoà toàn b quá trình sng.
Tu theo đối tượng nghiên cu mà người ta phân chia hoá sinh hc
thành hoá sinh động vt, hoá sinh thc vt, hoá sinh vi sinh vt và y hoá
sinh.
Trên mi đối tượng, hoá sinh nghiên cu song song hai mt "tĩnh"
và "động".
Vic nghiên cu các cht có trong thành phn ca cơ th sinh vt
là nhim v ca tĩnh hoá sinh. Tĩnh hoá sinh gn lin rt mt thiết vi hoá
hc sinh hu cơ. Đây chính là hóa sinh mô t.
Còn vic nghiên cu các chuyn hóa hoá hc xy ra trong quá
trình hot động sng ca cơ th nghĩa là nghiên cu v mt hoá hc ca s
12
trao đổi cht trong mi liên quan vi toàn b cơ th và môi trường xung
quanh là nhim v ca động hoá sinh.
Tĩnh hoá sinh và động hoá sinh liên quan vi nhau rt cht ch -
vic nghiên cu các quá trình hóa sinh hc s vô nghĩa nếu không có s
nghiên cu các cht tham gia trong các quá trình này.
Hoá sinh mô t gn lin vi s phát trin ca hoá hu cơ. Cui thế
k XVIII, đầu thế k XIX, hàng lot các hp cht hu cơ đã được tách ra
t thc vt và t các t chc động vt: citric acid, malic acid, tatric acid,
oxalic acid, urea và các alkaloid. Người ta đã xác nhn rng trong thành
phn ca tt c các cht béo đều cha glycerin. Trong thi gian này,
Lavoisier cũng đã gii thích được cơ chế hoá hc ca s hô hp và s
cháy. Ông đã chng minh rng, lượng nhit do các cơ th sng sn sinh ra
cũng bng lượng nhit thu được khi đốt cháy các cht dinh dưỡng bên
ngoài cơ th (khi hô hp trong cơ th, carbon và hydrogen b oxy hóa t
t, quá trình này rt ging s cháy bình thường).
Tiếp theo các công trình chiết xut, tinh chế và phân tích các cht
hu cơ là nhng công trình nghiên cu tng hp các cht hu cơ. Quan
đim cho rng, vt cht sng khác vi vt cht không sng đã b đánh đổ
hoàn toàn khi mà Wöhler vào năm 1828 đã điu chế được carbamid (urea)
bng phương pháp nhân to t các cht vô cơ. Phát minh ca Wöhler là
bng chng cho rng để to nên cht sng không cn thiết bt k mt
"lc" sng nào (vis vitalis) và như vy đã m đường hướng để cho hoá
sinh phát trin. (Thi k này khoa hc đi sâu vào s sng đang b khng
chế và kìm hãm bi thuyết "hot lc" cho rng các cht hu cơ tham gia
vào cu to ca cơ th sinh vt ch có th to ra bi mt "đấng siêu t
nhiên").
Trong sut khong hai thế k trước, s phát trin ca hoá sinh hc
xy ra tương đối chm. S bt đầu tht s ca hoá sinh hc thường được
coi là vào năm 1866 khi Tübigen thành lp b môn hoá sinh đầu tiên dưới
s lãnh đạo ca Hoppe - Seyler ( nước Đức). S đầu tiên ca tp chí
mang tính cht hoá sinh hc được ra mt vào năm 1877 (Hoppe - Seyler's
Zeitschrift für physiologische Chemie). Tin đề ca nó là s hot động ca
Liebig Đức và trường phái hoá hc hu cơ ca ông. Bng cách s dng
các phương pháp nghiên cu mi, Liebig đã xác định thành phn ca
nhiu thc phm, đã chia các cht cha trong thc phm thành protein,
glucid, lipid và đã xác định hàm lượng nitrogen trong protein. Sau nhng
công trình nghiên cu ca Pasteur v s lên men, các nhà khoa hc đã chú
ý nhiu đến bn cht enzyme vn xúc tác cho các quá trình khác nhau
trong cơ th sng. Nhiu công trình có giá tr khác, trong đó có công trình
ca Fischer đã đi vào cu trúc và tng hp glucid, lipid, amino acid và
13
protein, Pavlov trong thi gian này đã nghiên cu các cơ chế enzyme và
Miescher thì nghiên cu nucleic acid. Thi gian này người ta cũng đã phát
hin ra vitamin.
Vic xác lp nên thành phn hoá hc ca thc vt, vic phát hin
ra các enzyme và vic làm sáng t vai trò ca chúng trong s trao đổi cht,
s phát hin ra vitamin và hormon, s phát trin ca hoá hc v amino
acid và protein, v glucid, lipid đã to điu kin cho vic hình thành động
hoá sinh và chính nh s phát trin ca động hoá sinh mà người ta đã xây
dng được nhng quan đim thng nht v các quy lut chung ca các quá
trình trao đổi cht và ca nhng chuyn hoá năng lượng trong cơ th sinh vt.
Ngày nay chúng ta biết rõ rng, tt c các cht xây dng nên tế bào
sng, đều thay đổi không ngng. Đặc trưng ca s sng là s biến đổi hoá hc.
Như vy hoá sinh hc hin đại trước hết là động hoá sinh. Trước
tiên đó là nhng hin tượng trao đổi cht, là s chuyn hoá và phân gii
các cht dinh dưỡng nhm thu nhn năng lượng hoá hc cũng như để xây
dng vt cht ca tế bào. Các phn ng hoá hc này được xy ra nh tác
dng xúc tác ca nhng enzyme, vì vy vic nghiên cu các enzyme
chiếm mt phn quan trng trong hoá sinh hc.
Th đến thuc v động hoá sinh là điu hoà hoá hc. Điu này
được xy ra trên con đường các sn phm trao đổi cht xác định, thường là
cùng vi s tham gia ca nhng cht đặc bit là hormon được to thành
trong các tuyến ni tiết.
Th ba thuc v động hoá sinh là các quá trình hoá hc được xy
ra gn lin vi các cu trúc và thc hin các chc năng ca các phn t
cu trúc.
Vic xác định trình t ca amino acid trong protein và cu trúc
không gian ca protein (Sanger, Perutz và Kendrew) cũng như cu trúc
ca nucleic acid (Chargaff, Watson và Crick) là bt đầu mt giai đon mi
trong s phát trin ca hoá sinh hc tc là thi k ca sinh hc phân t.
Mt điu rõ ràng là không th tách riêng sinh hc phân t và hoá sinh hc
ra khi nhau. V cơ bn mà nói thì "sinh hc phân t" ch là tên mi,
nhưng là mt phân ngành riêng ca hoá sinh. Nó c gng làm sáng t các
hin tượng sng cơ bn trên cơ s phân t có nghĩa là trên cơ s hoá sinh
hc. Chính vì vy theo quan nim hin đại thì hoá sinh hc là khoa hc
nghiên cu cơ s phân t ca s sng.
2. Thành phn hoá hc ca cơ th sng
Trong cơ th sng, nước là thành phn quan trng nht. Tr mt s
mô hoc loi tế bào (các ht thc vt, các bào t mô xương, mô m),
lượng nước ca chúng không đạt đến 80%, còn lượng nước ca mt s
sinh vt khác cũng vượt quá 90% (toàn b lượng nước ca cơ th con