intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 849_1568189308.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 15:08:43
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Khóa luận tốt nghiệp: Giải pháp mở rộng dịch vụ thẻ tại ngân hàng ngoại thương Hải phòng

Chia sẻ: Vdfv Vdfv | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:100

0
102
lượt xem
22
download

Khóa luận tốt nghiệp: Giải pháp mở rộng dịch vụ thẻ tại ngân hàng ngoại thương Hải phòng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn nhằm trình bày các nội dung cơ bản: tổng quan về thanh toán thẻ cảu ngân hàng thương mại. Thực trạng về dịch vụ thẻ tại ngân hàng ngoại thương Hải phòng, các giải pháp nhằm mở rộng dịch vụ này.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Giải pháp mở rộng dịch vụ thẻ tại ngân hàng ngoại thương Hải phòng

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G KHOA KINH TẾ NGOẠI T H Ư Ơ N G S0o§oca KHOA LUẬN TỐT NGHIÊP Đề tài: GIAI PHÁP MỚ RỘNG DỊCH vụ THẺ TẠI • • • M NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HẢI PHÒNG Sinh viên thực hiện : ĐẶNG THỊ PHƯƠNG HOA Lớp : TRUNG ÌK 40E Giáo viên hướng dẫn : LÊ THI THANH Hà Nội-11/2005
  2. w TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI KHOA KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG oaAso ỀL KHOA LUÂN TÓT NGHIỆP ĐÊ TÀI GIẢI PHÁP MỞ RỘNG DỊCH vụ THẺ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯ ƠNG HẢI PHÒNG Sinh viên thực hiện : Đ Ặ N G THỊ P H Ư Ơ N G HOA Lớp : TRUNG Ì K40E Giáo viên hướng dần : GV. LÊ THỊ THANH T H Ư VICN KG!JAI THƯỮNÍ; L\2ửQUf Ị WS£. Hà N i - 2005 HỂ
  3. Mục lục MỤC LỤC BẢNG KÍ HIỆU VIẾT TẮT 4 jeỜ3WÓ3
  4. Mục lụa 5.2. Các nhân tố chủ quan 42 6 KHÁI Q U Á T HOẠT Đ Ộ N G THANH T O Á N T H Ẻ TẠI VIỆT NAM V À TẠI . N G Â N H À N G NGOẠI T H Ư Ơ N G VIỆT NAM 44 6.1. Tình hình hoạt dộng thanh toán thẻ tại Việt Nam thời gian qua 44 6.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 44 6.1.2. Qui mô thị trường thẻ 46 6.2. Tinh hình hoạt động thanh toán thẻ tại N H N T V N thời gian gần đây 48 Chương li: THỰC TRẠNG VỀ DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI T H Ư Ơ N G H Ả I P H Ò N G 1. KHÁI Q U Á T VẾ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNTHP 50 1.1. Khái quát về tình hình kinh tế xã hội Hải Phòng 50 1.2. Quá trình hình thành và phát triển của NHNTHP 51 1.3. Hoạt động huy động vốn 52 1.4. Hoạt động trá dững 54 Ì .5. Hoạt động thanh toán 55 2. THỰC TRẠNG VẾ DỊCH v ụ THẺ TẠI N G Â N H À N G NGOẠI T H Ư Ơ N G HẢI P H Ò N G 56 2.1. Thực trạng về phát hành và thanh toán thẻ túi dững 56 2.1.1. Hoạt động phát hành thẻ tín dụng 56 2.1.2. Kết quả hoạt động phát hành thẻ tín dụng 60 2.13. Hoạt động thanh toán thẻ. 63 2.1.4. Doanh số thanh toán thẻ 65 2.15. Chi phí và thu nhập trong hoạt động thẻ tín dụng tại NHNTHP 66 2.2. Thực trạng về phát hành và thanh toán thẻ ghi nợ 67 2.2.1. Hoạt động phát hành thẻ ghi nợ 67 2.22. Thông số về phát hành thẻ ghi nợ. 69 3. P H Â N TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH T H Ẻ 70 3.1. Những mặt tốt đạt được 70 Dăng Thị Phương Hoa Khoa Khù tế Ngoại thương 2
  5. Mục lục 3.2. Những tồn tại và nguyên nhân 72 32.1. Những tồn tại do nguyên nhãn chủ quan 72 3.22. Những tồn tại do nguyên nhăn khách quan 73 Chương IU: GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG DỊCH vụ THẺ TẠI NGÂN H À N G NGOẠI T H Ư Ơ N G HẢI PHÒNG 1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG THẺ CỦA NHNTVN . 76 2 KIẾN NGHỊ MỘT số GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG DỊCH vụ THẺ TẠI . NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HẢI PHÒNG 78 2.1. GiỤi pháp đối với NHNTHP 79 2.1.1. Đẩy mạnh hoạt động Marketing về sản phẩm thẻ 79 2.12. Đẩu tư công nghệ mới 84 2.13. Đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ nhân viên Ngân hàng...85 2.1.4. Biện pháp hạn chế rủi ro 85 2.2. Kiến nghị các giỤi pháp đối với NHNTVN 87 2.3. Kiên nghị các giỤi pháp đối vói ngân hàng nhà nước 90 XZ®J£QlcịíH. 9 4 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 Đặng Thị Phương Hoa Khoa Kinh tế Ngoại thương 3
