HỘI CHỨNG TAY - CHÂN - MIỆNG
I. KHÁI NIỆM
Bệnh tay chân miệng (Hand-foot-and-mouth disease HFMD) một bệnh
nhiễm virus cấp. Biểu hiện m sàng thường gặp gồm sốt và tổn thương da niêm
dạng bóng nước xuất hiện niêm mạc miệng, lòng bàn tay, lòng bàn chân, đầu
gối, mông, và/hoặc quan sinh dục. Các bóng nước miệng thường diễn tiến
nhanh đến loét.
II. TÁC NHÂN GÂY BỆNH
Coxsackie virus nhóm A týp 16 (CV A16) nguyên nhân liên quan trong phần
lớn các ca HFMD. Tuy nhiên, một số chủng khác cũng thgây bệnh bao gồm
Coxsackie virus týp huyết thanh A5, A7, A9, A10, B2, và B5. Enterovirus týp 71
(EV-71) cũng là một trong các nguyên nhân gây HFMD, liên quan với các biểu
hiện thần kinh và có khả năng gây dịch. Trong đó, 2 genotype EV-71 B và C được
xác định liên quan đến c vụ dịch HFMD tại Úc, Malaysia, Singapore, Đài
Loan, và Nhật từ năm 1997.
Coxsackie virus EV-71 đều dưới nhóm của Enterovirus, thành viên trong gia
đình Picornaviridae. Gia đình này gồm những virus nh cấu trúc chuỗi đơn
RNA, không vbọc, có cấu trúc không gian 20 mặt với đường kính khoảng 30nm.
III. SINH BỆNH HỌC
Nhiễm trùng thông thường xảy ra qua đường phân miệng hoặc qua đường tiếp
xúc trực tiếp với sang thương da chất tiết miệng. Sau khi nhiễm, virus được
nhân lên trong các tế bào niêm mạc đường tiêu hóa phần xa của hầu họng.
Cũng trong giai đoạn này, virus xâm nhiễm vào phân chất tiết đường hấp
trên. Thời gian ủ bệnh khoảng 3-10 ngày. Sau giai đoạn phát triển tại ống tiêu hóa,
một số virus sẽ m nhập vào máu gây nhiễm virus máu và tđó lan tỏa đến các
cơ quan đích, bao gồm da, tim, hệ thần kinh trung ương
IV. DỊCH TỄ HỌC
Tần suất
Hoa K
Dịch thông thường xảy ra vào những tháng hè -đầu thu, mặc dù các ca ltẻ xảy ra
quanh năm.
Thế giới
Dịch HFMD liên quan với EV-71 thường gặp vùng Đông Nam Á trong những
năm gần đây, bao gồm Đài Loan (1998) Singapore (2000). Các yếu tố nguy
của những trận dịch này bao gồm trẻ có nhập điều trị tại các trung tâm săn sóc nhi,
tiếp xúc với người bệnh HFMD, gia đình đông nguời, nhà vùng ngoại ô. Ngoài
ra, HFMD còn xuất hiện nhiều nơi như Úc, Malaysia, Nhật, Việt Nam
Tỷ lệ bệnh tật/tử vong
HFMD gây ra bởi coxsackie virus thông thường nhẹ và tgiới hạn sau 7-10 ngày;
hiếm hơn, HFMD thể tái phát hoặc kéo i. Các biến chứng nặng hiếm xảy ra.
Các vét loét miệng nặng thể dẫn đến viêm lưỡi gây đau. Điều này làm ảnh
hưởng đến khả năng ăn uống của trẻ, dẫn đến mất nước, một biến chứng thường
gặp nhất trong HFMD. Hiếm gặp n viêm màng não trùng bệnh nhi
HFMD do Coxsackie virus.
HFMD gây ra do EV-71 có tlệ biến chứng thần kinh cao hơn, bao gồm hội chứng
giống bại liệt, viêm màng não vô trùng, viêm não, viêm não-tủy, thất điều tiểu não
cấp, viêm tủy cắt ngang cấp, hội chứng Guillain-Barré, tăng áp lực nội sọ lành
tính. Các biến chứng thần kinh thể là hậu quả của chế miễn dịch hoặc do
virus tấn công chấtm gây ra các tổn thương trực tiếp. Các biến chứng tim - phổi
như viêm cơ tim, viêm phổi mô kẽ, phù phổi cũng có thể xảy ra.
Một số nghiên cứu cho thấy những biểu hiện thần kinh kèm di chứng xảy ra
bệnh nhân HFMD do Coxsackie virus ít n so với HFMD do EV-71. Cthể hơn,
Chang cs đã phân tích tại Đài Loan dịch HFMD m 1998 và phát hiện rằng
68% ca nhim EV-71 không biến chứng. 32% biến chứng bao gồm 7,3% viêm
màng não trùng, 10% viêm não, 2,3% biểu hiện hội chứng giống bại liệt, 4,5%
viêm não tủy, và 6,8% phù phổi cấp (trong đó 7,9% tử vong 4% để lại di
chứng). Trong khi đó, nhóm HFMD do Coxsackie virus A16, 94% không biến
chứng, ch6,3% các truờng hợp biến chứng viêm màng não trùng; không
có ca nào tử vong hoặc để lại di chứng.
Giới tính
Phần lớn các báo cáo cho thấy không sự khác biệt giữa hai giới. Vài sliệu
công bmột sự kc biệt nhẹ giữa nam/nữ : 1,2 – 1,3/1.
Tuổi
Bệnh thường xảy ra trẻ < 10 tuổi. Tại Việt Nam, bệnh thường gặp trẻ < 5 tuổi,
đặc biệt là < 3 tuổi. Những cá thể trong cùng gia đình hoặc tiếp xúc gần gũi với trẻ
cũng có nguy cơ nhiễm Enterovirus.
V. LÂM SÀNG
Bệnh sử
Thời gian bệnh khoảng 1 tuần; bệnh nhân thường than phiền đau họng hoặc
miệng,
Cơn mailaise có thể xảy ra,
Thỉnh thoảng trẻ có kèm theo ói, tiêu chảy phân không đàm máu.
Khám
Khởi đầu, sang thương ban xuất hiện niêm mạc miệng, lưỡi, và/hoặc vòm khẩu
cái cứng. Các sang thương niêm mạc miệng tiến triển nhanh chóng thành bóng
nước và được bao bọc bởi quầng hồng ban. Các bóng nước này nhanh chóng thành
vết loét làm trkăn uống, hay quấy khóc. Cha mẹ thường than phiền trẻ chảy
nước bọt liên tục.
Sang thương da, xuất hiện dưới dạng ban nhỏ, hoặc bóng nước trên nền hồng ban,
hiện diện khoảng 75% tổng số bệnh nhân HFMD. Vị trí thường gặp là lòng n
tay - chân, bàn tay, bàn chân, đầu gối, mông, cơ quan sinh dục. Bóng nước kích
thước nhỏ (2-10mm), dịch trong hơi đục, khi lành không để lại sẹo.
Sốt 38-39oC có thể xuất hiện và kéo dài 24-48 giờ.
Tr HFMD do EV-71 th biểu hiện các biến chứng thần kinh bao gồm hội
chứng giả bại liệt, viêm màng não vô trùng, viêm não, viêm não tủy, thất điều tiểu
não cấp, viêm tủy cắt ngang, hội chứng Guillain-Barré, tăng áp lực nội sọ lành
tính.
VI. CẬN LÂM SÀNG