intTypePromotion=1

Hướng dẫn kỹ thuật đánh giá môi trường chiến lược đối với quy hoạch sử dụng đất

Chia sẻ: Ái Ái | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:55

0
15
lượt xem
0
download

Hướng dẫn kỹ thuật đánh giá môi trường chiến lược đối với quy hoạch sử dụng đất

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển trước khi phê duyệt nhằm đảm bảo phát triển bền vững. Tuy nhiên, trong khi đánh giá tác động môi trường (ĐTM) hình thành và phát triển trên thế giới đã hơn 30 năm và ở Việt Nam gần 15 năm, thì ĐMC vẫn đang trong quá trình hình thành và phát triển. Chính vì vậy cần thiết phải có những hướng dẫn kỹ thuật ĐMC cho từng lĩnh vực dự án chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ở nước ta, nhằm trợ giúp các cơ quan quản lý Nhà nước và các tổ chức tư vấn môi trường trong việc lập và thẩm định báo cáo ĐMC.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hướng dẫn kỹ thuật đánh giá môi trường chiến lược đối với quy hoạch sử dụng đất

  1. BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỤC THẨM ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC ĐỐI VỚI QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT Hà Nội, 12/2010 1
  2. Lời nói đầu Luật Bảo vệ môi trường 2005 và các văn bản dưới luật như Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 và Thông tư 05/2006/TT-BTNMT ngày 08/09/2006 đã pháp lý hoá đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) trong hệ thống công cụ quản lý môi trường các dự án phát triển ở nước ta. Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển trước khi phê duyệt nhằm đảm bảo phát triển bền vững. Tuy nhiên, trong khi đánh giá tác động môi trường (ĐTM) hình thành và phát triển trên thế giới đã hơn 30 năm và ở Việt Nam gần 15 năm, thì ĐMC vẫn đang trong quá trình hình thành và phát triển (mới gần 20 năm trên phạm vi thế giới và gần 10 năm kể từ những nghiên cứu đầu tiên trong nhiệm vụ khoa học công nghệ về bảo vệ môi trường do Cục Môi trường (cũ) thực hiện). Chính vì vậy cần thiết phải có những hướng dẫn kỹ thuật ĐMC cho từng lĩnh vực dự án chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ở nước ta, nhằm trợ giúp các cơ quan quản lý Nhà nước và các tổ chức tư vấn môi trường trong việc lập và thẩm định báo cáo ĐMC. Bộ Tài nguyên và Môi trường xin giới thiệu bản Hướng dẫn kỹ thuật đánh giá môi trường chiến lược đối với Quy hoạch sử dụng đất, nằm trong bộ các Hướng dẫn kỹ thuật đánh giá môi trường chiến lược sẽ được ban hành nhằm mục đích nêu trên. Trong quá trình áp dụng vào thực tế, nếu có khó khăn vướng mắc xin kịp thời phản ánh về Cục Thẩm định và Đánh gia tác động môi trường theo địa chỉ: CỤC THẨM ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Số 85, Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội ĐT :(047734247), Fax: (04)7734198 2
  3. MỤC LỤC 1. MỞ ĐẦU ................................................................................................................5 1.1. Giới thiệu chung .................................................................................................5 1.2. Mối liên hệ giữa quy trình lập QHSDĐ và quy trình ĐMC .............................6 1.3. Các điều kiện tiên quyết để thực hiện ĐMC......................................................8 1.3.1. Thời gian thực hiện ........................................................................................8 1.3.2. Cơ sở pháp lý .................................................................................................8 1.3.3. Tổ chức nhóm tư vấn ĐMC............................................................................8 2. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN ĐMC CHO QHSDĐ ...............................................10 2.1. Xác định phạm vi ĐMC và xây dựng kế hoạch ĐMC ....................................11 2.1.1. Xác định phạm vi ĐMC ...............................................................................11 2.1.2. Xây dựng kế hoạch ĐMC.............................................................................11 2.1.3. Xác định nguồn cung cấp số liệu, dữ liệu và phương pháp đánh giá .............12 2.2. Xác định các vấn đề môi trường cốt lõi và các mục tiêu có liên quan đến môi trường ......................................................................................................................17 2.2.1. Xác định các vấn đề môi trường cốt lõi ........................................................17 2.2.2. Xác định các mục tiêu có liên quan đến môi trường .....................................19 2.3. Xác định các bên liên quan và phương pháp thực hiện tham vấn .................21 2.3.1. Xác định các bên liên quan...........................................................................22 2.3.2. Phương pháp tham vấn các bên liên quan.....................................................23 2.4. Đánh giá hiện trạng và dự báo xu hướng diễn biến các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường trong trường hợp không thực hiện quy hoạch.....24 2.4.1. Thu thập thông tin ........................................................................................24 2.4.2. Đánh giá và dự báo xu thế diễn biến.............................................................27 2.5. Đánh giá các mục tiêu và phương án phát triển được đề xuất .......................29 2.5.1. Đánh giá sự phù hợp giữa các quan điểm, mục tiêu của QHSDĐ và các quan điểm, mục tiêu về bảo vệ môi trường .....................................................................30 2.5.2. Đánh giá, so sánh các phương án phát triển đề xuất......................................30 2.6. Dự báo và đánh giá xu hướng diễn biến môi trường khi thực hiện QHSDĐ 32 2.6.1. Xác định nguồn gây tác động .......................................................................32 2.6.2. Xác định đối tượng và quy mô chịu tác động ...............................................34 2.6.3. Xây dựng các kịch bản liên quan đến việc thực hiện quy hoạch ...................36 3
  4. 2.6.4. Đánh giá xu thế diễn biến các điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế - xã hội (đánh giá tác động tổng hợp và tích luỹ) ..........................................................36 2.6.5. Đánh giá độ tin cậy của các kết quả ĐMC....................................................37 2.7. Đề xuất các giải pháp giảm nhẹ/tăng cường và chương trình quản lý, giám sát môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch ...........................................38 2.7.1. Đề xuất giải pháp giải pháp giải quyết các vấn đề môi trường ......................38 2.7.2. Định hướng nội dung ĐTM cho các dự án thành phần .................................40 2.7.3. Giám sát môi trường và tiếp tục ĐMC (SEA follow-up) ..............................41 2.8. Soạn thảo báo cáo ĐMC và đệ trình cơ quan có thẩm quyền để thẩm định .45 3. GẮN KẾT QUÁ TRÌNH ĐMC VỚI QUÁ TRÌNH LẬP QHSDĐ ....................50 3.1. Các mối liên kết logic giữa việc xây dựng QHSDĐ và ĐMC..........................50 3.1. Các phương pháp gắn kết quá trình ĐMC với quá trình lập QHSDĐ ..........51 4. THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐMC..........................................................................53 TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................55 4
  5. 1. MỞ ĐẦU 1.1. Giới thiệu chung Khái niệm “quy hoạch sử dụng đất” được Tổ chức Nông nghiệp và lương thực thế giới FAO định nghĩa là “sự đánh giá có hệ thống về tiềm năng tài nguyên đất và nước và về các mô hình sử dụng đất trong các điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội khác nhau nhằm mục đích lựa chọn và thông qua các phương thức sử dụng đất mang lại nhiều lợi ích nhất cho người sử dụng mà không phá huỷ tài nguyên và môi trường, đồng thời đề xuất lựa chọn và thực hiện các biện pháp thích hợp nhất để thực hiện việc sử dụng đất ”. Hiện nay quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) được coi là “quy hoạch không gian”, trong đó không gian là một khái niệm đa chiều mô tả và phản ánh sự kết hợp các yếu tố môi trường tự nhiên và cách thức con người khai thác chúng, khác hoàn toàn với khái niệm truyền thống coi QHSDĐ chỉ giải quyết vấn đề hiệu quả sử dụng đất (với nghĩa thông dụng coi “đất” là phần bề mặt của Trái Đất). Ở nước ta, QHSDĐ được hiểu là hệ thống các biện pháp của Nhà nước về tổ chức, quản lý nhằm mục đích sử dụng hiệu quả tối đa tài nguyên đất trong mối tương quan với các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và bảo vệ môi trường để phát triển bền vững trên cơ sở phân bố quỹ đất vào các mục đích phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng theo các đơn vị hành chính các cấp, các vùng và cả nước. Mục đích, yêu cầu của QHSDĐ là mang tính chất dự báo và thể hiện những mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ, các ngành, các lĩnh vực trên từng địa bàn cụ thể theo các mục đích sử dụng đất đai hợp lý và có hiệu quả. Sau khi được phê duyệt, QHSDĐ sẽ trở thành công cụ quản lý Nhà nước về đất đai để các cấp, các ngành quản lý, điều chỉnh việc khai thác sử dụng đất đai phù hợp với yêu cầu của từng giai đoạn; xử lý các vấn đề còn bất cập và các vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai. QHSDĐ là một công cụ quản lý giúp sử dụng tài nguyên đất một cách hợp lý, tuy nhiên nó sẽ vừa mang tính bảo vệ môi trường, vừa mang tính phá huỷ môi trường. Về tổng thể, các tác động môi trường có thể xảy ra khi thực hiện QHSDĐ là các tác động môi trường có thể xảy ra khi thực hiện chiến lược phát triển kinh tế-xã hội trong mối liên quan tới việc phân bổ diện tích đất và chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Do đó, mục đích sử dụng bền vững tài nguyên đất chỉ có thể đạt được thông qua việc gắn kết các vấn đề kinh tế, xã hội và môi trường vào QHSDĐ. Về mặt phương pháp luận, ĐMC có mục tiêu hỗ trợ bảo vệ môi trường và phát triển bền vững thông qua việc cân nhắc hiệu quả môi trường của các hoạt động quy 5
  6. hoạch sử dụng đất, dự báo sớm những tác động môi trường và xác định phương thức bảo vệ môi trường hợp lý nhất. Chính vì vậy, ĐMC có nhiệm vụ hỗ trợ nâng cao chất lượng của công tác quy hoạch và sử dụng đất bền vững. Để đảm bảo hiệu quả, cần thiết thực hiện ĐMC ngay từ giai đoạn thiết kế quy hoạch nhằm giúp các nhà quản lý hoạch định một QHSDĐ khoa học và hợp lý hơn. 1.2. Mối liên hệ giữa quy trình lập QHSDĐ và quy trình ĐMC Các quy hoạch phát triển không gian nói chung và QHSDĐ nói riêng thường được thực hiện ở cấp độ quốc gia hoặc khu vực. Đó là các quy hoạch nhằm mục tiêu lồng ghép các định hướng khác nhau về kinh tế, xã hội, môi trường vào một mục tiêu thống nhất và thường gắn kết chặt chẽ với quá trình hoạch định phân bổ ngân sách. Việc soạn thảo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thường cho phép các cơ quan có thẩm quyền phân tích xu hướng phát triển, các cơ hội và thách thức, đồng thời đề xuất những can thiệp cho sự phát triển và những sắp xếp thực hiện. Trong khi đó, về bản chất quy trình ĐMC nghiên cứu dưới góc độ môi trường từng kết quả đầu ra của việc xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, và vì vậy có thể đề xuất những điều chỉnh cần thiết nhằm tối đa hoá những lợi ích về môi trường, và giảm thiểu những tác động và rủi ro tiêu cực đối với môi trường. Với cách tiếp cận như vậy, việc soạn thảo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và quá trình ĐMC sẽ đi theo một logic rất tương đồng, có liên hệ chặt chẽ với nhau. Ở Việt Nam, việc xây dựng QHSDĐ đã được pháp lý hoá trong Luật Đất đai và các văn bản dưới Luật. Nhiệm vụ của QHSDĐ là phân bổ quỹ đất phục vụ các nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường; đồng thời bảo đảm việc sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả. Khung pháp lý về quản lý đất đai hiện nay yêu cầu phải cân nhắc các phương án quy hoạch khác nhau trong mối quan hệ với các vấn đề kinh tế - xã hội và môi trường, cũng như phải thu hút sự tham gia và góp ý của mọi đối tượng chịu ảnh hưởng trực tiếp ở cấp cơ sở cho từng phương án quy hoạch này. Quy định này được thể hiện rõ ràng trong Điều 12 - Nội dung quy hoạch sử dụng đất của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003. Như vậy, với bản chất lồng ghép nội dung khác nhau của quá trình phát triển đã được pháp lý hoá, QHSDĐ có đủ cơ sở khoa học và thực tế để thực hiện ĐMC nhằm dự đoán và đề xuất các giải pháp cải thiện các hậu quả môi trường của phương án QHSDĐ đang được xây dựng, hỗ trợ việc điều chỉnh các nội dung của quy hoạch trước khí trình duyệt ở cấp có thẩm quyền. Mối liên hệ giữa quá trình ĐTM và quá trình lập chiến lươc, quy hoạch, kế hoạch (CQK) nói chung có thể biểu diễn như sơ đồ Hình 1.1. 6
  7. Hình 1.1 - Mối liên hệ giữa quy trình lập quy hoạch và quy trình ĐMC Hình 1.1 cho thấy quá trình ĐMC và quá trình xây dựng CQK có thể được thực hiện cùng nhau và có thể củng cố cho nhau trong khuôn khổ một hệ thống lập kế hoạch vì sự phát triển bền vững. Đồng thời, quá trình ĐMC có thể thực hiện một cách linh hoạt nhằm đáp ứng các yêu cầu khác nhau của CQK. ĐMC áp dụng cho QHSDĐ sẽ cung cấp cơ hội lồng ghép tiếp cận phát triển bền vững với quá trình ra quyết định. Đồng thời, ĐMC hỗ trợ thu hút sự tham vấn các bên liên quan trong quá trình xây dựng và thẩm định quy hoạch và đảm bảo mọi hậu quả môi trường do thực hiện quy hoạch sẽ được xác định và đánh giá trong quá trình lập quy hoạch trước khi được phê duyệt. Sự lồng ghép các nội dung môi trường vào tất cả các giai đoạn của quá trình thẩm định và thực hiện quy hoạch cho phép các nhà quản lý điều chỉnh quy hoạch ở những thời điểm thích hợp. Quá trình thực hiện ĐMC sẽ nghiên cứu các phương án thực hiện quy hoạch bằng cách cân nhắc các tác động môi trường và kinh tế - xã hội của từng phương án. Cần lưu ý, nhiều khi quy hoạch sử dụng đất rất khác nhau về phạm vi và nội dung, vì vậy quá trình thực hiện ĐMC có thể khác nhau. 7
  8. 1.3. Các điều kiện tiên quyết để thực hiện ĐMC 1.3.1. Thời gian thực hiện Để đạt mục tiêu hỗ trợ quá trình lập quy hoạch, ĐMC cần được thực hiện chính bởi cơ quan lập quy hoạch và thực hiện đồng thời với quá trình lập quy hoạch. Có 2 phương án thực hiện đồng thời là: - Thực hiện song song với quá trình lập quy hoạch: quá trình này thường mang lại nhiều thuận lợi về tổ chức và phát huy được tính độc lập sáng tạo của từng nhóm tư vấn, tuy nhiên dễ nảy sinh bất đồng khó giải quyết giữa nhóm tư vấn ĐMC và nhóm tư vấn lập quy hoạch. - Lồng ghép hoàn toàn quá trình ĐMC vào quá trình lập quy hoạch: đây là phương án tốt nhất, đảm bảo mọi quyết định sẽ được cân nhắc trên cơ sở đánh giá toàn diện các vấn đề liên quan đến quy hoạch. 1.3.2. Cơ sở pháp lý Các điều kiện sau đây cần thiết phải đảm bảo để thực hiện thành công ĐMC đối với quy hoạch sử dụng đất: - Có cơ sở pháp luật thông qua hệ thống chính sách liên quan đến lập và xét duyệt QHSDĐ, lập và xét duyệt báo cáo ĐMC; - QHSDĐ được thành lập trên cơ sở có mục tiêu chính sách môi trường rõ ràng; - Thông tin và dữ liệu hiện trạng môi trường đầy đủ và có khả năng tiếp cận; - Quá trình lập quy hoạch được dựa trên khung logic cấu trúc hợp lý; - Đảm bảo sự liên kết đa ngành trong quá trình thực hiện; - Đảm bảo thu hút sự tham gia của quần chúng và các tổ chức phi chính phủ; - Cam kết và trách nhiệm của chủ đầu tư về việc gắn kết ĐMC trong quá trình lập và trình duyệt quy hoạch. 1.3.3. Tổ chức nhóm tư vấn ĐMC Theo quy định tại Điều 15, Luật Bảo vệ môi trường, cơ quan được giao nhiệm vụ lập QHSDĐ có trách nhiệm lập báo cáo ĐMC. Cơ quan này sẽ thành lập nhóm tư vấn ĐMC, bao gồm các chuyên gia quản lý và các nhà khoa học có kiến thức và kinh nghiệm về các vấn đề môi trường liên quan đến QHSDĐ. Cơ quan lập quy hoạch cần thiết ra quyết định về cơ cấu tổ chức và trách nhiệm của nhóm tư vấn ĐMC, trong đó nêu rõ các vấn đề liên quan sau đây: 8
  9. - Cơ cấu tổ chức: Nhóm tư vấn ĐMC có thể là một bộ phận của nhóm tư vấn lập quy hoạch hoặc cũng có thể độc lập về mặt tổ chức với nhóm tư vấn lập quy hoạch - Vai trò và trách nhiệm:  Thực hiện ĐMC và lập báo cáo ĐMC theo đúng quy định của Luật Bảo vệ môi trường và Thông tư 05/2008/TT-BTNMT.  Tham gia tất cả các cuộc thảo luận và các hoạt động có liên quan của nhóm tư vấn lập quy hoạch. - Quyền hạn: được tạo mọi điều kiện để tiếp cận và khai thác các tài liệu, thông tin liên quan tới quá trình lập quy hoạch. 9
  10. 2. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN ĐMC CHO QHSDĐ Các bước thực hiện ĐMC đối với QHSDĐ cũng tuân theo các bước chung khi thực hiện ĐMC đối với CQK, thể hiện qua sơ đồ sau đây: Hình 2.1. Các bước thực hiện ĐMC (theo Hướng dẫn kỹ thuật chung về Đánh giá môi trường chiến lược do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành năm 2008) Dưới đây sẽ cụ thể hoá các bước chung nêu trên thành các bước phù hợp với đặc thù thực hiện ĐMC đối với QHSDĐ. 10
  11. 2.1. Xác định phạm vi ĐMC và xây dựng kế hoạch ĐMC Yêu cầu: Xác định phạm vi ĐMC của một QHSDĐ cụ thể là để tạo lập những căn cứ xác đáng cho việc thu thập và biên soạn các thông tin cơ sở phù hợp và cần thiết cho công tác ĐMC. Để có thể lồng ghép một cách có hiệu quả ĐMC vào quá trình xây dựng quy hoạch, bước này phải được tiến hành khi bối cảnh tổng thể của quy hoạch đang được xác định và khi các phương án phát triển chung nhất đang được lựa chọn. 2.1.1. Xác định phạm vi ĐMC Việc xác định nguồn cung cấp và cách tiếp cận thông tin và dữ liệu liên quan đóng vai trò quan trọng bậc nhất đảm bảo sự thành công của toàn bộ quá trình ĐMC. Trên cơ sở các vấn đề môi trường đã được xác định và nguồn số liệu, dữ liệu thu thập được sẽ lựa chọn phương pháp ĐMC và dự báo độ chính xác, tin cậy của từng phương pháp khi áp dụng vào trường hợp QHSDĐ đang xét. Việc xác định phạm vi ĐMC đối với một QHSDĐ cụ thể có tầm quan trọng đặc biệt trước tiên để đặt ra các yêu cầu thiết thực trong việc thu thập các thông tin cơ sở liên quan. Nếu được thực hiện tốt, việc xác định phạm vi ĐMC có thể nâng cao đáng kể chất lượng công tác ĐMC, mặt khác làm tiết kiệm đáng kể thời gian và các nguồn lực cần thiết để hoàn thành công tác ĐMC. Phạm vi ĐMC bao gồm quy mô không gian và phạm vi thời gian, có thể xác định trên cơ sở bám sát mục tiêu, quy mô và lĩnh vực của QHSDĐ. Khi xác định ranh giới không gian của ĐMC, cần lưu ý các tác động môi trường của quy hoạch có thể lan rộng ra bên ngoài ranh giới địa lý của quy hoạch đang xét. Khi xác định ranh giới thời gian của ĐMC, cần xem xét các vấn đề môi trường đã từng xảy ra trong quá khứ cũng như dự báo những vấn đề môi trường có thể xảy ra trong tương lai, miễn là chúng liên quan đến quy hoạch đang xem xét. Vì vậy nếu chỉ xem xét trong khoảng thời gian của quy hoạch là không đủ. Để xác định được khoảng ranh giới thời gian cần xem xét, phải đặt quy hoạch vào bối cảnh chung của chiến lược phát triển kinh tế- xã hội chung và dài hạn hơn của Quốc gia, địa phương. 2.1.2. Xây dựng kế hoạch ĐMC Việc xác định nguồn cung cấp và cách tiếp cận thông tin và dữ liệu liên quan đóng vai trò quan trọng bậc nhất đảm bảo sự thành công của toàn bộ quá trình ĐMC. Trên cơ sở các vấn đề môi trường đã được xác định và nguồn số liệu, dữ liệu thu thập được sẽ lựa chọn phương pháp ĐMC và dự báo độ chính xác, tin cậy của từng phương pháp khi áp dụng vào trường hợp QHSDĐ đang xét. 11
  12. Nhiệm vụ tiếp theo của bước này là xây dựng kế hoạch thực hiện ĐMC, bao gồm: thành lập nhóm chuyên gia ĐMC (xác định rõ lĩnh vực chuyên môn môi trường của từng chuyên gia và nhiệm vụ của từng vị trí chuyên gia); yêu cầu, mục tiêu, phạm vi ĐMC; các vấn đề cần được xem xét chi tiết trong ĐMC và phân chia nhiệm vụ tương ứng; thời gian thực hiện từng nhiệm vụ; chi phí thực hiện ĐMC (lưu ý kể cả chi phí dự phòng; kế hoạch phối hợp với nhóm lập quy hoạch; kế hoạch tham vấn các bên liên quan... ) Sau khi thành lập, nhóm chuyên gia ĐMC cần rà soát lại các bước 1 và 2 trên đây (đã được sơ bộ thực hiện bởi cơ quan có trách nhiệm lập quy hoạch) để chính xác hóa mục tiêu, không gian, thời gian, lĩnh vực, quy mô của quy hoạch, cũng như các vấn đề môi trường và các mục tiêu môi trường cốt lõi của báo cáo ĐMC. Trong khi rà soát, nhóm ĐMC cần trao đổi lại với nhóm lập quy hoạch để có thể xác định những vấn đề trọng tâm cần được đánh giá trong các bước tiếp theo của ĐMC. 2.1.3. Xác định nguồn cung cấp số liệu, dữ liệu và phương pháp đánh giá Nguồn cung cấp số liệu Việc xác định nguồn cung cấp và cách tiếp cận thông tin, dữ liệu liên quan đóng vai trò quan trọng bậc nhất đảm bảo sự thành công của toàn bộ quá trình ĐMC. Trên cơ sở các vấn đề môi trường đã được xác định và nguồn số liệu, dữ liệu thu thập được sẽ lựa chọn phương pháp ĐMC và dự báo độ chính xác, tin cậy của từng phương pháp khi áp dụng vào trường hợp QHSDĐ đang xét. Bảng 2.1 dưới đây sẽ đưa ra ví dụ về các nguồn cung cấp số liệu cho quá trình ĐMC đối với QHSDĐ. Bảng 2.1. Nguồn cung cấp số liệu cho quá trình ĐMC đối với QHSDĐ TT Loại thông tin/số liệu/dữ liệu Nguồn cung cấp 1 Các văn bản pháp quy liên quan: - Cơ sở dữ liệu Luật Việt - Chiến lược/kế hoạch quốc gia về môi trường Nam - Quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội vùng lãnh thổ - Website liên quan 2 Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia, địa phương Bộ TNMT, Sở TNMT 3 Báo cáo giám sát tình hình thực hiện các chính sách, Bộ, ngành, địa phương chiến lược, kế hoạch, quy hoạch có liên quan liên quan 4 Các dự án, đề tài nhiệm vụ nghiên cứu liên quan Bộ, ngành, địa phương liên quan 5 Phương pháp luận thực hiện ĐMC Tham khảo tài liệu trong nước và quốc tế 12
  13. Phương pháp đánh giá Các nghiên cứu về ĐMC đã chỉ ra rằng, nói chung tất cả các phương pháp ĐTM truyền thống đều được áp dụng trong quá trình thực hiện ĐMC. Tuy nhiên, các dự án thông thường (không phải là chiến lược/quy hoạch/kế hoạch) đều cung cấp các số liệu cụ thể về nguyên liệu, sản phẩm, công nghệ và dòng thải, vì vậy áp dụng các phương pháp truyền thống thường cho kết quả dự báo định lượng và có độ tin cậy cao. Trong khi đó, do tính chất của các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch ở tầm vĩ mô, các số liệu đưa ra không đủ cụ thể và chi tiết, việc áp dụng các phương pháp truyền thống thường chỉ cho kết quả định tính. Vì vậy, một số nghiên cứu đã đưa thêm các phương pháp đặc thù (gọi là các phương pháp phân tích chính sách) có thể áp dụng trong ĐMC. Hộp 2.1. Một số phương pháp/công cụ thường được sử dụng trong ĐMC. Hộp 2.1. Các phương pháp/công cụ sử dụng trong ĐMC Các phương pháp đã sử dụng trong ĐMC • Liệt kê • Hồi cứu • So sánh tương tự • Ma trận • Mô hình hóa Các phương pháp phân tích chính sách • SWOT (phân tích các điểm mạnh và điểm yếu, các cơ hội và nguy cơ) • Kịch bản và mô phỏng • Phân tích khả năng chịu tải và xu hướng biến đổi các yếu tố môi trường • Phân tích mạng lưới và tiếp cận hệ thống • Chồng ghép bản đồ và hệ thống thông tin địa lý (GIS) • Hệ thống mô hình hoá • Phân tích đa tiêu chí • Phân tích chi phí lợi ích • Ý kiến chuyên gia và tham vấn cộng đồng Nguồn: Partidário IAIA, 2001 Có rất nhiều phương pháp có thể sử dụng trong ĐMC, từ tổ hợp một số phương pháp riêng biệt đến sử dụng tư vấn chuyên gia trong các nghiên cứu chi tiết, tham vấn cộng đồng, sử dụng GIS và mô hình máy tính, xây dựng các kịch bản… Các phương pháp này được chọn lọc thực hiện phù hợp với yêu cầu của mỗi bước/nội dung ĐMC như nêu trong Bảng 2.2. 13
  14. Bảng 2.2. Một số phương pháp sử dụng trong ĐMC Nội dung ĐMC Phương pháp sử dụng Nghiên cứu cơ sở • Thu thập báo cáo hiện trạng môi trường và các tài liệu tương tự • Liệt kê, lập khung logic các vấn đề môi trường Sàng lọc/xác định phạm vi, • Khảo sát, so sánh quy mô và đặc điểm liên • Xây dựng mạng lưới hệ quả quan đến môi trường • Tham vấn chuyên gia và cộng đồng Xác định các mục tiêu môi • Đối chiếu với các chính sách, chiến lược, tiêu trường chuẩn môi trường • Hồi cứu các cam kết đã có • Các quy hoạch vùng/địa phương Phân tích tác động • Xây dựng kịch bản • Xác định các chỉ thị và tiêu chí môi trường • Ma trận tác động • Các mô hình dự báo và tiên đoán • Chồng ghép bản đồ và GIS • Phân tích chi phí/lợi ích và các kỹ thuật đánh giá kinh tế khác • Phân tích đa tiêu chí • Phân tích khả năng chịu tải và xu hướng biến đổi các yếu tố môi trường • Đánh giá rủi ro Đề xuất các giải pháp điều • Phân tích mạng lưới chỉnh quy hoạch • Phân tích tính nhất quán • Phân tích tính nhạy cảm • Xây dựng mạng lưới tác động (“cây” ra quyết định) Nguồn: Sadler and Verheem, 1996 Bảng 2.3 dưới đây đưa ra ví dụ đánh giá về độ tin cậy của một số phương pháp thường được áp dụng trong ĐMC đối với QHSDĐ. Bảng 2.3. Độ tin cậy của một số phương pháp sử dụng trong ĐMC đối với QHSDĐ Phương pháp Mục đích sử dụng Độ tin cậy Phương pháp liệt kê - Nhận dạng và xác định mục tiêu - Bao quát được hết các 14
  15. Phương pháp Mục đích sử dụng Độ tin cậy môi trường mục tiêu môi trường và - Nhận dạng và xác định các tác các động có thể xảy ra động trực tiếp, một số tác động - Không đủ dữ liệu để so gián tiếp và tác động tích lũy sánh tầm quan trọng của từng tác động - Không xét đến bản chất tác động Phương pháp ma trận - Nhận dạng và xác định các tác - Dễ diễn giải các tác động và SWOT động - Chỉ mang tính định tính - So sánh để lựa chọn các phương và chỉ chú ý đến các tác án thực hiện động trực tiếp Phương pháp phân tích - Xem xét các tác động gián tiếp và - Trợ giúp việc hiểu rõ tác mạng lưới tác động tương hỗ động - Không xác định được quy mô hay mối tương quan của tác động theo thời gian và không gian - Có thể làm phức tạp vấn đề Phân tích xu hướng và - Đánh giá hiện trạng - Các dự báo đưa ra chỉ có ngoại suy (Phương - Dự báo xu thế diễn biến môi tính định tính vì số liệu và pháp hồi cứu quá khứ- trường thông tin trong quá khứ dự báo tương lai) không đầy đủ và không phù hợp với mục tiêu đánh giá tác động của việc sử dụng đất Phương pháp “so sánh - Dự báo xu thế diễn biến môi - Là phương pháp đơn giản tương tự” trường nhất và vì vậy có độ tin cậy thấp Phương pháp kịch bản - Đánh giá tác động - Đơn giản hoá và cách để và mô phỏng - Dự báo xu thế diễn biến môi chia sẻ sự hiểu biết của trường các hệ thống phức tạp - Đóng góp vào việc xây dựng và - Đòi hỏi kỹ năng kỹ thuật so sánh các giải pháp thay thế tương đối cao để thực khác hiện Phương pháp mô hình - Đánh giá tác động - Phù hợp với việc phân - Dự báo xu thế diễn biến môi tích các tác động trực tiếp 15
  16. Phương pháp Mục đích sử dụng Độ tin cậy trường và các tác động tích luỹ - Đóng góp vào việc xây dựng và - Chỉ ở mức độ định tính, so sánh các giải pháp thay thế độ tin cậy không cao vì khác các nguồn phát tán là nguồn diện Phương pháp chồng - Đánh giá tác động - Trình bày trực quan ghép bản đồ và GIS - Đánh giá sự phù hợp với các quy những tác động trong quá hoạch về môi trường khứ, hiện tại và tương lai - Đóng góp vào việc xây dựng và - Độ chính xác phụ thuộc so sánh các giải pháp thay thế vào mức độ chi tiết của cơ khác sở dữ liệu GIS Phân tích đa tiêu chí - Đánh giá tác động - Có thể được sử dụng để - Đóng góp vào việc xây dựng và tổng hợp ý kiến của các so sánh các giải pháp thay thế bên liên quan vào một khác bản đánh giá - Là một phương pháp đánh giá rõ ràng và minh bạch, dễ kiểm tra - Việc cho điểm số đánh giá còn mang tính chủ quan, vì thế có thể không chính xác Phân tích chi phí - lợi - Đánh giá tác động - Cho phép so sánh các tác ích - Đóng góp vào việc xây dựng và động thuộc loại khó so so sánh các giải pháp thay thế sánh khác - Tính toán chi phí về môi trường chưa đủ cơ sở khoa học và thực tế Ý kiến chuyên gia và - Trong tất cả các nội dung ĐMC - Có thể giải quyết các vấn tham vấn cộng đồng đề phức tạp - Khó khăn về mặt quản lý (tốn thời gian và công sức) Nguồn: Nghiên cứu điển hình ĐMC cho QHSDĐ VKTTĐ Bắc bộ, 2007 16
  17. 2.2. Xác định các vấn đề môi trường cốt lõi và các mục tiêu có liên quan đến môi trường Yêu cầu: Xác định các vấn đề môi trường và mục tiêu có liên quan đến môi trường nằm trong phạm vi định hướng và nội dung của QHSDĐ. Trên cơ sở các vấn đề đã xác định sẽ định hướng các nhiệm vụ cần được tập trung phân tích trong toàn bộ quá trình ĐMC. 2.2.1. Xác định các vấn đề môi trường cốt lõi Việc xác định các vấn đề môi trường cốt lõi và các mục tiêu có liên quan đến môi trường của QHSDĐ là một điểm khởi đầu quan trọng có ảnh hưởng đến toàn bộ các bước cơ bản trong quá trình ĐMC. Mặc dù, như đã nêu ở mục 1.2, yêu cầu xem xét các vấn đề môi trường khi lập QHSDĐ đã được pháp lý hoá trong các văn bản pháp luật về quản lý đất đai ở nước ta, trên thực tế trong các QHSDĐ, các đặc điểm có liên quan đến môi trường thường được đề cập không rõ ràng và đầy đủ. Vì vậy, cần thiết thu thập đủ thông tin về phạm vi (vị trí địa lý) và quy mô (khung thời gian) thực hiện quy hoạch; phân tích và đánh giá nội dung và các chỉ tiêu quy hoạch trong mối liên hệ với các điều kiện tự nhiên của toàn khu vực để từ đó xác định các vấn đề môi trường liên quan. Để xác định các vấn đề môi trường cốt lõi cần dựa trên nguyên tắc chỉ lựa chọn những vấn đề có liên quan chặt chẽ đến quy hoạch và có thể ảnh hưởng đến xu hướng diễn biến môi trường của khu vực nằm trong phạm vi địa lý của quy hoạch. Tuyệt đối tránh liệt kê quá chi tiết cũng như liệt kê nhiều vấn đề môi trường vụn vặt không điển hình và có thể gây rối khi dự báo xu hướng diễn biến. Cần hiểu vấn đề môi trường cốt lõi là vấn đề có thể gây tác động nghiêm trọng lên một cộng đồng lớn, hoặc nhạy cảm với những phương án thay đổi của quy hoạch hoặc là vấn đề bị luật BVMT nghiêm cấm, hoặc vi phạm đến những đặc trưng văn hóa của cộng đồng. Việc xác định các vấn đề môi trường cốt lõi có một ý nghĩa quan trọng, đặc biệt khi CQK nói chung và QHSDĐ nói riêng được thực hiện trong phạm vi địa lý rộng và trong một thời gian dài. Các vấn đề môi trường cốt lõi sẽ được sử dụng để đánh giá hiện trạng và xu hướng diễn biến môi trường trong trường hợp không thực hiện QHSDĐ cũng như khi thực hiện quy hoạch này. Từ kết quả nhận được sẽ cung cấp các câu trả lời cho câu hỏi về tính bền vững của dự án, đồng thời sẽ giúp tìm ra những nguyên nhân về thể chế liên quan và đánh giá hậu quả của các quyết định dự kiến ban hành. Việc xác định đúng các vấn đề môi trường cốt lõi sẽ giúp thực hiện thành công ĐMC và giúp đề xuất được những khuyến nghị có ích cho việc ra quyết định. Đồng thời những vấn đề môi trường cốt lõi và các chỉ số đánh giá liên quan cũng sẽ được sử dụng trong chương trình quan trắc và giám sát môi trường khi thực hiện quy hoạch. 17
  18. Có thể tham khảo ví dụ về các vấn đề môi trường cốt lõi đối với QHSDĐ vùng kinh tế trọng điểm (VKTTĐ) Bắc bộ trong Bảng 2.4. Bảng 2.4. Các vấn đề môi trường cốt lõi đối với QHSDĐ VKTTĐ Bắc bộ TT Vấn đề môi trường cốt lõi Chỉ số đánh giá 1 Thay đổi chất lượng đất - Xói mòn, lở đất, hoang hoá, suy kiệt chất hữu cơ và các chất dinh dưỡng khác. 2 Ô nhiễm đất - Nhiễm dầu mỡ; tích luỹ kim loại nặng, thuốc BVTV và các chất hữu cơ khó phân huỷ; nhiễm phèn và nhiễm mặn 3 Suy giảm nguồn nước mặt - pH, COD, BOD, SS và thay đổi chế độ thuỷ văn - Phú dưỡng - Suy kiệt nguồn nước, nhiễm mặn 4 Suy giảm nguồn nước ngầm - Nitrate, coliform - As và các kim loại khác - Nhiễm mặn - Sụt giảm trữ lượng 5 Ô nhiễm không khí - Bụi, mùi, PM10, SO2, NOx,CO - Độ ồn, rung - Bức xạ nhiệt 6 Suy giảm đa dạng sinh học - Mất thảm thực vật - Giảm số loài và số lượng sinh vật - Xuất hiện sinh vật ngoại lai 7 Ô nhiễm môi trường biển - Trầm tích cửa sông - Chất lượng nước biển ven bờ và hiện tượng “thuỷ triều đỏ" 8 Biến đổi khí hậu - Tích luỹ khí thải nhà kính - Tăng tần suất lũ lụt, hạn hán 9 Sức khoẻ cộng đồng - Thay đổi cơ cấu bệnh tật - Xuất hiện dịch bệnh 10 Biến động xã hội - Thay đổi cấu trúc phân bố dân số (di dân) - Thay đổi cấu trúc việc làm - Thay đổi phong tục, tập quán 11 Phát triển kinh tế - Chỉ số GDP, chỉ số nghèo đói - Chỉ số thất nghiệp (an ninh việc làm, sự đa dạng công việc) - Chỉ số phát triển giáo dục 18
  19. TT Vấn đề môi trường cốt lõi Chỉ số đánh giá - Chỉ số phát triển con người (nhà ở, sinh kế, chất lượng cuộc sống) - Chỉ số rủi ro (an toàn VSTP, an toàn GT, an ninh xã hội) (Nguồn: Nghiên cứu điển hình ĐMC cho QHSDĐ VKTTĐ Bắc bộ, 2007) Lưu ý rằng, các vấn đề môi trường có thể được sửa đổi hoặc bổ sung khi thu thập các thông tin, dữ liệu về các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường của vùng lãnh thổ thực hiện QHSDĐ. Mỗi QHSDĐ chỉ nên lựa chọn vài vấn đề môi trường cốt lõi đặc trưng cho vùng quy hoạch. 2.2.2. Xác định các mục tiêu có liên quan đến môi trường Khi các vấn đề môi trường cốt lõi được xác định, các chuyên gia ĐMC cần xác định xem có các mục tiêu môi trường liên quan nào đã được xây dựng về vấn đề này. Việc xác định các mục tiêu môi trường có thể xuất phát từ luật pháp về bảo vệ môi trường, các quy định hoặc tiêu chuẩn môi trường; các chiến lược/chương trình/kế hoạch hành động về môi trường hoặc phát triển bền vững... (ví dụ như Chiến lược quốc gia về bảo vệ môi trường, Định hướng chiến lược phát triển bền vững, Chiến lược quản lý hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên, Kế hoạch hành động quốc gia về đa dạng sinh học, Kế hoạch hành động quốc gia về bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước…). Những mục tiêu môi trường nêu trong các văn bản này có thể cung cấp những mốc mục tiêu tổng quát về môi trường cho QHSDĐ đang xét và có thể được sử dụng để phân tích sự phù hợp của QHSDĐ này với các quy hoạch về môi trường của quốc gia; đồng thời có thể được sử dụng để so sánh, lựa chọn các giải pháp quy hoạch đã đề xuất. Khi xác định các vấn đề môi trường cốt lõi và các mục tiêu có liên quan đến môi trường của QHSDĐ cần lưu ý đến các vấn đề sau đây: • Đảm bảo rằng các vấn đề môi trường bao quát đầy đủ các vấn đề chính cần quan tâm, vì những thiếu hụt ở giai đoạn này có thể làm lệch hướng toàn bộ quá trình ĐMC. • Lựa chọn các vấn đề môi trường phù hợp cho quy mô và mức độ chi tiết của QHSDĐ. Các vấn đề môi trường của quy hoạch cho cả nước hoặc cho một vùng lãnh thổ (liên tỉnh như các vùng kinh tế) sẽ có thể chung chung hơn vấn đề môi trường của QHSDĐ cho một tỉnh. 19
  20. • Khi xác định các mục tiêu môi trường, cần xem xét QHSDĐ trong mối tương quan với những yêu cầu, mục tiêu pháp lý và pháp quy liên quan trực tiếp đến quy hoạch đang xét. • Cố gắng đạt đến sự đồng thuận cao nhất về các mục tiêu môi trường với các cơ quan có thẩm quyền về môi trường, nhóm tư vấn lập quy hoạch và có thể là cả các bên liên quan (đối tác) chính khác. Bảng 2.5 dưới đây đưa ra ví dụ về những vấn đề môi trường và mục tiêu môi trường có liên quan đến QHSDĐ. Bảng 2.5. Các ví dụ về những vấn đề môi trường và mục tiêu môi trường có liên quan đến QHSDĐ Các vấn đề Các mục tiêu môi Các văn bản pháp lý Các tiêu chí đánh giá môi trường trường có liên quan Đa dạng sinh - Tăng diện tích Kế hoạch hành động - Mức độ phá huỷ thảm thực học rừng trồng quốc gia về Đa dạng vật - Duy trì diện tích sinh học; về bảo tồn - Chỉ tiêu rừng trồng mới đất ngập nước và phát triển bền - Diện tích đất ngập nước bị vững các vùng đất xâm phạm ngập nước Chất lượng đất - Chống xói mòn, - Chiến lược quốc gia - Tính cơ lý: độ kết dính (xói sa mạc hóa về bảo vệ môi trường mòn, trượt lở), độ xốp - Tính hoá học: Mùn, pH, độ mặn, N, P, K, kim loại nặng, dầu mỡ Chế độ thuỷ - Đảm bảo nhu cầu - Chiến lược quốc gia - Chế độ hạn hán, ngập lụt văn sử dụng nước về bảo vệ môi trường - Mức độ nhiễm mặn Cảnh quan - Hồi phục và cải - Chiến lược quốc gia - Tỷ lệ cây xanh tạo cảnh quan về bảo vệ môi trường môi trường Biến đổi khí - Tăng tỷ lệ thảm - Chiến lược quốc gia - Chỉ tiêu rừng trồng mới, tỷ hậu thực vật về bảo vệ môi trường lệ cây xanh - Nhiệt độ không khí, mức dâng nước biển Chất lượng - Cải thiện chất - Chiến lược quốc gia - Bụi, CO, CO2, NOx, SO2 không khí lượng không khí về bảo vệ môi trường - Tỷ lệ cây xanh Chất lượng - Bảo vệ tài Chiến lược quốc gia - pH, SS, BOD, COD, dầu nước (nước nguyên nước về bảo vệ môi trường mỡ, kim loại nặng, coliform mặt, nước - Nhiễm mặn, nhiễm phèn 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2