intTypePromotion=1
ADSENSE

Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng và yếu tố liên quan của sẹo lõm trứng cá ở bệnh nhân đến khám tại bệnh viện Da liễu Trung ương

Chia sẻ: ViAmman2711 ViAmman2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

28
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết trình bày khảo sát một số đặc điểm lâm sàng và yếu tố liên quan của sẹo lõm trứng cá ở bệnh nhân đến khám tại bệnh viện Da liễu Trung ương từ tháng 8/2017 đến tháng 7/2018. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 30 bệnh nhân được chẩn đoán mắc sẹo lõm trứng cá từ 8/2017 đến 7/2018.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng và yếu tố liên quan của sẹo lõm trứng cá ở bệnh nhân đến khám tại bệnh viện Da liễu Trung ương

  1. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 2 7 027 2 ,(0 / 0 1 (8 72 /,(1 8 1 8 (2 /20 75 1 %(1 1 1 (1 07 , %(1 ,(1 /,(8 7581 1 Nguyễn Diệu Thuần, PGS. TS Nguyễn Hữu Sáu TÓM TẮT Mục tiêu: Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng và yếu tố liên quan của sẹo lõm trứng cá ở bệnh nhân đến khám tại bệnh viện Da liễu Trung ương từ tháng 8/2017 đến tháng 7/2018. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 30 bệnh nhân được chẩn đoán mắc sẹo lõm trứng cá từ 8/2017 đến 7/2018. Kết quả: Độ tuổi mắc bệnh trung bình là 25,7 ± 10,4. Tỷ lệ mắc ở nam cao hơn so với nữ (53,3% so với 46,7%). Các bệnh nhân phần lớn là sinh viên (43,3%). Thời gian mắc bệnh trứng cá và sẹo lõm do trứng cá trung bình lần lượt là 8,7 năm và 7,7 năm. Trong đó, thời gian bị trứng cá và sẹo lõm của bệnh nhân nữ đều cao hơn nam. Có tới 96,7% bệnh nhân có thói quen hay nặn mụn, trong đó, 100% bệnh nhân nữ có thói quen này. Có 23,3% bệnh nhân trước đây đã điều trị sẹo lõm, trong đó, phương pháp thường được sử dụng nhiều là: điều trị bằng Laser (85,7%), Châm kim (57,1%). 100% bệnh nhân có tổn thương sẹo lõm ở vị trí má phải, trái, 50% sẹo ở thái dương, 43,3% ở cằm. 100% bệnh nhân mắc sẹo lòng chảo, xếp thứ hai là sẹo hình phễu (50,0%), sẹo đáy phẳng là 43,3%. Trong số đó, hầu hết tỷ lệ mắc các loại sẹo của bệnh nhân nam đều cao hơn so với bệnh nhân nữ. Kết luận: Sẹo do trứng cá có những hình thái chủ yếu là sẹo lòng chảo, sẹo hình phếu và đáy phẳn. Ngoài ra, vị trí bị tổn thương đều ở trên hai má, thái dương nên có thể gây ra ảnh hưởng nhiều đến thẩm mỹ cho bệnh nhân. Từ khóa: Đặc điểm lâm sàng, sẹo lõm trứng cá. 1. ĐẶT VẤN ĐỀ những sẹo thâm, sẹo lõm, sẹo lồi, sẹo phì đại, các lỗ dò. Sẹo thường gặp ở 95% bệnh nhân bị trứng Trứng cá là một trong những bệnh ngoài da cá, trong đó sẹo lõm chiếm một tỷ lệ khoảng hay gặp, có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi. Bệnh 1-11% [1]. Bệnh tuy không gây biến chứng nguy thường kéo dài nhiều năm với tổn thương viêm hiểm, song do vị trí tổn thương ở mặt gây trở ngại là các mụn, mủ, sẩn, nang trứng cá…Sẹo do lớn về mặt thẩm mỹ, tâm lý, kém tự tin trong giao mụn trứng cá là một biến chứng của bệnh, xảy ra tiếp, làm ảnh hưởng sâu sắc tới chất lượng cuộc trong và xung quanh những nang lông tuyến bã sống và năng suất lao động. bị viêm. Sau quá trình viêm, mụn thường đẻ lại là Số 27 (Tháng 09/2018) DA LIỄU HỌC
  2. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Sẹo lõm do trứng cá có khá nhiều loại đa * Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang. đạng, phong phú. Do đó, để có thể đưa ra được * Tiến hành nghiên cứu: những phương pháp điều trị phù hợp với từng - Chọn bệnh nhân đủ tiêu chuẩn loại sẹo lõm, đạt hiệu quả cao, việc tìm hiểu về đặc điểm lâm sàng và yếu tố liên quan của bệnh - Thu thập các thông tin theo mẫu bệnh án này rất quả trọng. Tuy nhiên, những nghiên cứu nghiên cứu, các thông tin thu được chọn lọc sao về sẹo lõm do trứng cá còn khá ít. Bởi vậy, chúng cho phù hợp với mục tiêu. tôi tiến hành nghiên cứu về vấn đề này. 2.3. Xử lý và phân tích số liệu: Số liệu được nhập bằng phần mềm Epidata 3.1 và được xử lý 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU bằng phần mềm SPSS 16.0. Sử dụng các thuật toán thống kê phù hợp để phân tích (Số liệu định 2.1. Đối tượng nghiên cứu: Bệnh nhân từ 15 tuổi lượng được biểu hiện dưới dạng trung bình ± Độ trở lên được chẩn đoán mắc sẹo lõm (mức độ sẹo 2-4 theo phân loại của Goodman) tại bệnh viện lệch chuẩn; số liệu định tính được biểu hiện bằng Da liễu Trung ương. tỷ lệ %). 2.2. Phương pháp nghiên cứu: 2.4. Đạo đức nghiên cứu: Bệnh nhân được tư vấn cụ thể và tự nguyện tham gia. Với những * Cỡ mấu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu bệnh nhận dưới 18 tuổi thì nhận được sự đồng ý cho ước lượng 1 tỷ lệ: của người giám hộ chính cho trẻ (cha mẹ, người n= Z21-α/2 p(1-p) ∆2 thân,...). Các thông tin của bệnh nhân được giữ Trong đó: n là cỡ mẫu tối thiểu; α = Mức ý bảo mật tuyệt đối và chỉ sử dụng cho mục đích nghĩa thống kê, lấy giá trị 0,05; Z = 1,96 tương ứng nghiên cứu. với giá trị α chọn là 0,05; Δ = khoảng sai lệch mong muốn giữa tỷ lệ thu được và tỷ lệ quần thể, lấy giá 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU trị 0,06; p = tỉ lệ bệnh nhân khỏi sẹo sau điều trị Một số đặc điểm nhân khẩu học của đối ước lượng (p=97%). Cỡ mẫu tính được là n= 31 tượng nghiên cứu: bệnh nhân. Thực tế có 30 bệnh nhân tham gia. 30 bệnh nhân. * Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện những bệnh nhân đủ điều kiện. DA LIỄU HỌC Số 27 (Tháng 09/2018)
  3. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Bảng 1. Phân bố bệnh nhân theo một số đặc điểm nhân khẩu học Nội dung Số bệnh nhân Tỷ lệ % ≤18 tuổi 5 16,7 Nhóm tuổi: Trung bình 25,7 ± 10,4 19-30 tuổi 19 63,3 >30 tuổi 6 20,0 Nam 16 53,3 Giới tính Nữ 14 46,7 Thành phố 29 96,7 Nơi sinh sống Nông thôn 1 3,3 Học sinh 3 10,0 Sinh viên 13 43,3 Nghề nghiệp Nội trợ 2 6,7 Cán bộ 11 36,7 Khác 1 3,3 Bảng 1 cho thấy, độ tuổi trung bình mắc bệnh trung bình là 25,7 ± 10,4. Trong đó, nhóm từ 19-
  4. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 100% 96.7% 93.7% 6.3% 3.3% 0.0% Nam Nữ Chung Có nặn mụn Không nặn mụn Biểu đồ 1: Thói quen nặn mụn theo giới của đối tượng nghiên cứu Kết quả tại biểu đồ 1 cho thấy, hầu hết bệnh nhân đều có thói quen hay nặn mụn, chiếm tới 96,7%. Trong đó, 100% bệnh nhân nữ có thói quen này. Bảng 2. Một số phương pháp điều trị trứng cá và sẹo lõm đã sử dụng Nội dung Số bệnh nhân Tỷ lệ % Có (Điều trị bằng thuốc) 13 43,3 Điều trị trứng cá Không 17 56,7 Có 7 23,3 Trong số đó, một Laser 6 85,7 số phương pháp Chấm TCA 1 14,3 Điều trị sẹo lõm điều trị cụ thể Lột da 0 0,0 Phẫu thuật 0 0,0 Khác (châm kim) 4 57,1 Không 23 76,7 Có 43,3% bệnh nhân có điều trị trứng cá trước đây (toàn bộ đều điều trị bằng thuốc). Ngoài ra, có 23,3% bệnh nhân trước đây đã điều trị sẹo lõm, trong đó, một số phương pháp thường được sử dụng nhiều là: điều trị bằng Laser (85,7%), Châm kim (57,1%), Chấm TCA (14,3%). DA LIỄU HỌC Số 27 (Tháng 09/2018)
  5. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 3.3. Một số đặc điểm lâm sàng sẹo lõm trứng cá 120.0% 100.0% 100.0% 100.0% 80.0% 60.0% 50.0% 43.3% 40.0% 20.0% 13.3% 0.0% 0.0% 0.0% Má phải Má trái Thái Cằm Trán Ngực Lưng dương Biểu đô 2. Phân bố vị trí tổn thương của sẹo lõm trứng cá Kết quả tại biểu đồ 2 chỉ ra, 100% bệnh nhân có tổn thương sẹo lõm ở vị trí má phải, trái. Ngoài ra, có tới 50% sẹo xuất hiện ở thái dương, 43,3% ở cằm. Một số ít có sẹo lõm ở trán. Hiện tại, chưa tìm thấy bệnh nhân nào có tổn thương ở ngực và lưng. Bảng: Phân bố hình thái sẹo lõm theo giới tính của bệnh nhân Nam (n=16) Nữ (n=14) Chung (n=30) Hình thái của sẹo lõm Số bệnh nhân Tỷ lệ % Số bệnh nhân Tỷ lệ % Số bệnh nhân Tỷ lệ % Sẹo hình phễu 10 62,5 5 35,7 15 50,0 Sẹo đáy phẳng 11 68,8 2 14,3 13 43,3 Sẹo lòng chảo 16 100,0 14 100,0 30 100,0 Tỷ lệ bệnh nhân mắc sẹo lòng chảo cao nhất với 100,0%, xếp thứ hai là sẹo hình phễu (50,0%), sẹo đáy phẳng là 43,3%. Trong số đó, hầu hết tỷ lệ mắc các loại sẹo của bệnh nhân nam đều cao hơn so với bệnh nhân nữ. 4. BÀN LUẬN tuổi. Nhận định này tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Cúc và Phạm Thị Lan được Kết quả nghiên cứu cho thấy, bệnh nhân thực hiện trên 31 bệnh nhân tại Bệnh viện Da mắc sẹo lõm do trứng cá của nghiên cứu này đa liễu Trung ương vào năm 2017 [3] và cũng phù số là ở độ tuổi thanh niên, với trung bình là 25,7 Số 27 (Tháng 09/2018) DA LIỄU HỌC
  6. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC hợp với lứa tuổi mắc bệnh trứng cá trong nhiều do phần lớn khi nặn tay không được vệ sinh, có nghiên cứu khác với hơn 80% khởi phát ở tuổi nhiều vi khuẩn, làm tình trạng viêm nhiệm nặng dậy thì [4]. Ngoài ra, độ tuổi này cũng có sự phù hơn, có thể tạo điều kiện cho sẹo hình thành. hợp với kết quả cho thấy, nghề nghiệp của nhóm Khi bị mắc trứng cá và sẹo lõm, có 43,3% nghiên cứu chủ yếu là đối tượng sinh viên, học bệnh nhân có điều trị trứng cá trước đây (toàn bộ viên. Trứng cá là bệnh xuất hiện vào giai đoạn dậy đều điều trị bằng thuốc). Ngoài ra, có 23,3% bệnh thì của mỗi con người. Trong giai đoạn này hầu nhân trước đây đã điều trị sẹo lõm, trong đó, một hết mọi người đều chưa có phương pháp điều trị số phương pháp thường được sử dụng nhiều là: bệnh phù hợp do đó có thể để lại sẹo. điều trị bằng Laser (85,7%), Châm kim (57,1%), Ngoài ra, tỷ lệ mắc sẹo lõm của bệnh nhân Chấm TCA (14,3%). Việc điều trị trước đó có thể là nam trong nghiên cứu của chúng tôi cao hơn nữ. do người bệnh tự thực hiện, tuy nhiên, điều này Kết quả này có sự khác biệt với khảo sát vào năm cần được cân nhắc do cơ địa và đặc điểm của mỗi 2017 của Nguyễn Thị Kim Cúc và các cộng sự trên bệnh nhân là rất khác nhau, nếu như không sử 31 bệnh nhân, khi tác giả này chỉ ra, tỷ lệ mắc của dụng các biện pháp phù hợp thì có thể gây ra khó nữ là 54,84%, cao hơn so với nam (45,16%) [3]. Sự khăn cho quá trình điều trị sau này, hiệu quả điều khác biệt này có thể là do nghiên cứu vào những trị cũng có thể không như mong muốn. thời điểm khác nhau, đồng thời, do cỡ mẫu của cả Về một số đặc điểm lâm sàng của sẹo lõm, hai nghiên cứu đều tương đối nhỏ, do đó, kết quả 100% bệnh nhân có tổn thương sẹo lõm ở vị trí có thể dễ dàng xảy ra sai khác hơn. má phải, trái. Ngoài ra, có tới 50% sẹo xuất hiện Thêm một kết quả khác cho thấy, sẹo có thể ở thái dương, 43,3% ở cằm. Chưa tìm thấy bệnh xuất hiện sớm ở những bệnh nhân mắc trứng cá. nhân nào có tổn thương ở ngực và lưng. Kết quả Cụ thể, thời gian mắc bệnh trung bình của bệnh này cao hơn so với nghiên cứu của Nguyễn Thị nhân là 8,7 năm thì thời gian bị sẹo lõm cũng đã Kim Cúc, khi tác giả chỉ ra, chỉ có 24,6% bệnh lên tới 7,7 năm. Điều này có nghĩa là hầu hết bệnh nhân có sẹo lõm ở má. Tuy nhiên, kết quả chúng tôi lại tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Thị nhân chỉ cần mắc trứng cá sau khoảng 1 năm là đã Hải Vân và Trần Thị Thái Hà vào năm 2010 [5]. Vị để lại sẹo. Mặc dù thời gian mắc sẹo lõm của các trí sẹo tổn thương ở má, thái dương, cằm,… là đối tượng trong nghiên cứu của chúng tôi đều cao những vị trí dễ gây ra ảnh hưởng đến thẩm mỹ hơn so với Nguyễn Thị Kim Cúc, tuy nhiên, cả hai cho bệnh nhân. Chính bởi vậy, cần phải điều trị, đều đã chỉ ra thời gian sớm xảy ra sẹo của những chăm sóc cẩn thận và sử dụng phương pháp điều bệnh nhân này [3]. Mặt khác, nghiên cứu của trị sẹo lõm phù hợp. chúng tôi chỉ ra, có tới 96,7% bệnh nhân có thói Ngoài ra, về phân bố những hình thái sẹo quen hay nặn mụn, trong đó, 100% bệnh nhân lõm, tỷ lệ bệnh nhân mắc sẹo lòng chảo cao nhất nữ có thói quen này. Kết quả này tương đồng với với 100,0%, xếp thứ hai là sẹo hình phễu (50,0%), nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Cúc (với 96,8%) sẹo đáy phẳng là 43,3%. Trong số đó, hầu hết tỷ [3]. Nặn mụn là một trong những nguyên nhân lệ mắc các loại sẹo của bệnh nhân nam đều cao dễ gây ra những tổn thương nghiêm trọng hơn hơn so với bệnh nhân nữ. Kết quả này có sự khác DA LIỄU HỌC Số 27 (Tháng 09/2018)
  7. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC biệt với một số thông tin trước đó về các hình (50,0%), sẹo đáy phẳng là 43,3%. Trong số đó, hầu thái của sẹo lõm: bởi các nghiên cứu trước đây hết tỷ lệ mắc các loại sẹo của bệnh nhân nam đều đã chỉ ra: thường có 60-70% sẹo hình phễu, 15- cao hơn so với bệnh nhân nữ. 25% sẹo lòng chảo, 20-30% sẹo đáy phẳng. Tuy TÀI LIỆU THAM KHẢO nhiên, nghiên cứu của chúng tôi lại tương đồng với nhận định được đưa ra của tác giả Nguyễn Thị 1. Layton AM, Henderson CA, Cunli e WJ Kim Cúc và các cộng sự bào năm 2017, bởi tác giả (1994). A clinical evaluation of acne scarring and chỉ ra, tỷ lệ mắc sẹo lõm lòng chảo cao hơn sẹo its incidence. Clin Exp Dermatol.19: 303–308. đáy phẳng và sẹo hình phễu, đạt tới 42,64% [3]. 2. Hession, M. T., & Graber, E. M. (2015). 5. KẾT LUẬN Atrophic Acne Scarring: A Review of Treatment Options.  The Journal of Clinical and Aesthetic Độ tuổi mắc bệnh trung bình là 25,7 ± 10,4. Dermatology, 8(1): 50–58. Tỷ lệ mắc ở nam cao hơn so với nữ (53,3% so 3. Nguyễn Thị Kim Cúc và Phạm Thị Lan với 46,7%). Các bệnh nhân phần lớn là sinh viên (2017). Hiệu quả điều trị sẹo lõm sau trứng cá (43,3%). Thời gian mắc bệnh trứng cá và sẹo bằng Radiofrequency (RF) vi điểm xâm nhập. Tạp lõm do trứng cá trung bình lần lượt là 8,7 năm chí Nghiên cứu Y học. 107 (2), 150-157. và 7,7 năm. Có tới 96,7% bệnh nhân có thói 4. Knutsen-Larson S., Dawson A.L., Dunnick quen hay nặn mụn, trong đó, 100% bệnh nhân C.A., et al (2012). Acne Vulgaris: Pathogenesis, nữ có thói quen này. Có 23,3% bệnh nhân trước Treatment, and Needs Assessment. Dermatologic đây đã điều trị sẹo lõm, trong đó, phương pháp Clinics. 30: 99 - 106. thường được sử dụng nhiều là: điều trị bằng Laser 5. Nguyễn Thị Hải Vân và Trang Thị Thái Hà (85,7%), Châm kim (57,1%). 100% bệnh nhân có (2010). Tình hình, đặc điểm lâm sàng của sẹo lõm tổn thương sẹo lõm ở vị trí má phải, trái, 50% do trứng cá. Tạp chí Da liễu học Việt Nam. Số 1, 49-53. sẹo ở thái dương, 43,3% ở cằm. 100% bệnh nhân mắc sẹo lòng chảo, xếp thứ hai là sẹo hình phễu SUMMARY SURVEY OF CLINICAL CHARACTERISTICS AND RELATED FACTORS OF CONCAVE SCARS IN PATIENTS AT THE NATIONAL HOSPITAL OF DERMATOLOGY AND VENEREOLOGY Objective: To examine some clinical characteristics and related factors of concave scars in patients at the National Hospital of Dermatology and Venereology from June 8/2017 to 7/2018. Subjects and methodology: A cross-sectional study of over 30 patients diagnosed with concave scars from 8/2017 to 7/2018. Results: Mean age of disease was 25.7 ± 10.4. The incidence in males is higher than that of females (53.3% vs. 46.7%). The majority of patients are students (43.3%). The incubation period for acne and concave Số 27 (Tháng 09/2018) DA LIỄU HỌC
  8. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC scar was 8.7 years and 7.7 years respectively. In particular, the incidence of acne and scars in the female patients are higher than men. Up to 96.7% of patients have habits or acne, in which 100% female patients have this habit. 23.3% of patients had previously treated concave scars, of which the most commonly used methods were laser therapy (85.7%), needle prick (57.1%). 100% of patients had concave scars in the right cheek, left, 50% in the temporal scar, 43.3% in the chin. 100% of the patients had scapular scars, the second was the scoliosis (50.0%), the at scars were 43.3%. Among them, the incidence of scars among male patients was higher than that of female patients. Conclusion: concave scars are mainly characterized by scapular scars, scarred scars and at bottoms. In addition, the injured site is located on the cheeks, the temples should be able to cause a lot of aesthetic impact on the patient. Key words: Clinical features, concave scars, acne. DA LIỄU HỌC Số 27 (Tháng 09/2018)
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD


intNumView=28

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2