  6. Dẳng kí hiệu viết tắt BẢNG KÍ HIỆU VIẾT TẮT NGUYÊN VĂN VIẾT TẮT Ngân hàng Ngoại thương Viêt Nam NHNTVN, Vietcombank, VCB Ngân hàng Ngoại thương Hải Phòng NHNTHP Ngân hàng nhà nước Viêt Nam NHNNVN Ngân hàng thương mai NHÍM Ngân hàng phát hành NHPH Ngân hàng thanh toán NHÍT Đơn vị chấp nhận thẻ ĐVCNT Ngân hàng Thương mai cổ phần Á Châu ACB Ngân hàng nông nghiệp và phát triển Agribank nông thôn Ngân hàng đầu tư và phát triển BIDV Ngân hàngThương mại cổ phần Kỹ Techcombank thương Ngân hàng Công thương ICB Máy rút tiền tự động (Automatic Teller ATM Machine) Thiết bị điện tử đ c thẻ (Electronic Data EDC Capture) Đặng Thị Phương Hoa Khoa Kùé té'Ngoại thươtịỊ 4
  7. Chương í Tổng quan về thanh tem thẻ cùa ngân hàng thương mại LỜI NÓI Đ Ầ U 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong nền kinh tế thị trường, thoa mãn tối đa nhu cẩu của khách hàng nhằm thu l ợ i nhuận là mục tiêu của m ỗ i doanh nghiệp. Đ ố i với ngành Ngân hàng, mục tiêu đó được cụ thể hoa bằng xu hướng đa dạng hoa các sản phẩm dịch vụ để cung cấp cho khách hàng nhặng dịch vụ chất lượng và tiện dụng. Thẻ thanh toán là một trong nhặng dịch vụ như vậy. Mặt khác với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ nhất là công nghệ thông tin và k h i công nghệ thông tin được áp dụng rộng rãi trong hoạt động của ngân hàng thì thanh toán dựa vào nền tảng công nghệ tin học ngày càng được chú trọng. ớ Việt Nam, hoạt động thanh toán thẻ còn tương đối mới mẻ, từ đầu nhặng năm 90 k h i Việt Nam bắt đầu thực hiện chính sách m ở cửa thực hiện hội nhập quốc tế trong mọi lĩnh vực. Ngân hàng trong nhặng năm qua với nhặng điều kiện cũng như yêu cầu của môi trường kinh doanh đòi hỏi phải có sự cải tiến, nâng cấp hệ thống của mình làm sao cho có thể hoa nhập với k h u vực và quốc tế. Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam - Ngân hàng đấu tiên ở Việt Nam tiến hành đưa các dịch vụ thẻ vào trong hoạt động kinh doanh của mình và trong suốt thời gian từ đó đến nay, Vietcombank luôn là ngân hàng đi đầu trong lĩnh vực thẻ. Nhưng do xu hướng phát triển chung của nền kinh tế Việt Nam m à ngày nay Vietcombank đang gặp phải sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ phía các ngân hàng trong nước lẫn ngoài nước. Xuất phát từ thực tế trên, đòi hỏi Ngân hàng Ngoại Thương phải kịp thời có nhặng chiến lược và đường lối mới trong kinh doanh dịch vụ thẻ nhằm giặ vặng và phát triển hơn nặa ra thị trường thế giới. Là một chi nhánh của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hải Phòng đã phát triển dịch vụ thẻ trong hoạt động kinh doanh của mình. Tuy đây là một lĩnh vực còn rất m ớ i mẻ đối với Ngân Dạng Thị Phương Hoa Khoa Kinh tể Ngoại thương 5
  8. Chương ỉ: Tổng quan về thanh toán thê của ngân hàng thương mại hàng Ngoại thương H ả i Phòng nói riêng và các Ngân hàng Thương mại nói chung, Ngân hàng Ngoại thương Hải Phòng đang nỗ lực góp phần phát triển hơn nữa nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ đưa Ngân hàng Ngoại thương trỏ thành một Ngân hàng có sức cạnh tranh cao không những trên thị trường trong nước và còn cả thị trường khu vực và quấc tế trong tương lai. Từ những lí do trên em đã quyết định chọn vấn đề: "Giải pháp mở rộng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Ngoại thương Hải Phòng" để làm đề tài cho bản khoa luận tất nghiệp của mình. 2. Mục đích nghiên cứu Khoa luận được thực hiện nhằm khái quát hoa một sấ vấn đề lý luận, phân tích để đưa ra những giải pháp nhằm mở rộng nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Ngoại thương Hải Phòng. 3. Đấi tượng và phạm vi nghiên cứu Khoa luận tập trung nghiên cứu một sấ vấn đề l luận cơ bản về phát í hành và thanh toán thẻ của ngân hàng thương mại. Điều này cũng được sử dụng k h i nghiên cứu về thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Ngoại thương H ả i Phòng thời kỳ 2002-2005. Những biện pháp và kiến nghị được đề xuất là nhằm áp dụng cho Ngân hàng Ngoại thương Hải Phòng trong giai đoạn tới (sau 2005). 4. Phương pháp nghiên cứu Tim hiểu những lý luận cơ bản về nghiệp vụ thẻ dựa trên hệ thấng tài liệu thu thập được bao gồm sách, văn bản pháp qui, báo và tạp chí, các website... Sử dụng phương pháp thấng kê, so sánh, phân tích, tổng hợp dựa trên các sấ liệu thu thập được từ phòng kinh doanh dịch vụ, báo cáo hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Ngoại thương H ả i Phòng, báo, tạp chí, ấn phẩm chuyên ngành, website để đánh giá tình hình, thực trạng và đưa ra các giải pháp nhằm phát triển đích vụ thẻ tại Ngân hàng Ngoại thương Hải Phòng. Dăng Thị Phương Hoa Khoa Kinh tố Ngoại thương 6
  9. Chương l Tổng quan về thanh kén thê của ngân hàng thương mại Ngoài ra khoa luận còn tổng hợp các ý kiến của những chuyên gia, những người có hiểu biết chuyên sâu về lĩnh vực này. 5. Kết cấu của khóa luận Kết cấu khoa luận ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 03 chương: Chương Ì: Tổng quan về thanh toán thẻ của Ngân hàng Thương mại Chương 2: Thực trạng về dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Ngoại thương Hải Phòng. Chương 3: Giải pháp nhằm mở rộng dịch vụ thẻ tại Ngăn hàng Ngoại thương Hải Phòng. Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối vái sự hướng dẫn tận tình của Cô giáo Lê Thụ Thanh, sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế Ngoại thương, Ban lãnh đạo và các Cán bộ Phòng K i n h doanh Dụch vụ Ngân hàng Ngoại thương Hải Phòng đã giúp em hoàn thành bản khoa luận này. Dạng Thị Phương Hoa Khoa Kùìh tế Ngoại thương 7
  10. chương ì: Tổng quan về thanh toán thẻ cùa ngài hàng thương mại Chương ì: T Ổ N G Q U A N V Ề T H A N H T O Á N T H Ẻ C Ủ A NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THẺ 1 1 Khái niệm về thẻ .. 1.1.1. Khái niệm Thẻ thanh toán điện tử (thường gọi tắt là thẻ thanh toán) là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, do N H P H thẻ cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền hàng hoa dịch vụ hoặc để rút tiền mặt tại các m á y A T M hay các ngân hàng đại lý trong phạm v i số dư của tài khoản gửi hoặc hạn mức tín dụng đước ký kết giữa N H P H thẻ và chủ thẻ. 1.1.2. Các chủ thể tham gia * Ngân hàng phát hành thè: Là thành viên chính thức của tổ chức thẻ quốc tế hoặc các ngân hàng đước Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ (đối với các ngân hàng trong nước). Ngân hàng phát hành là ngân hàng m à khách hàng đăng ký phát hành thẻ và chịu trách nhiệm xử lý hồ sơ xin cấp thẻ, quản lý hệ thống tài khoản thẻ và các hoạt động liên quan sử dụng thẻ. * Chủ thẻ: Là người có tên trên thẻ và đước ngân hàng phát hành cho phép sử dụng theo hạn mức tín dụng đước cấp hoặc theo số dư trên tài khoản thẻ. Chủ thẻ có thể là cá nhân riêng lẻ (thẻ cá nhân) hoặc là cá nhân đại diện cho một cóng ty, một tổ chức nào đó ( t h ẻ cá nhân do công ty uy quyền sử dụng). Chủ thẻ bao gồm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ. Dạng Thị Phương Hoa Khoa Kinh tổ Ngoại thương 8
  11. Chương ỉ: Tổng quan về thanh toán thẻ của ngân hàng thương mại * Ngàn hàng thanh toán thẻ: Là thành viên chính thức hoặc thành viên liên kế của tổ chức thẻ quốc t tế hoặc các ngân hàng được ngân hàng phát hành thẻ uy quyền thực hiện nghiệp vụ thanh toán thẻ. * Đơn vị chấp nhận thẻ: Là các tổ chức hay cá nhân cung cấp hàng hoa dịch vụ chấp nhận thẻ làm phương tiện thanh toán. Các cơ sở này có đủ tư cách pháp nhân, ký hợp đồng với ngân hàng trang bị độy đủ máy móc kỹ thuật và hướng dẫn nghiệp vụ về thanh toán thẻ cho khách hàng. * Tổ chức thẻ quốc tế: Là tổ chức tài chính, tín dụng tham gia phát hành và thanh toán thẻ quốc tế dưới hình thức hiệp hội và ngân hàng (hay công ty). - Hình thức hiệp hội: Do một nhóm các ngân hàng liên kế với nhau thành lập ra. Hiệp h ộ i t soạn thảo các quy định riêng về mặt tổ chức, thanh toán và các vấn đề pháp lý, không trực tiếp phát hành thẻ m à giao cho các thành viên và thu phí thường niên. Điển hình loại hình này là tổ chức thẻ V I S A và M A S T E R CARD. - Hình thức Ngân hàng (hay công ty): Do một hoặc hai ngân hàng đứng ra tổ chức và độc quyền phát hành thẻ của họ, phạm v i hoạt động thường nhỏ hơn so với hình thức hiệp hội. Bao gồm công ty thẻ American Express và công ty thẻ JCB. 1.1.3. Cấu tạo thẻ thanh toán Thẻ dù do bất cứ tổ chức tài chính hoặc phi tài chính phát hành đều được làm bằng plastic theo kích cỡ chuẩn quốc tế là 5.5 cm*8.5 em và ít nhất có đủ các yế tố: nhãn hiệu thương mại của thẻ, tên và logo của Nhà phát hành thẻ, u số thẻ, tên chủ thè và ngày hiệu lực. Ngoài ra thẻ còn có thể có thêm một số yếu tố khác tuy theo quy định của các Tổ chức thẻ quốc tế hoặc Hiệp hội phát hành thẻ... Dạng Thị Phương Hoa Khoa Kùih tể Ngoại thương 9
  12. Chương í Tổng quan về thanh toán thẻ của ngân hàng thương mại Hai mặt của thẻ có những dấu hiệu riêng biệt khác nhau: Mặt trước của thẻ gồm các yếu tố sau: - Tên ngân hàng hoặc tổ chức phát hành. - Thương hiệu của thẻ: m ỗ i loại thẻ có một thương hiệu và biểu tượng đặc trưng riêng. s Thẻ VISA: Hình chữ nhật, ba màu xanh, trắng, vàng, có chữ VISA chạy ngang và có hình con chim bồ câu đang bay trong không gian ba chiều. s Thẻ MASTERCARD: hai hình tròn m à u da cam và đầ lồng vào nhau ở góc giữa bên phải và dòng Mastercard màu trắng chạy ở giữa. s Thẻ A M E X : Biểu tượng hình đầu người chiến binh. - Số thẻ: i n nổi trên thẻ, các cấu trúc nhóm khác nhau tuy theo từng loại thẻ. - Thời hạn hiệu lực của thẻ: Đây là thời hạn thẻ được lưu hành. - Tên chủ thẻ: i n bằng chữ nổi là tên cá nhân (thẻ cá nhân) hoặc tên của cóng ty m à người được uy quyển sử dụng (nếu là thẻ công ty). - Các yếu tố bảo mật: M ỗ i loại thẻ có các yếu tố bảo mật khác nhau được i n sau ngày hiệu lực của thẻ. Mặt sau của thẻ gồm các yếu tố: - Dải bâng từ có khả năng lưu trữ các thông tin như: số thẻ, ngày hiệu lực, tên chủ thẻ, ngân hàng phát hành. - Ô chữ ký của người sử dụng thẻ nằm dưới dải băng từ. Trên ô đó có chữ ký của khách hàng. 1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của thẻ 1.2.1. Lịch sử hình thành Trong phạm v i rộng, thẻ nói chung bao g ồ m tất cả các loại thẻ: thẻ séc, thẻ rút tiền mặt, thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng... Thẻ là một trong những thành tựu của ngành công nghiệp ngân hàng. Đ ó là một cuộc cách mạng trong lĩnh vực tài chính cá nhân và sẽ không có sự bùng nổ trong bán lẻ vào những năm 1970 Dạng Thị Phương Hoa Khoa Kùih tế Ngoại thương 10
  13. Chương i Tống quan về thanh toán thẻ của ngân hàng thương mại và 1980 nếu khống có sự ra đời của thẻ. Thẻ ra đòi vào thời điểm k h i các công ty muốn đẩy mạnh tiêu thụ hàng hoa không chỉ đơn thuần là phải nâng cao chất lượng hàng hoa m à còn phải cải thiện phương thức thanh toán đem lại thuộn tiện cho khách hàng. Hơn nữa, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu tiêu dùng cũng gia tăng, người tiêu dùng cũng cần một phương thức thanh toán thuộn tiện han. Sự ra dời và phát triển của thẻ cũng là thành quả lớn của sự đổi mới và khả năng Marketing của các chuyên gia Ngân hàng T h ế giới. N ă m 1949 Frank Me Namara, một doanh nhân người M ỹ một lần sau khi dùng bữa t ố i tại một nhà hàng ở NevvYork, bỗng phát hiện ra mình không mang theo tiền. Ông buộc phải gọi điện về cho vợ để đem tiền đến thanh toán. Tình thế khó xử lần đó khiến ông nảy ra ý tưởng về một hình thức thanh toán gọn nhẹ m à không cần mang theo tiền bén cạnh, và ông đã mày m ò sáng tạo ra một phương thức không dùng tiền mặt trong những trường hợp tương tự. Thế là lần đầu tiên Me Namara đã cho ra đời loại thẻ mang tên "Diners Club". Xuất phát từ một ý tưởng nhưng những tiện ích m à thẻ tín dụng mang lại đã nhanh chóng chinh phục được khách hàng. Chỉ một năm sau đã có khoảng 200 người Mĩ mang thẻ tín dụng đa công dụng dầu tiên trên thế giới. M ộ t thị trường to lớn đầu hứa hẹn m ỏ ra đối với dịch vụ thẻ. 1.2.2. Quá trình phát triển của thẻ Cuộc cách mạng về thẻ diễn ra sau đó đã nhanh chóng đưa thẻ tín dụng trỏ thành công cụ thanh toán phổ biến. Tiếp nối thành công của thẻ "Diners Club" năm 1955 hàng loạt thẻ mới ra đời như: Trip Charge, GoldenKey, Gourment Chip... Đ ế n năm 1958 Carte Blanche và American Express ra đời và thống lĩnh thị trường. V à hiện nay tổ chức thẻ Amex (American Express) đang là tổ chức thẻ du lịch giải t í (Travel & Entertainment - T & E ) l ớ n nhất t h ế r giới. Dăng Thị Phương Hoa Khoa Kinh té Ngoại thương li
  14. Chương ỉ: Tổng quan về thanh toán thẻ của ngân hàng thương mại Bank Americard tiền thân của thẻ Visa ngày nay là sản phẩm thẻ đầu tiên do Bank o f America phát hành vào năm 1960 k h i nền công nghiệp M ỹ phát triển mang tính cách mạng. Do giá thành của hàng hoa ngày càng rẻ hơn, sản phẩm phong phú, đa dạng và quan trọng là tâm lý cầu toàn của người dân làm cho nhu cầu mua sắm chi tiêu tăng đột biến. Vào thời điểm này ngân hàng đang áp dụng hình thức cho vay tiêu dùng hoặc cho vay trả góp vì vấy khối lượng công việc giấy tờ và công việc quản lý của ngân hàng ngày càng nhiều và phức tạp. Đ ứ n g trước tình hình này, vừa để đảm bảo an toàn cho ngân hàng đồng thời tạo thuấn lợi cho khách hàng, ông W i l l i a m và đồng sự đã có ý tưởng phát triển loại dịch vụ mới thay thế thủ tục cho vay thông thường. Ý tuông đó là chuyển thẻ thanh toán Bank Americard trở thành thẻ tín dụng theo nguyên lý sử dụng trước, thanh toán sau và nguyên lý hoạt động của nó đã hình thành và phát triển cho đến ngày nay. N ă m 1977, Bank Americard trở thành Visa USA là tổ chức thẻ quốc tế Visa. N ă m 1966, 14 ngân hàng của M ỹ thành lấp Interbank - một tổ chức mới với chức năng là dầu m ố i trao đổi các thông tin về giao dịch thẻ. Trong năm tiếp theo - 1967, 04 ngân hàng ở Caliíòrnia đổi tên của họ từ Caliíornia Bank Card Association thành Western States Bank Card Association (WSBA). WSBA m ở rộng mạng lưới thành viên của mình sang các tổ chức tài chính ngân hàng khác ở miền tây nước Mỹ. Thẻ của họ được gọi là MasterCharge. Tổ chức WSBA cho phép InterBank sử dụng tên và biểu tượng MasterCharge của mình. Vào cuối những năm 60, một số lớn các tổ chức tài chính ngân hàng đã trở thành thành viên của Master Charge - đối thủ cạnh tranh của BankAmericard. N ă m 1979 MasterCharge trỏ thành tổ chức thẻ quốc tế MasterCard. JCB xuất phát từ Nhất Bản và ra đời năm 1961 bởi ngân hàng Sanwa. Mục tiêu là hướng vào thị trường du lịch và giải trí, hiện nay JCB là loại thẻ cạnh tranh với Amex và người Nhất đã chứng tỏ công nghệ thẻ không phải là độc quyền của tổ chức Mỹ. Dăng Thị Phương Hoa Khoa Kinh tế Ngoại thương 12
  15. Chương ì: Tổng quan về thanh toán thẻ của ngân hàng thương mại Do kinh doanh thẻ là lĩnh vực dem lại nhiều l ợ i nhuận, tình hình cạnh tranh giữa các tổ chức thẻ diễn ra hết sức quyết liệt. H i ệ n nay Visa là tổ chức dứng đầu thị trường với khoảng 5 0 % thị phần phát hành và hơn 4 5 % thị phần thanh toán. K ế đến là MasterCard với 3 0 % thị phẩn phát hành và 2 5 % thị phần thanh toán. Ba tổ chức thẻ lớn liên tiếp là Amex, Diners Club, JCB cùng chiếm khoảng 2 0 % thị phần phát hành và 3 0 % thị phần thanh toán. Thực tiễn triộn khai thẻ tại các nước trên t h ế giới và k h u vực đã chứng minh vai trò của dịch vụ thẻ ngân hàng như một m ũ i nhọn chiến lược trong hiện đại hoa các loại dịch vụ ngân hàng, đem lại nhiều tiện ích cho khách hàng. Các sản phẩm dịch vụ của thẻ với tính chuẩn hoa, quốc tế hoa cao là những sản phẩm dịch vụ thực sự có khả năng cạnh tranh quốc tế trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới và khu vực. 2. PHÂN LOẠI THẺ Đứng trên nhiều giác độ khác nhau độ phân chia các loại thẻ thì có thộ chia thẻ thành nhiều loại khác nhau. Việc phân loại thẻ theo những tiêu chí khác nhau sẽ giúp cho ngân hàng hoặc các tổ chức kinh doanh thẻ quản lí và định hướng phát triộn sản phẩm. * Theo tính chất thanh toán của thẻ: - Thẻ tín dụng (Credit Card): Là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất theo đó chủ thẻ được sử dụng một hạn mức tín dụng tuần hoàn dộ mua sắm hàng hoa, dịch vụ tại những cơ sở chấp nhận loại thẻ này. Thẻ tín dụng thường do ngân hàng phát hành và thường được quy định một hạn mức tín dụng nhất định trên cơ sỏ khả năng tài chính, tài sản thế chấp của chủ thẻ. Chủ thẻ chỉ được phép chi tiêu trong phạm v i hạn mức dã cho. Chủ thẻ phải thanh toán cho N H P H thẻ theo kỳ hàng tháng. Lãi suất tín dụng tuy thuộc vào quy định của m ỗ i NHPH. Tính chất tín dụng của thẻ còn thộ hiện ở việc chủ thẻ được ứng trước một hạn mức chi tiêu m à không phải trả tiền ngay, chỉ thanh toán sau một kỳ Dạng Thị Phương Hoa Khoa Kinh tếNgoại thương 13
  16. Chương í Tổng quan vổ thanh toán thẻ cùa ngân hàng thương mại hạn nhất định. Thẻ tín dụng còn là một công cụ tín dụng trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng. Thẻ tín dụng là công cụ thanh toán hiện đại, văn minh và có tính thông dụng trên toàn thếgiới. Không chỉ thanh toán giới hạn trong phạm v i lãnh thổ một quốc gia m à thẻ tín dụng quốc tế có thể được chấp nhận thanh toán ở tất cử các cơ sở có trưng biểu tượng của thẻ đó trên khắp thế giới. - Thẻ ghi nợ (Debit Cardy. V ớ i loại thẻ này, chủ thẻ có thể chi trử tiền hàng hoa, dịch vụ dựa trên một số dư tài khoửn tiền gửi của mình tại ngân hàng phát hành thẻ. Thẻ thanh toán không có hạn mức tín dụng vì nó phụ thuộc vào số dư hiện hữu trên tài khoửn của chủ thẻ. Số tiền chủ thẻ chi tiêu được khấu trừ ngay vào tài khoửn của chủ thẻ thông qua những thiết bị điện tử đặt tại Đ V C N T . Chủ thẻ cũng có thể được ngân hàng cấp cho một mức thấu chi, tuy theo sự thoa thuận giữa chủ thẻ và ngân hàng. Đ ó là một khoửn tín dụng ngắn hạn m à ngân hàng cấp cho chủ thẻ. Đ ứ n g về góc độ ngân hàng m à nói việc phát hành thẻ ghi nợ an toàn hơn vì việc chi tiêu của chủ thẻ dựa trên số dư tài khoửn tiền gửi của chủ thẻ, ngân hàng đỡ gánh rủi ro do việc chủ thẻ chi tiêu vượt quá số tiền mình có. Xét về góc độ thay thế tiền mặt, thẻ ghi n ợ ưu thếhơn thẻ tín dụng. Có 2 loại thẻ ghi nợ cơ bửn: SThẻ Online: Những thông tin về giao dịch được kết nối trực tiếp từ thiết bị diện tử đặt tại Đ V C N T hoặc điểm rút tiền mặt t ớ i NHPH. Giá trị những giao dịch được khấu trừ trực tiếp và lập tức vào tài khoửn của chủ thẻ. s Thẻ Offline: Thông t i n giao dịch được lưu tại máy điện tử của Đ V C N T và được chuyển đế N H P H muộn hơn (không có kết nối trực tiếp vào n thời điểm thanh toán). Giá trị những giao dịch sẽ được khấu trừ vào tài khoửn của chủ thẻ sau đó vài ngày. - Các loại thẻ khác: Ngoài 2 loại thẻ phổ biế nhất là Thẻ tín dụng và Thẻ ghi nợ còn có một n số thẻ cũng được sử dụng rộng rãi cho một số mục địch nhất định như: Dạng Thị Phương Hoa Khoa Kinh tổ' tlgoại thương 14
  17. Chương ỉ: Tổng quan vổ thanh toán thẻ cùa ngân hàng thương mại s Thẻ rúttiếnmặt (Cash Card): Là loại thẻ dùng để rút tiền mặt tại các máy rút tiền mặt tự động A T M hoặc tại ngân hàng và sử dụng các dịch vụ khác do máy A T M cung cấp (Ví dụ: kiềm tra số dư, chuyển khoản, chi trả các khoản vay...). V ớ i chức năng chuyên dùng để rút tiền, yêu câu đặt ra với chủ thẻ là phải kỹ quỹ tiền vào tài khoản hoặc được ngân hàng cấp tín dụng. Sừ tiền rút ra m ỗ i lần sẽ được trừ dần vào sừ tiền ký quỹ. Hiện nay ở Việt Nam, nhiều người vẫn gọi gộp chung thẻ ghi nợ là thẻ A T M bôi dường như các ngân hàng đang hướng sự quan tâm của khách hàng vào việc sử dụng thẻ tại các máy A T M (máy rút tiền tự động). s Thẻ thanh toán (Charge Card): Thẻ thanh toán thường được xem là loại thẻ du lịch và giải t í (Travel and Entertainment Card). Đây là loại thẻ r không quy định trước hạn mức chi tiêu, cuừi tháng khách hàng sẽ phải thanh toán k h i nhận được bảng thông báo tài khoản, trường hợp không nộp đủ sừ dư khách hàng phải trả phí nợ quá hạn. Thẻ thanh toán khác các thẻ khác ỏ chỗ công ty phát hành thẻ tham gia giải quyết trực tiếp m ọ i giao dịch giữa chủ thẻ và Đ V C N T và chủ thẻ phải thanh toán đầy đủ dư nợ thẻ k h i nhận được bảng thông báo tài khoản. Việc phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ giúp ngân hàng hướng các sản phẩm của mình vào các đừi tượng có nhu cầu sử dụng thẻ khác nhau từ dó có những chiến lược Marketing phù hợp cũng như định ra những nghiệp vụ cụ thể cho từng loại thẻ. * Theo tiêu thức công nghệ sản xuất: có 3 loại. - Thẻ khắc chữ nổi (Embosseđ Card): Là loại thẻ m à trên bề mặt thẻ được khắc nổi các thông tin cần thiế Ngày nay, người ta không còn sử dụng t. loại thẻ này nữa vì kỹ thuật của nó quá thô sơ và dễ bị l ợ i dụng làm giả. - Thẻ băng từ (Magnetic Strípe): Thẻ dược sản xuất dựa trên kỹ thuật những thông t i n của thẻ và chủ thẻ được m ã hoa trên băng từ ở mặt sau của thẻ. Thẻ này được sử dụng phổ biế trong vòng 20 năm trở lại dây nhưng có n Dạng Thị Phương Hoa Khoa Khá té Ngoại thương 15
  18. Chương ỉ: Tổng quan vổ thanh toán thẻ cùa ngân hàng thương mại thể bị l ợ i dụng để lấy cắp tiền do một số nhược điểm như: thông tin ghi trong thẻ hẹp và mang tính cố định nên không thể áp dụng kỹ thuật m ã hoa an toàn, có thể dọc được dễ dàng bằng thiết bị gắn với máy v i tính. - Thẻ thông minh ịSmart Card): Đây là một thế hệ mới nhất của thẻ dảa trên kỹ thuật xử lý tin học gắn vào thẻ một "chip " điện tử có cấu trúc giống như một máy tính hoàn hảo. Thẻ có tính an toàn và bảo mật cao. Tuy vậy, do là một cóng nghệ mới và có nhiều ưu điểm như vậy nên giá thành cao, hệ thống máy móc chấp nhận loại thẻ này cũng dắt nên sử dụng chưa phổ biến như thẻ từ. Đ ế n nay thẻ băng từ và thẻ thông minh vẫn được sử dụng phổ biến do mỗi loại đều có những ưu nhược điểm riêng. Tuy nhiên cùng với sả phát triển của khoa học kĩ thuật, thẻ thông minh sẽ dần thay thế thẻ băng từ do đảm bảo tính an toàn hơn. Nắm được xu hướng phát triển chung này, các ngân hàng hay tổ chức kinh doanh thẻ sẽ có những định hướng phát triển cụ thể trong việc đầu tư cải tiến trang thiết bị, tránh được những lãng phí không đáng do lạc hậu công nghệ. * Theo chủ thể phát hành: - Thẻ do ngân hàng phát hành (Bank Carđ): Là loại thẻ do N H P H giúp cho khách hàng sử dụng linh động tài khoản của mình tại ngân hàng hoặc sử dụng số tiền do ngân hàng cấp tín dụng. Đây là loại thẻ được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay, không chỉ trong phạm v i một quốc gia m à trên phạm v i toàn cầu. Ví dụ: V I S A CARD, JCB. - Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành (Non-bank Card): Đ ó là các loại thẻ du lịch, giải trí của các tập đoàn kinh doanh lớn hoặc có thể do các công ty xăng dầu, các cửa hiệu lớn phát hành. Ví dụ: Diners Club, Amex. Thẻ do ngân hàng phát hành và thẻ do tổ chức phi ngán hàng phát hành vãn tồn tại song song và cùng phát triển. Tuy vậy giữa các chủ thể phát hành Dăng Thị Phương Hoa Khoa Kinh tế Ngoại thương 16
  19. chương i Tổng quan về thanh toán thẻ da ngân hàng thương mai vẫn diễn ra sự cạnh tranh gay gắt để thu hút khách hàng, vì vậy giữa họ có những chiến lược khác nhau theo từng phân đoạn thị trường. * Theo phạm vi lãnh thổ: - Thẻ nội địa: Là thẻ được giới hạn số dụng trong một phạm v i một quốc gia do vậy đồng tiền giao dịch phải là đồng bản tệ của nước đó. Hoạt động của loại thẻ này rất đơn giản chỉ do một ngân hàng hoặc một tổ chức điều hành từ việc phát hành, xố lý trung gian cho đến thanh toán. Thẻ có nhược điểm là việc số dụng chỉ giới hạn trong phạm v i một quốc gia vì vậy việc kinh doanh sẽ không có hiệu quả nếu số Đ V C N T ít. - Thẻ quốc tế: Theo việc số dụng các ngoại tệ mạnh để thanh toán dược chấp nhận trên phạm v i toàn cầu, thẻ được hỗ trợ quản lý trên thế giới bởi các tổ chức tài chính lớn như Master Card, Visa hoạt động thống nhất, đồng bộ. Thẻ quốc tế được ưa chuộng vì tính an toàn và tiện l ợ i của nó. * Theo mục đích số dụng và đối tượng số dụng: - Thẻ kinh doanh (Business Card): Là loại thẻ phát hành cho nhân viên của một công ty số dụng, nhằm giúp công ty quản lý chặt chẽ việc chi tiêu của các nhân viên vì mục đích chung của công ty trong kinh doanh. - Thẻ du lịch và giải trí: Là loại thẻ dược phát hành cho ngành du lịch và giải trí. * Theo hạn mức của thẻ: - Thẻ vàng (Gold Card): Là loại thẻ hạng ưu phù hợp với mức sống và nhu cầu tài chính của khách hàng có thu nhập cao. Thẻ được phát hành cho các đối tượng có uy tín, có khả năng tài chính lành mạnh, nhu cầu chi tiêu lớn. Điểm khác biệt của thẻ vàng so với thẻ thường là hạn mức số dụng lớn. - Thẻ chuẩn (Standard Card): Là loại thẻ tín dụng nhưng mang tính phổ thông phổ biến được số dụng rộng rãi trên toàn thế giới có hạn mức số dụng thấp hơn thẻ vàng. T H Ư Viên » u.iố.r- DA' róc iu.in» Đặng Thị Phương Hoa Khoa Kỉnh tế Ngoại thương LVtof
  20. Chương í Tổng quan về thanh toán thè của ngân hàng thương mại Tóm lại, mặc dù được phân thành nhiều loại khác nhau nhưng các loại thẻ trên đề có một đặc điểm chung là dùng để thanh toán tiền hàng hoa, dịch u vụ nên dược g ọ i chung là thẻ thanh toán. Khoa luận sẽ chỉ tập chung vào nghiên cứu 2 loại thẻ được sử dụng phổ biến dó là thẻ_tín dụng và thẻ ghi nợ, 3. VAI TRÒ CỦA THẺ 3.1. Đối với chủ thẻ Thẻ thanh toán là sệ kết hợp hoàn hảo của dịch vụ thanh toán và cho vay. Chính vì thế nó mang lại cho khách hàng l ợ i ích kết hợp của cả hai dịch vụ trên. Thứ nhất, thẻ thanh toán là một công cụ thanh toán tiện lợi, lình hoạt và an toàn Tiện ích nổi bật cho m ọ i người sử dụng là sệ tiện l ợ i và tính linh hoạt trong thanh toán, hơn hẳn các phương tiện thanh toán khác. Chủ thẻ có thể sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hoa, dịch vụ thông qua mạng lưới rộng rãi các đại lý chấp nhận thẻ ỏ trong và ngoài nước hay rút tiền mặt k h i cần thiết tại các tổ chức tài chính hay ngân hàng trên thế giới hoặc tại các máy rút tiền tệ động A T M với loại tiền phù hợp với nước sở tại. Chủ thẻ có thể cảm nhận được diều này k h i đi du lịch hay công tác ở nước ngoài. Ngoài ra thê thanh toán còn là phương tiện thanh toán chủ yếu k h i mua hàng trên mạng. Hơn nữa k h i khách hàng sử dụng thẻ tín dụng, tính linh hoạt còn được thể hiện ở sệ da dạng trong hạn mức tín dụng. Nhiề thẻ có hạn mức tín dụng u rất cao dành cho khách V I P hoặc các loại thẻ có hạn mức tín dụng tương d ố i cao như Diners Club chuyên dành cho khách hàng có thu nhập t ố i thiểu 200.000 USD hàng năm. Cũng có nhiều thẻ có hạn mức tín dụng thấp hơn dành cho những người có thu nhập trung bình. Các hạng thẻ khác nhau cũng đặt ra hạn mức cho các giao dịch m à khách hàng thệc hiện trong ngày. Việc đặt ra hạn mức không phải là giới hạn tiện ích dành cho khách hàng m à trái Dạng Thị Phương Hoa Khoa Kinh tế Ngoại thương 18

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản