intTypePromotion=1

Khảo sát sự tuân thủ dùng thuốc ở bệnh nhân viêm loét dạ dày - tá tràng do Helicobacter pylori tại Bệnh viện Nhân dân Gia Định

Chia sẻ: ViAugustus2711 ViAugustus2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
9
lượt xem
3
download

Khảo sát sự tuân thủ dùng thuốc ở bệnh nhân viêm loét dạ dày - tá tràng do Helicobacter pylori tại Bệnh viện Nhân dân Gia Định

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nhiễm Helicobacter pylori (H. pylori) là một trong những nguyên nhân thường gặp nhất gây ra viêm loét dạ dày - tá tràng (VLDDTT). Bệnh nhân (BN) chỉ đạt được hiệu quả điều trị tối ưu nếu tuân thủ tốt các thuốc trong phác đồ; tuy nhiên, dữ liệu về tuân thủ dùng thuốc (TTDT) của các BN này tại Việt Nam còn hạn chế.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khảo sát sự tuân thủ dùng thuốc ở bệnh nhân viêm loét dạ dày - tá tràng do Helicobacter pylori tại Bệnh viện Nhân dân Gia Định

  1. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2 * 2019 KHẢO SÁT SỰ TUÂN THỦ DÙNG THUỐC Ở BỆNH NHÂN VIÊM LOÉT DẠ DÀY - TÁ TRÀNG DO HELICOBACTER PYLORI TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH Phạm Minh Mẫn*, Nguyễn Viết Ngọc*, Nguyễn Hương Thảo* TÓMTẮT Mở đầu: Nhiễm Helicobacter pylori (H. pylori) là một trong những nguyên nhân thường gặp nhất gây ra viêm loét dạ dày - tá tràng (VLDDTT). Bệnh nhân (BN) chỉ đạt được hiệu quả điều trị tối ưu nếu tuân thủ tốt các thuốc trong phác đồ; tuy nhiên, dữ liệu về tuân thủ dùng thuốc (TTDT) của các BN này tại Việt Nam còn hạn chế. Mục tiêu: Khảo sát niềm tin vào thuốc, nhận thức về bệnh và sự TTDT của BN VLDDTT do H. pylori. Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên 303 BN VLDDTT do H. pylori điều trị tại Bệnh viện Nhân dân Gia Định Thành phố Hồ Chí Minh. Các thông tin được thu thập bằng cách phỏng vấn (sử dụng các bảng câu hỏi đã được thẩm định trong điều kiện nghiên cứu tại Việt Nam): buổi 1 (trong bệnh viện) để thu thập đặc điểm chung, đặc điểm điều trị, niềm tin vào thuốc và nhận thức về bệnh của BN; buổi 2 (sau 2-3 tuần dùng thuốc) để khảo sát sự TTDT và các biến cố có hại trong quá trình dùng thuốc (Adverse Drug Event - ADE) của BN. Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0 với giá trị p < 0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê. Kết quả: Tuổi trung bình của BN là 43,92 và 66,7% BN là nữ. Điểm trung vị niềm tin vào thuốc mục Chuyên biệt-Cần thiết là 25,00 và mục Chuyên biệt-Quan tâm là 11,00. Tại thời điểm sau 2-3 tuần dùng phác đồ tiệt trừ H. pylori, có 84,2% BN tuân thủ tốt các thuốc được kê và 43,9% BN gặp ít nhất 1 ADE. Nghiên cứu phát hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong nhận thức về bệnh (khía cạnh thời gian kéo dài của bệnh và hiểu biết về bệnh) giữa 2 nhóm BN tuân thủ và không tuân thủ (p < 0,05). Kết luận: BN VLDDTT do H. pylori tuân thủ tốt với phác đồ điều trị, tin tưởng vào sự cần thiết của thuốc và khá quan tâm đến các nguy cơ của thuốc. Tăng cường nhận thức về bệnh có thể là một giải pháp để cải thiện TTDT. Từ khóa: Tuân thủ dùng thuốc, Viêm loét dạ dày - tá tràng, Helicobacter pylori. ABSTRACT MEDICATION ADHERENCE IN PATIENTS WITH PEPTIC ULCER DISEASE DUE TO HELICOBACTER PYLORI TREATED AT GIA DINH PEOPLE’S HOSPITAL Pham Minh Man, Nguyen Viet Ngoc, Nguyen Huong Thao * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol. 23 - No 2- 2019: 208 – 212 Background: Helicobacter pylori (H. pylori) infection is one of the most common causes of peptic ulcer disease (PUD). The optimum eradication of H. pylori can only be achieved in patients highly adhering to prescribed medications; however, data about these patients’ adherence to prescribed medications in Vietnam is limited. Objectives: To investigate beliefs about medicines, illness perceptions, and adherence to prescribed medications in patients with PUD due to H. pylori. * Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh Tác giả liên lạc: PGS. TS. Nguyễn Hương Thảo ĐT: 0918177254 Email: huongthao0508@gmail.com 208 Chuyên Đề Dược
  2. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2 * 2019 Nghiên cứu Y học Methods: A cross-sectional survey was conducted on 303 patients with PUD due to H. pylori treated at Gia Dinh People’s Hospital, Ho Chi Minh city. Patients were interviewed twice using a data collection form and validated questionnaires. The first interview was performed at hospital to collect patients’ characteristics, drug therapies, beliefs about medicines, and illness perceptions. The second interview was conducted 2-3 weeks later to evaluate patients’ medication adherence and adverse drug events (ADEs). The data was analyzed using SPSS 22.0 with a significant level at 0.05. Results: Patients’ average age was 43.92 and 66.7% of patients were female. The medians of the Beliefs about Medicines Questionnaire Specific-Necessity and Specific-Concern subscales were 25.00 and 11.00, respectively. There were 84.2% patients highly adhering to prescribed medications. During treatment, 43.9% patients experienced at least one ADE. A significant association (p < 0.05) was observed between patient’s illness perceptions (in terms of disease duration and understanding) and medication adherence. Conclusion: Patients with PUD due to H. pylori highly adhered to the treatment regimens, strongly believed in the necessity of medicines, and relatively concerned about the safety of treatment regimens. Enhancing illness perceptions in terms of disease duration and understanding could be an approach to improve patients’ adherence. Key words: Medication adherence, Peptic ulcer disease, Helicobacter pylori. ĐẶTVẤNĐỀ ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU Viêm loét dạ dày - tá tràng (VLDDTT) là Nghiên cứu cắt ngang mô tả được sử dụng để một bệnh mạn tính, dễ tái phát và có nhiều đánh giá sự TTDT của BN sau 2-3 tuần dùng phác biến chứng nghiêm trọng như xuất huyết tiêu đồ tiệt trừ H. pylori. Chúng tôi chọn tất cả BN đến hóa, thủng dạ dày và nguy hiểm hơn là ung khám tại Bệnh viện Nhân dân Gia Định TP. Hồ thư dạ dày. Nhiễm Helicobacter pylori (H. Chí Minh, trong khoảng thời gian từ 15/04/2018 pylori) là một trong những nguyên nhân đến 15/06/2018, có chẩn đoán VLDDTT dương thường gặp nhất gây ra VLDDTT. Việc điều tính với H. pylori, được chỉ định điều trị bằng phác trị VLDDTT do H. pylori bao gồm các mục đồ tiệt trừ H. pylori, từ 18 tuổi trở lên và đồng ý tiêu: tiệt trừ H. pylori, làm lành vết loét, ngăn tham gia nghiên cứu. Chúng tôi loại trừ các BN: ngừa tái phát và giảm biến chứng do loét(5). Để không phải người Việt Nam hoặc không có khả đạt được những mục tiêu này đòi hỏi nhiều yếu năng giao tiếp bằng tiếng Việt; không liên lạc tố: lựa chọn phác đồ, tỷ lệ đề kháng kháng sinh được qua 3 lần gọi điện thoại hoặc đang/đã tham của H. pylori, thời gian điều trị, tuân thủ dùng gia vào nghiên cứu khác có ảnh hưởng đến TTDT thuốc (TTDT) của bệnh nhân (BN) và sự đa hình (trong vòng 6 tháng trở lại). gen của vi khuẩn(2,7). Trong những yếu tố này, Các thông tin khảo sát được thu thập thông TTDT của BN là vấn đề ngày càng được quan tâm qua 2 lần phỏng vấn. Lần 1 là phỏng vấn trực nhiều. TTDT đã được chứng minh là làm tăng tiếp tại bệnh viện để thu thập thông tin về các đáng kể tỷ lệ tiệt trừ H. pylori. Nghiên cứu của đặc điểm chung của BN (tuổi, giới, trình độ học Kim (2016) cho thấy tỷ lệ tiệt trừ H. pylori thành vấn, nơi thường trú và bệnh mạn tính kèm theo), công ở nhóm BN tuân thủ tốt cao hơn 21% so với phác đồ điều trị tiệt trừ H. pylori, niềm tin vào nhóm BN tuân thủ kém(6). Tuy nhiên cho đến nay, thuốc và nhận thức về bệnh của BN. Buổi phỏng các nghiên cứu về TTDT trên BN VLDDTT do H. vấn 2 để đánh giá sự TTDT và ghi nhận biến cố pylori ở Việt Nam còn hạn chế. Trên cơ sở đó, có hại của thuốc (Adverse Drug Event - ADE) nghiên cứu này được thực hiện nhằm khảo sát sự trong quá trình dùng thuốc của BN được tiến TTDT của BN VLDDTT điều trị tại Bệnh viện hành sau 2-3 tuần dùng phác đồ tiệt trừ H. pylori Nhân dân Gia Định Thành phố Hồ Chí Minh. bằng cách phỏng vấn với 2 hình thức: (1) phỏng Chuyên Đề Dược 209
  3. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2 * 2019 vấn trực tiếp tại bệnh viện (đối với BN đến tái Các thông tin thu thập được trong quá khám), (2) phỏng vấn qua điện thoại (đối với BN trình thực hiện nghiên cứu được trình bày mà nghiên cứu viên (NCV) không gặp được khi trong bảng 1. Tuổi trung bình của BN trong BN đi tái khám), NCV sẽ gọi điện thoại cho BN nghiên cứu là 43,92 ± 13,27 và có 71,9% BN tối đa 3 lần trong 3 ngày liên tiếp: 1 lần/ngày nằm trong độ tuổi 30-60. Phần lớn BN là nữ (nếu sau 3 lần gọi vẫn không tiếp cận được BN (66,7%) và 22,4% BN có ít nhất 1 bệnh kèm. Đa thì BN được loại ra khỏi nghiên cứu). Niềm tin phần BN có trình độ học vấn từ cấp 3 trở lên vào thuốc và nhận thức về bệnh được khảo sát và sinh sống tại TP. Hồ Chí Minh. Trong quá bằng các bộ câu hỏi Beliefs about Medicines trình dùng thuốc, 43,9% BN gặp ít nhất 1 biến Questionnaire (BMQ) và Brief Illness Perception cố có hại. Kết quả phỏng vấn BMQ cho thấy Questionnaire (BIPQ)(3,4). Thang đo TTDT của BN xem việc dùng thuốc là quan trọng và cần Morisky (Morisky Medication Adherence Scale, thiết, cũng như có sự quan tâm tương đối đến MMAS) gồm 8 câu hỏi, được dùng để đánh giá các nguy cơ gây hại của thuốc điều trị. BN sự TTDT của BN tại thời điểm sau 2-3 tuần dùng nhận thức cao về lợi ích của việc điều trị và thuốc(9). Kết quả phỏng vấn MMAS được chia quan tâm nhiều đến bệnh nhưng nhận thức làm 3 mức độ: tuân thủ tốt (MMAS = 8); tuân thủ thấp ở khía cạnh kiểm soát và cảm nhận bệnh. trung bình (MMAS = 6-7); tuân thủ kém (MMAS Nguyên nhân gây bệnh được BN nghĩ đến < 6). BN được chia làm 2 nhóm dựa theo mức độ nhiều nhất là do các thói quen sống. TTDT: nhóm tuân thủ gồm những BN có mức độ Kết quả phỏng vấn bằng thang đo MMAS sau tuân thủ tốt và nhóm không tuân thủ bao gồm 2-3 tuần dùng phác đồ tiệt trừ H. pylori cho những BN có mức độ tuân thủ trung bình và thấy có 255 BN (84,2%) tuân thủ tốt các thuốc kém. Bằng những phép kiểm phù hợp, chúng tôi được kê. Những lý do chính khiến BN không tìm hiểu mối liên quan giữa các đặc điểm chung, tuân thủ là BN quên dùng thuốc, quên mang đặc điểm điều trị, niềm tin vào thuốc và nhận thuốc khi đi xa và gặp khó khăn khi phải nhớ thức về bệnh với sự TTDT của BN dùng tất cả các thuốc. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Giữa 2 nhóm BN tuân thủ và không tuân Statistical Package for the Social Sciences thủ, kết quả phân tích cho thấy chưa có sự (SPSS) phiên bản 22.0. Thống kê mô tả được khác biệt có ý nghĩa thống kê về các đặc điểm thực hiện để xác định các số trung bình, số chung, đặc điểm điều trị, niềm tin vào thuốc trung vị và tỷ lệ phần trăm của các biến. Phép và nhận thức về bệnh; ngoại trừ việc nhận kiểm t hoặc Mann-Whitney được dùng để so thức về bệnh ở 2 khía cạnh là thời gian kéo dài sánh 2 số trung bình. Phép kiểm Chi bình của bệnh và hiểu biết về bệnh: nhóm tuân thủ phương hoặc Fisher exact test được dùng để có điểm trung bình ở 2 khía cạnh này cao hơn so sánh 2 tỷ lệ. Giá trị p < 0,05 được coi là khác so với nhóm không tuân thủ (bảng 3). biệt có ý nghĩa thống kê. BÀNLUẬN Nghiên cứu đã được sự chấp thuận của Hội đồng khoa học, Bệnh viện Nhân dân Gia Chúng tôi đã phần nào tìm hiểu được sự Định TP. Hồ Chí Minh. TTDT của BN VLDDTT do H. pylori tại thời điểm sau 2-3 tuần dùng phác đồ tiệt trừ H. KẾTQUẢ pylori. Phần lớn BN trong nghiên cứu là nữ, độ Từ 15/04/2018 đến 15/06/2018, có 346 BN tuổi 30-60. Hầu hết các BN rất xem trọng việc được chọn để tham gia nghiên cứu, Có 43 BN dùng thuốc điều trị cũng như tương đối quan không liên lạc được. Cuối cùng có 303 BN tâm về các nguy cơ có hại của thuốc. Tỷ lệ BN hoàn thành nghiên cứu. tuân thủ tốt cao hơn so với những nghiên cứu từ 210 Chuyên Đề Dược
  4. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2 * 2019 Nghiên cứu Y học các năm trước đây(1,8,10). Điều này có thể do BN KẾTLUẬN ngày càng dễ dàng tiếp cận với kiến thức về Bảng 1: Đặc điểm của BN trong nghiên cứu bệnh VLDDTT do H. pylori, đặc biệt là các Đặc điểm BN Số BN Tỷ lệ (%) biến chứng nghiêm trọng mà bệnh có thể (N=303) gây ra thông qua các chương trình tư vấn Đặc điểm chung sức khỏe tại bệnh viện và/hoặc ngoài cộng Tuổi trung bình 43,92 ± 13,27 Nữ 202 66,7 đồng nên sự TTDT có xu hướng tăng dần Trình độ học vấn ≥ cấp 3 225 74,3 qua các năm. Những nguyên nhân không Thành thị 230 75,9 tuân thủ chủ yếu là do BN quên dùng thuốc, Có bệnh mạn tính 68 22,4 quên mang thuốc khi đi xa và cảm thấy Đặc điểm điều trị (*) phiền khi phải tuân thủ. Điều này cho thấy Phác đồ có 4 thuốc 256 84,5 việc đơn giản hóa chế độ điều trị có thể giúp Có ADE 133 43,9 Niềm tin vào thuốc Trung vị (khoảng tứ phân vị) cải thiện sự tuân thủ. Chuyên biệt - Cần thiết 25,00 (20,00-25,00) Nghiên cứu tìm thấy sự khác biệt có ý Chuyên biệt - Quan tâm 11,00 (7,00-17,00) nghĩa về nhận thức về bệnh ở 2 khía cạnh là Nhận thức về bệnh Điểm trung bình ± độ lệch chuẩn thời gian kéo dài của bệnh và hiểu biết về Câu 1: Ảnh hưởng của bệnh 2,45 ± 2,74 bệnh giữa 2 nhóm BN tuân thủ và không tuân Câu 2: Thời gian kéo dài bệnh 3,81 ± 1,80 thủ. Tuy nhiên, nghiên cứu chưa tìm thấy sự Câu 3: Kiểm soát cá nhân về 5,60 ± 2,79 khác biệt về đặc điểm chung, đặc điểm điều trị bệnh Câu 4: Lợi ích của việc điều trị 9,04 ± 1,28 và niềm tin vào thuốc giữa 2 nhóm nghiên Câu 5: Tự mô tả về bệnh 5,23 ± 2,40 cứu. Khi BN hiểu được tầm quan trọng của Câu 6: Mức quan tâm về bệnh 9,23 ± 1,18 việc điều trị cũng như những biến chứng mà Câu 7: Mức hiểu biết về bệnh 3,71 ± 2,50 bệnh gây ra sẽ có xu hướng TTDT tốt hơn. Bên Câu 8: Cảm xúc do bệnh 2,70 ± 2,58 cạnh đó, tỷ lệ BN tuân thủ tốt khá cao và việc *Phác đồ có 4 thuốc xác định sự liên quan giữa các yếu tố khảo sát PPI + Amoxicilin + Metronindazol/Tinidazol + với sự TTDT chưa thực sự rõ ràng. Vì vậy, cần Clarithromycin tiến hành những nghiên cứu tiếp theo có thời hoặc PPI + Bismuth + Amoxicilin + Levofloxacin gian theo dõi bệnh nhân dài hơn để có thể hoặc PPI + Bismuth + Amoxicilin + đánh giá được tỷ lệ tiệt trừ H. pylori theo từng Metronidazol/Tinidazol mức độ tuân thủ và tìm mối liên quan giữa hoặc PPI + Bismuth + Amoxicilin + Tetracyclin TTDT và hiệu quả tiệt trừ H. pylori. Từ đó, cán hoặc PPI + Bismuth + Tetracyclin + bộ y tế có thể có những can thiệp phù hợp cho Metronidazol/Tinidazol việc nâng cao hiệu quả điều trị. Bệnh viện BN VLDDTT do H. pylori rất xem trọng cũng nên xem xét các lý do kém tuân thủ của việc dùng các thuốc điều trị và tương đối BN trong nghiên cứu để đưa ra giải pháp phù quan tâm đến các tác dụng phụ của thuốc. hợp (chẳng hạn như tăng cường tư vấn, cập BN nhận thức cao về lợi ích của việc điều trị nhật kiến thức về bệnh cho BN) nhằm nâng và quan tâm nhiều đến bệnh, nhưng nhận cao hơn nữa sự TTDT của BN. thức thấp ở khía cạnh kiểm soát và cảm Nghiên cứu có một số hạn chế như chỉ nhận bệnh. Nguyên nhân gây bệnh được BN theo dõi sự TTDT trong một thời gian ngắn nghĩ đến nhiều nhất là do các thói quen và phương pháp phỏng vấn qua điện thoại sống. Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê dễ bị mất mẫu do BN thay đổi số điện thoại trong nhận thức về bệnh (khía cạnh thời hoặc không nghe máy. Nhóm đã khắc phục gian kéo dài bệnh và hiểu biết về bệnh) giữa điều này bằng cách gọi điện nhiều lần. 2 nhóm BN tuân thủ và không tuân thủ. Chuyên Đề Dược 211
  5. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2 * 2019 Nghiên cứu chưa phát hiện mối liên quan cố có hại của thuốc và niềm tin vào thuốc giữa đặc điểm chung, phác đồ điều trị, biến giữa 2 nhóm BN. Bảng 2: Sự khác nhau về các yếu tố khảo sát giữa 2 nhóm tuân thủ và không tuân thủ Nhóm không tuân thủ Nhóm tuân thủ p Đặc điểm (N1 = 48) (N2 = 255) Số BN Tỷ lệ % Số BN Tỷ lệ % Đặc điểm chung Tuổi trung bình 45,90 ± 12,46 43,55 ± 13,41 0,261 Nhóm tuổi < 30 5 10,4 42 16,5 0,559 30 - 60 37 77,1 181 71,0 Nữ 32 66,7 170 66,7 1,000 Học vấn ≥ cấp 3 34 70,8 191 74,9 0,590 Thành thị 32 66,7 198 77,6 0,140 Có bệnh mạn tính 14 39,2 54 21,2 0,258 Đặc điểm điều trị 2 Phác đồ có 4 thuốc 44 91,7 12 83,1 0,191 Có ADE 26 54,2 107 58,0 0,153 Niềm tin vào thuốc Trung vị (khoảng tứ phân vị) Chuyên biệt - Cần thiết 25,00 (21,00 - 25,00) 25,00 (20,00 - 25,00) 0,774 Chuyên biệt - Quan tâm 11,0 (7,00 - 17,00) 11,00 (8,00 - 17,00) 0,148 Nhận thức về bệnh Điểm trung bình ± độ lệch chuẩn Câu 1 3,10 ± 2,96 2,53 ± 2,77 0,196 Câu 2 3,35 ± 1,47 3,87 ± 1,84 0,033 Câu 3 5,85± 2,72 5,56 ± 2,81 0,494 Câu 4 8,81 ± 2,72 9,09 ± 1,26 0,173 Câu 5 5,35 ± 2,69 5,22 ± 2,35 0,715 Câu 6 9,13 ± 1,33 9,24 ± 1,15 0,512 Câu 7 3,00 ± 2,23 3,78 ± 2,55 0,032 Câu 8 3,06 ± 2,78 2,63 ± 2,53 0,288 7. Kornbluth A, Sachar DB (2010). Ulcerative practice TÀILIỆUTHAMKHẢO guidelines in adults: American College of 1. Abbasinazari M, Sahraee Z, Mirahmadi M (2013). The Gastroenterology, Practice Parameters Committee. Am J patients’ adherence and adverse drug reactions (ADRs) Gastroenterol, 105: pp.501-523. which are caused by Helicobacter pylori eradication 8. Lefebvre M, Hsiu-Ju C, Morse A (2013). Adherence and regimens. J Clin Diagn Res, 7: pp.462-466. barriers to H. pylori treatment in Arctic Canada. Int J 2. Auten DM, Baumgart DC (2012). Toxic megacolon. Inflamm Circumpolar Health, 72: pp.1-8. Bowel Dis, 18: 584-591. 9. Morisky DE, Ang A, Krousel-Wood M (2008). Predictive 3. Broadbent E, Petrie KJ, Main J (2006). The Brief Illness validity of a medication adherence measure for Perception Questionnaire (BIPQ). J Psychosom Res, 60: hypertension control. J Clin Hypertens, 10: pp.348-354. pp.631-637. 10. Shakya SS, Bhadari M, Thapa SR (2016). Medication 4. Horne R, Weinman J, Hankins M (1999). The beliefs about adherence pattern and factors affecting adherence in medicines questionnaire: The development and evaluation Helicobacter pylori eradication therapy. Kalhmandu Univ Med of a new method for assessing the cognitive representaton J, 14: pp.58-64. of medication. Psychol Health, 14: pp.1-24. 5. Joseph TD, Robert LT, Gary RM (2017). Peptic ulcer disease and related disorders. In: Joseph TD. Pharmacotherapy: a Ngày nhận bài báo: 18/10/2018 pathophysiologic approach, 10th edition, pp.453-476. Ngày phản biện nhận xét bài báo: 01/11/2018 McGraw-Hill, Inc., International edition, New York. 6. Kim BJ, Kim HS, Song HJ (2016). Online registry for Ngày bài báo được đăng: 15/03/2019 nationwide database of current trend of Helicobacter pylori eradication in Korea: interim analysis. J Korean Med Sci, 31: pp.1246-1253. 212 Chuyên Đề Dược

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản