intTypePromotion=1
ADSENSE

Khóa luận tốt nghiệp: Hệ thống phân phối trong hoạt động logistics ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp

Chia sẻ: Vdfv Vdfv | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:101

268
lượt xem
69
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Khái quát chung về hệ thống phân phối trong hoạt động logistics. Thực trạng hệ thống phân phối trong hoạt động logistics ở Việt Nam. Những giải pháp phát triển hệ thống phân phối trong hoạt động logistics tại Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Hệ thống phân phối trong hoạt động logistics ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp

  1. T R Ư Ờ N G ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ Đối NGOẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HỆ THÔNG PHÂN PHÔI TRONG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS ở VIỆT NAM. THỤC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP Sinh viên thực hiện : Nguyễn Bích Thủy Lớp : Nhật 4 Khoa ĩ 45F - K T Đ N Giáo viên hướng dẫn ĩ TS. Trịnh Thị Thu Hương THƯ vĩ Ũ N U N Ó C Ai - T"'J Ị - — ị i Ll.C5fi5 Ị HÀ NỘI - 05/2010 ị lo ÁO 1
  2. MỤC LỤC DANH M Ụ C C H Ữ VIẾT TẮT DANH S Á C H S ơ ĐÒ, BẢNG BIỂU LỜI M Ở Đ À U Ì C H Ư Ơ N G ì: K H Á I Q U Á T CHUNG V É H Ệ T H Ô N G P H Ả N P H Ô I TRONG HOẠT Đ Ộ N G LOGISTICS 4 ì. Tổng quan về logistics 4 1. Khái niệm về logistics 4 1.1. Định nghĩa 4 Ì .2. Đ ặ c điểm cơ bản của logistics 6 1.2.1. Logistics là tổng hợp các hoạt động cùa doanh nghiệp trên các khía cạnh chính, đó là logistis sinh tồn, logistis hoạt động và logistis hệ thống ố 1.2.2. Logistics là sự phát triển cao, hoàn chình cùa dịch vụ giao nhận vận tải, vận tải giao nhận gàn Hển và năm trong logistics 8 1.2.3. Logistics là sự phát triển toàn diện và khéo léo của vận tải đa phương thức 9 1.2.4. Logistics có chức năng hỗ trợ các hoạt động của doanh nghiệp 10 1.2.5. Logistics là một ngành dịch vụ ỷỷ 1.3. Các giai đoạn hình thành và phát triển l i 1.3.1. Giai đoạn thử nghiệm (những năm 50- 60 của thế kỷXX) li 1.3.2. Giai đoạn khởi động (những năm 70 của thế kỷ XX) 12 1.3.3. Giai đoạn phát triển (những năm 80 - 90 của thể kỳ XX) 12 LÌA. Giai đoạn hưng thịnh (những năm 90 của thể kỷXXđến nay) 12 2. Các yếu tố cơ bản của logistics 12 2.1. Vận tải 13 2.2. M a r k e t i n g 13 2.3. Phân phối 14 2.4. Quàn trị 16
  3. 2.5. Các y ế u tố khác 16 3. Vai trò của logistics 17 3.Ì. Vai trò của logistics đối với nền k i n h tế 18 3.1.1. Góp phân phán bô hợp lý nguồn lực sản xuất, thúc đẩy sự phát triển ổn định của nền kinh tể 18 3.1.2. Thay đôi và hoàn thiện dịch vụ vận tải 18 3.1.3. Tác động mạnh đến việc tiếp cận thị trường thế giỉi, đầy mạnh xuất khẩu 18 3.1.4. Nâng cao khả năng cạnh tranh của quắc gia ỉ9 3.2. Vai trò của logistics đối v ớ i doanh nghiệp 20 3.2. ì. Hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định chính xác trong hoạt động sản xuất kinh doanh 20 3.2.2. Tiết kiệm chi phí. 20 3.2.3. Tối đa hoa lợi nhuận 21 3.2.4. Thoa mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng 21 l i . P H Â N PHỐI TRONG HOẠT Đ Ộ N G LOGISTICS 21 Ì. Định nghĩa và mục tiêu của việc phân phối hàng hoa 22 1.1. Định nghĩa phân phối 22 Ì .2. M ụ c tiêu của phân phối 22 1.2.1. Thoa mãn tối đa nhu cầu khách hàng 22 1.2.2. Giảm chi phí phân phối đến mức hợp lý 23 2. Cấu trúc và phân loại hệ thống phân phối hàng hoa 24 2.1. Cấu trúc hệ thống phân phối 24 2.2. Phân loại hệ thống phân phối hàng hoa 25 3. Các yếu t ố cơ bản của việc phân phối hàng hoa h ữ u hình và m ố i Hên hệ giữa các yếu tố đó 26 3.1. Quản lý chuỗi liên quan t ớ i hàng d ự trữ 26 3.1.1. Vai trò cùa dự trữ 26 3.1.2. Mối quan hệ giữa quản lý chuôi liên quan tỉi hàng dự trữ, vận chuyển hàng và phân phối 27
  4. 3.1.3. Quàn lý kho 29 3.2. Vận tải: 31 3.2.1. Mối liên hệ giữa vận tải và hệ thống kho bãi 32 3.2.2. Moi liên hệ giữa vận tải với phân phối 33 3.3. Quản lý thông tin 33 4. Vai trò của phân phối trong hoạt động logistics 35 4.1. Đối với nền kinh tế 35 4.1. ỉ. Giải quyết các mâu thuẫn vốn có của nền kinh tế 36 4.1.2. Phát triển nền kinh tế theo hướng chuyên môn hoa 37 4.2. Đối với doanh nghiệp 37 4.2.1. Hỗ trợ những nhà sản xuất không có đù khá năng tài chỉnh 37 4.2.2. Tiết kiệm chi phí 37 4.2.3. Tăng vốn đầu tư cho kinh doanh 37 4.2.4. Nâng cao hiệu quả kinh doanh 38 4.2.5. Mở rộng th trường 38 4.2.6. Giảm khối lượng công việc 39 C H Ư Ơ N G l i : T H Ự C T R Ạ N G H Ệ T H Ố N G P H Â N PHỔI TRONG HOẠT Đ Ộ N G LOGISTICS Ở VIỆT N A M 40 ì. Thực trạng hoạt động cung cấp dịch vụ logistics trong thòi gian qua 40 Ì. Tính hiệu quả trong việc phối hợp thực hiện các thủ tục hải quan 41 2. Chất lượng cơ sở hạ tầng và công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động logistics và vận chuyển 42 3. Sự dễ dàng cho việc lưu thông hàng hóa quốc tế 42 4. Năng lực của các nhà cung cấp dẫch vụ logistics trong nước 43 5. Khả năng truy cập tình trạng của hàng hóa qua mạng 43 6. Chi phí Logisitcs 44 7. Thời gian vận chuyển 44 l i . Thực trạng thị trường bán lẻ Việt Nam 44 1. Sức hấp dẫn của thẫ trường bán lẻ Việt Nam 44 2. Thực trạng của hệ thống phân phối hàng hóa tại Việt Nam 49
  5. 2.1. Đ ặ c điểm của hệ thống phân phối hàng hóa V i ệ t N a m 49 2.2. Tốc độ tăng trưởng của ngành k i n h doanh bán lẻ 51 H I . Đ á n h giá s ự phát t r i ể n của c ủ a hệ t h ố n g phân p h ố i t r o n g h o ạ t đ ộ n g logistics ờ V i ệ t N a m 52 1. T h ự c t r ạ n g hệ t h ố n g phân p h ố i t r o n g h o ạ t động logistics c ủ a các công t y c u n g cấp dịch v ụ logistics bên t h ứ 3 52 2. T h ự c t r ạ n g hệ t h ố n g phân p h ố i c ủ a các d o a n h n g h i ệ p t ự làm logistics 60 2.1. Các doanh nghiệp tự làm một hoặc m ộ t sổ khâu trong hệ thống phân p h ố i logistics 61 2.2. Doanh nghiệp t ự làm tất cả các khâu trong hệ thống phân phối logistics 64 I V . T h u Ộ n l ọ i và khó khăn t r o n g việc phát t r i ể n hệ t h ố n g phân p h ố i t r o n g hoạt động logistics ở V i ệ t N a m 65 Ì. ThuỘn lợi 65 2. K h ó khăn 66 C H Ư Ơ N G HI: M Ộ T SỐ GIẢI P H Á P N H Ằ M P H Á T TRIỀN H Ệ T H Õ N G P H Â N P H Ố I TRONG HOẠT Đ Ộ N G LOGISTICS Ở VIỆT N A M 68 ì. G i ả i pháp v i m ô 68 1. Hoàn thiện từng khâu trong hệ thống phân phối của logistics 68 Ì. Ì .Đối v ớ i doanh nghiệp cung cấp dịch v ụ logistics 68 1.2. Đ ố i v ớ i doanh nghiệp t ự làm logistics 70 2. Phát triển liên kết 70 2.1. Liên kết trong n ộ i bộ hệ thống phân phối của doanh nghiệp 70 2.2. Liên kết giữa các thành viên trong hệ thống 71 2.2.1. Liên kết giữa các nhà cung cấp dịch vụ logistics 71 2.2.2. Liên kết giữa các doanh nghiệp phân phôi 71 l i . G i ả i pháp vĩ m ô 73 Ì. Đ ầ u tư xây dựng cơ sở hạ tầng logistics 73 1.1. Đ ầ u tư phát triển kết cấu hạ tầng và phương tiện kỹ thuỘt cùa ngành giao thông vỘn tải 73 12. Phát triển cơ sờ hạ tầng công nghệ thông t i n 75
  6. 2. Tăng cường nhận thức 76 3. C ó chính sách phát triển nguồn nhân lực 76 4. Hoàn thiện hệ thống pháp luật và có cơ chế chính sách phù hợp nhằm tạo môi trường thuận l ợ i và ổn định cho phân phối trong hoạt động logistics 77 4.1. Xây dựng chiến lược phát triển logistics và có chính sách khuyến khích đầu tư phát triển phân phối trong logistics tại V i ệ t N a m 78 4.1.1. Xây điêng chiến lược phát triển ỉogistics 78 4.1.2. Chính sách khuyến khích đầu tư phát triển hệ thống phân phối trong hoạt động logistics tại Việt Nam 79 4.2. Tăng cường công tác quản lý hoạt động phân phối trong logistics 81 4.3. C ó chính sách phát triển thương mại phù hợp và khéo léo 81 4.3. ỉ. Dôi mới công tác quy hoạch phát triển thương mại 81 4.3.2. Có chính sách khéo léo trong vấn để cáp phép kinh doanh 82 KÉT LUẬN 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
  7. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Ì. 3PLs - 3 r Party Logistics: Dịch v ụ logistics bên t h ứ 3 2. 4PLs - 4 lh Party Logistics: Dịch v ụ logistics bên t h ứ 4 3. ASEAN- Association o f Southeast Asia Nations: Hiệp h ộ i các quốc gia Đông Nam Á 4. CF: Chi phí 5. EDI- Electronic Data Interchange: H ệ thống trao đổi d ữ liệu điện t ử 6. ERP- Electronic Resource Planning: Phần mềm hoạch định nguồn l ự c doanh nghiệp 7. F I A T A - Fédération Internationale des Associa-tions de Transitaires et Assimilés: Liên đoàn những người giao nhận quốc tế 8. GDP - Gross Domestic Product: Tống sản phẻm quốc n ộ i 9. G R D I - Global Retail Development Index: Chỉ số phát triển bán lẻ toàn cầu 10.HACCP - Hazard Analysis and Critical Control Point: H ệ thống phân tích mối nguy và kiếm soát điểm tới hạn 11. I C D - Inland Container Depot: Cảng cạn 12. JIT- Just in time: đúng lúc 13.NhàSX: N h à sản xuất 14.Người TD: N g ư ờ i tiêu dùng 15.MNCS - Multi-National Companies: Các công ty đa quốc gia 16.MTO - M u l t i m o d a l Transport Operator: người k i n h doanh vận tải đa phương thức 17.PGS.TS: Phó giáo sư, tiến sỹ 18.RPID - Radio Frequency Identiíĩcation: Nhận dạng bằng tần số Radio 19.Ths: Thạc sỹ 20.Tp.HCM: Thành phố H ồ Chí M i n h 21. TNCs - Trans National Companies: Các công ty xuyên quốc gia 22. Trung gian PP: T r u n g gian p p 23. V I F F A S - V i e t n a m Freight Forwarders Association: H i ệ p h ộ i giao nhận k h o vận V i ệ t N a m 24. W T O - W o r l d Trade Organization: T ổ chức Thương m ạ i thế g i ớ i
  8. DANH SÁCH Sơ ĐÒ, BẢNG BIÊU So'đồ: Sơ đồ 1: Mô hình tiếp cận logistics theo trục ngang Sơ đồ 2: Mô hình logistic tiếp cận theo trục dọc Sơ đồ 3: Quản lý chuỗi trong kế hoạch phân phối Sơ đồ 4: Các kênh của hệ thống phân phối Sơ đồ 5: Các chiến lược phân phối hàng hoa hữu hình Sơ đồ 6: Quản lý hệ thống nhà kho Sơ đồ 7: Quản lý chuỗi thông tin trong logistics Sơ đồ 8: Sơ đồ khối lượng công việc phải làm Sơ đồ 9: Sơ đồ chiến lược ưu tiên phát triển giữa các lĩnh vực Báng biếu: Bảng 1: So sánh tỷ lệ giữa chi phí logistics và GDP ở mới sổ quốc gia Bảng 2: Điểm khác biệt giữa Kho tập trung và Kho phi tập trung Bảng 3: xếp hạng về chỉ số hiệu quả hoạt đớng logistics của các nước ASEAN năm 2009 Bảng 4: Bảng xếp hạng 8 thị trường bán lẻ hấp dẫn nhất trong những năm gần đây Bảng 5: Tổng hợp xếp hạng GRDI của Việt Nam năm 2005-2009 Băng 6: Tổng doanh thu bán lẻ và tốc đớ tăng trưởng giai đoạn 2005-2009 Biếu đồ: Biểu đồ 1: Bức tranh mạng lưới bán lẻ Việt Nam
  9. LỜI MỞ ĐẦU Ì- T í n h cấp t h i ế t của đề tài N h ữ n g năm gần đây, cùng v ớ i sự phát triển của nền k i n h te đất nước. sự gia tăng của hoạt động xuất nhập khấu và đầu tư, dịch vụ logistics tại V i ệ t N a m đang có bước tiến mạnh mẽ. K h i V i ệ t N a m chính thức trở thành thành viên của T ổ chức Thương mại thế g i ớ i W T O (2007) thì hoạt động logistics ngày m ộ t phát triển hơn. Gia nhập WTO, chúng ta cứ lo ngại rống ngành sản xuất sẽ bị cạnh tranh nhiều nhất. Nhưng thực tế thì không phải vậy. BỊ ảnh hưởng đầu tiên, thậm chí là bị đe doa d ữ dội, chính là ngành phân phối. V à trong tương lai, không còn chuyện nhà sản xuất tự đi bán sàn phẩm của mình: m à tất cả sẽ thông qua hệ thống phân phối. Phân phối là một trong những yếu tố cơ bản của logistics, vì vậy hiệu quả phân p h ố i có cao hay không phụ thuộc nhiều vào hiệu quả của hoạt động logistics.Thị trường logistics ở V i ệ t N a m hiện nay phát triển quá nóng do cầu vượt quá cung, dẫn đến việc các công ty k i n h doanh logistics mọc lên như nấm nhưng chất lượng dịch v ụ logistics chưa được đảm bảo. Vì vậy, không thể có m ộ t hệ thống phân p h ố i hoàn hào k h i chất lượng logistics chưa đạt ở mức cao. H ơ n nữa, ngoài việc phải hoàn thiện hệ thống phân phối của mình thì các doanh nghiêp phân phối V i ệ t N a m còn phải đối mặt v ớ i sự cạnh tranh gay gắt của các tập đoàn cung ứng nước ngoài đang tràn vào nước ta ngày m ộ t nhiều, rong những năm gần đây, v ớ i sự tăng trưởng ấn tượng của nền k i n h tế và sự thay đổi theo hướng thân thiện của thể chế chính sách, V i ệ t N a m đã trờ thành môi trường đầu tư hấp dẫn, thu hút sự chú ý của các nhà đầu tư l ớ n trên thế g i ớ i t r o n g nhiều lĩnh vực. Là thành viên của tổ chức thương m ạ i thế g i ớ i WTO, cánh cửa thị trường V i ệ t N a m chính thức m ở rộng, đầu tư nước ngoài vào V i ệ t N a m càng ngày càng t r ờ nên thông thoáng và minh bạch hơn. Ngành k i n h doanh bán lẻ V i ệ t N a m là m ộ t trong rất nhiều ngành nghề có triển vọng phát triển của đất nước, đang đứng trước những cơ h ộ i phát triển chưa từng có v ớ i nguồn v ố n đầu tư nước ngoài khổng lồ. T r o n g 5 n ă m gần đây, hàng loạt các tập đoàn phân phối l ớ n trên thế g i ớ i đã xuất hiện. đầu tư tại Ì
  10. thị trường V i ệ t Nam. Chưa bao g i ờ làn sóng đầu tư nước ngoài vào ngành k i n h doanh bán lẻ V i ệ t N a m lại sôi động như vậy. Trước những nhà cung ứng nước ngoài dày dạn k i n h nghiệm, các doanh nghiệp V i ệ t N a m không có cách nào khác hơn là phải cải thiện, phát triển hệ thống phân phối của mình để tạo ra sức mạnh cạnh tranh. Điều này không phải là đơn giản k h i thực trạng logistics trong nước chưa đạt đến trình độ phát triển cao. Chính vì lý do này, em x i n chợn đề tài: " H ệ thống phân phối trong hoạt động logistics ở V i ệ t Nam. Thực trạng và giải pháp" để làm đề tài nghiên cứu cho bài khóa luận này. 2- Mục đích nghiên cứu Đ ề tài "Hệ thống phân phối trong hoạt động logistics ở V i ệ t Nam.Thực trạng và giải pháp" được chợn v ớ i mục đích để nghiên cứu thực trạng phân phối của các doanh nghiệp phân phối và của các doanh nghiệp logistics cung cấp dịch v ụ phân phối ở V i ệ t Nam. T ừ đó đề ra m ộ t số giải pháp v i m ô và vĩ m ô để phát triển hệ thống phân phối n ộ i địa trong cuộc cạnh tranh v ớ i các tập đoàn bán lẻ khổng l ồ trên thế g i ớ i trên chính thị trường V i ệ t Nam. 3- Đ ố i tượng và phạm vi nghiên cứu Bài khóa luận chủ y ế u tập trung nghiên cứu thực trạng hệ thống phân phối trong hoạt động logistics ờ V i ệ t Nam, bao gồm: H ệ thống phân phối của các doanh nghiệp phân phối đang hoạt động ờ V i ệ t N a m (bao gồm cả doanh nghiệp t r o n g nước và doanh nghiệp nước ngoài) và hệ thống phân phối của các doanh nghiệp logistics cung cấp dịch v ụ phân phối. 4- Phương pháp nghiên cứu Khóa luận sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tường H ồ Chí M i n h và quan điểm của Đ ả n g Cộng Sản V i ệ t N a m qua các nghị quyết Đ ạ i h ộ i Đàng toàn quốc làm cơ sở và phương pháp luận của đề tài này. Ngoài ra khóa luận còn sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu tổng hợp khác như: phương pháp phân tích- tổng hợp. phương pháp đối chiếu- so sánh, phương pháp m ô tả khái quát đối tượng nghiên cứu. phương pháp thống kê... 2
  11. 5- Bố cục của để tài Ngoài phần m ờ đầu và phần kết luận, đề tài được chia làm 3 chương: - Chương Ì: Khái quát chng về hệ thốne phân phối trong hoạt động logistics - Chương 2: Thực trạng hệ thống phân phối trong hoạt động logistics ở V i ệ t Nam - Chương 3: M ộ t số giải pháp nhàm phát triển hệ thống phân p h ố i trong hoạt dộng logistics ờ V i ệ t Nam Em x i n gửi l ờ i cảm ơn chân thành nhất đến cô giáo - Tiến sẫ Trịnh Thị T h u Hương đã chỉ dẫn nhiệt tình và đóng góp ý kiến để em hoàn thành khóa luận này, đồng thời em cũng mong nhận được l ờ i góp ý t ừ các nhà khoa học để đề tài được hoàn thiện hơn. E m x i n chân thành cảm ơn! 3
  12. CHƯƠNG ì: KHÁI QUÁT CHUNG VÈ HỆ THÔNG PHÂN PHỐI TRONG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS ì. T ổ n g q u a n về logisties 1. K h á i niệm về logistics LI. Định nghĩa Quá trình toàn cầu hoa và sức ép về cạnh tranh khiến cho các doanh nghiệp trong tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế toàn cầu phải tập trung vào việc tăng cường hoạt động của mình. Và, logistics không đơn thuần chỉ là giải pháp nhằm g i ả m chi phí, m à còn giúp doanh nghiệp đạt được sự khác biệt trong việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Thực tế, nhởng công ty hàng đầu như: Wal-Mart, D e l l , Cisco hay Toyota... đều hoạt động dựa trên nền tảng về năng lực hoạt động và hệ thống logistics của họ. T h ê m vào đó, một vài quốc gia cũng đã thành công trong việc xây dựng các trang thiết bị, cơ sở hạ tầng mang tầm cỡ quốc tế như: Sân bay, bến cảng, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin... hỗ trợ đắc lực cho sự phát triển của hoạt động logistics. N h ư vậy có thể thấy logistics đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Vậy logistic là gì? Một điều khá thú vị là logistics được phát m i n h và ứng dụng lần đầu tiên không phải trong hoạt động thương m ạ i m à là trong lĩnh vực quân sự. Logistics được các quốc gia ứ n g dụng rất rộng rãi trong 2 cuộc Đ ạ i chiế thế giới để d i n chuyển lực lượng quân đội cùng v ớ i vũ khí có k h ố i lượng lớn và đảm bảo hậu cần cho lực lượng tham chiế n. D o đó hiệu quả của hoạt động logistics là y ế tố có tác u động rất lớn t ớ i thành bại trên chiến trường. Sau k h i chiến tranh thể g i ớ i kế t thúc. các chuyên gia logistics trong quân đội đã áp dụng các kỹ năng logistics của h ọ trong hoạt động tái thiế t kinh tế thời hậu chiến. Trải qua dòng chảy lịch sử, logistics được nghiên cứu và áp dụng sang lĩnh vực k i n h doanh. Hoạt động logistics trong thương mại lần đầu tiên được ứ n g dụng và triển khai sau k h i chiến tranh thế g i ớ i lần thứ hai kết thúc. D ư ớ i góc độ doanh nghiệp, thuật ngở "logistics" thường được hiểu là hoạt động quản lý chuỗi cung ứ n g 4
  13. (supply chain management) hay quản lý hệ thống phân phối vật chất (physical distribution management) của doanh nghiệp đó. Nhưng cho đến nay trên thế giới chưa có một định nghĩa nào đầy đủ về logistics hay hệ thống logistics. Khái niệm về logistics được đưa ra tùy theo giác độ m à người ta nghiên cứu nó. Sau đây là một vài khái niệm về logistics: Theo H ộ i đồng quản trị Logistics Hoa Kỳ : "Logistics là quá trình lên kếhoạch, thực hiện và kiế soát hiệu quả, tiết kiệm chi phí của dòng lưu chuyển và lưu trữ vật m liệu, hàng tồn, thành phẩm và các thông tin liên quan từ điểm xuất xứ đến điểm tiêu thụ, mục đích thoa mãn những nhu câu của khách hàng" (Douglas M Lambert, 1998, Fundamental o f Logistics, Me Graw-Hill, trang 3). Theo U y ban quản lý Logistics của M ỹ : "Logistics là quá trình lập kếhoạch, chọn phương án tối ưu để thực hiện việc quản lý, kiểm soát việc di chuyển và bảo quản có hiệu quả về chi phí và ngần nhất về thời gian cũng như các thông tin tương ứng từ giai đoạn tiền sản xuất cho đến khi hàng hoa đến tay người tiêu dùng cuối cùng để đáp ứng yêu cẩu của kế hoạch" (Douglas M Lambert, 1998, Fundamental o f Logistics, Me Graw-Hill, trang 3). Theo tác giả M a shuo- "Logistics and Supply Chain Management: "Logistics là quá trình tối ưu hoa về vị trí, lưu trữ và chu chuyển các tài nguyên (các yế tố u đầu vào) từ điểm xuất phát đầu tiên là nhà cung cấp, qua nhà sản xuất, người bán buôn, bán lẻ đế tay người tiêu dùng cuối cùng, thông qua hàng loạt các hoạt động n kinh tế." (Ma Shuo, 1999, Lo gistics and Supply Chain Management. World Maritime University, trang 5). Theo PGS.TS Nguy n N h ư Tiến : "Logistics là nghệ thuật tổ chức sự vận động của hàng hóa, nguyên vật liệu từ khi mua sầm, qua các quá trình lưu kho, sản xuất, phân phối cho đến khi đưa đến tay người tiêu dùng" (PGS.TS N g u y n N h ư Tiến, 2004, Logistics và khả năng áp dụng, phát triển logistics trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tài giao nhận ở Việt Nam. B ộ Giáo dục - Đ à o tạo H à N ộ i , trang 7). 5
  14. Theo quan điểm "5 nghi' (Trích dẫn trong Phát triển dịch vụ logistics, 2009, đoạn 4): "Logistics là quá trình cung cấp sản phẩm đến đúng vị trí, vào đúng thời diêm với điều kiện và chi phí phù hạp cho khách hàng tiêu dùng sản phẩm ". Qua các khái niệm trên đây, chúng ta thấy rằng. cho dù có sự khác nhau về từ ngữ diễn đạt, cách trình bày nhưng trong n ộ i dung tất cả các tác giả đều cho ràng logistics chính là hoạt động quản lý dòng lưu chuyển của nguyên vật liệu, thông t i n và tài chính giữa nhà cung cấp và khách hàng. M ụ c đích của logistics là giảm t ố i đa chi phí phát sinh hoịc sẽ phát sinh v ớ i m ộ t thời gian ngán nhất trong quá trình vận động của nguyên vật liệu phục vụ sản xuất cũng như phân phối hàng hoa m ộ t cách kịp thời. T ó m lại, logistics có thể được hiểu như sau: Logistics là nghệ thuật và khoa học của quản lý và điều chỉnh luồng di chuyển của hàng hoa, nguyên, nhiên vật liệu, thông t i n và tài chính t ừ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng. 1.2. Đặc điểm cơ bàn của logistics Logistics bao gồm rất nhiều các hoạt động khác nhau nhưng có liên quan đến nhau tạo thành một dòng lưu chuyển vật chất liên tục. Dựa vào các địc điểm của các yếu tố cấu thành nên logistics, có thể rút ra một số địc điểm cơ bản của logistics sau đây: 1.2.1. Logistics là tồng hợp các hoạt động của doanh nghiệp trên các khía cạnh chính, đó là logistis sình tồn, logistis hoạt động và logistis hệ thông - Logistics sinh tồn có liên quan tới các nhu cầu cơ bản của cuộc sống. T ạ i bất kì thòi điểm nào, trong bất kì môi trường nào, logistics sinh tồn cũng tương đối ổn định và có thể dự đoán được. Con người có thể nhận thức được nhu cầu như: cần gì, cần bao nhiêu, khi nào cần và cần ở đâu.. ..Logistic sinh tồn là hoạt động cơ bản của các xã hội sơ khai và là thành phần thiết yếu trong một xã hội công nghiệp hóa. Logistics sinh tồn cung cấp nền tảng cho logistics hoạt động. - Logistics hoạt động m ờ rộng các nhu cầu cơ bản bằng cách liên kết nhiều hệ thống sản xuất sản phẩm. Logistics liên kết các nguyên liêu thô doanh nghiệp cần trong sản xuất và phân phối sản phẩm có được từ sản xuất. Trên khía cạnh này thì loaistics hoạt động tương đối ổn định và có thể dự đoán được. Nhưng logistics hoạt động lại 6
  15. không thể dự đoán được máy móc có sự cố, để sửa chữa thi cần cái gì và thời gian sửa chữa....Như vậy logistis hoạt động chỉ liên quan tới sự vận động và lưu kho của nguyên liệu vào trong, qua và đi ra khỏi doanh nghiệp và là nền tụng cho logistics hệ thống. - Logistis hệ thống liên kết các nguồn lực cần có trong việc g i ữ cho hệ thống hoạt động. Những nguồn lực này bao gồm thiết bị, phụtàngthay thế, nhân sự và đào tạo, tài liệu kỹ thuật, các thiết bị kiểm tra, hỗ trợ và nhà xưởng... Các yểu tố này không thể thiếu và phụi kết hợp chặt chẽ nếu muốn duy tri sự hoạt động của một hệ thống sụn xuất hay lun thông. Logistics sinh tồn, logistics hoạt động và logistisc hệ thống không tách ròi nhau. quan hệ chặt chẽ v ớ i nhau, làm nền tụng cho nhau thành chuỗi dây chuyền logistics. Chuỗi dây chuyền này có thể tiếp cận theo hai hướng: + Chuỗi logistics theo trục ngang: Sơ đồ 1: M ô hình tiếp cận logistics theo t r ụ c ngang Logistics sinh tôn Logistics hoạt động Logistics hệ thống Theo cách tiếp cận chuỗi logistics theo trục ngang thì logistics sinh tồn là nhân tố thứ nhất. Tại đó toàn bộ thời gian được sử dụng cho một cuộc đấu tranh sinh tồn không có điểm kết. Trong điều kiện này các cá nhân không sở hữu cụ công cụ lẫn nhu cầu sụn xuất ra thành phẩm để trao đổi cho nhau. Cho nên tất cụ m ọ i nỗ lực được sử dụng để nhàm đụm bụo sự tồn tại của các cá nhân. Trong điều kiện đó logistics chỉ là sự tập trung các nguyên liệu của cuộc sống như lương thực, thực phẩm, quần áo, nơi cư trú đế cung cấp cho sự tiếp diễn của cuộc sống. Logistics sinh tồn hoạt động như là hoạt động độc lập, tuy nhiên điều này chỉ là tạm thời. B ở i vì k h i các điều kiện phát triển thì dễ nhận thấy có một bước tiến hướng tới sự chuyên m ô n hóa. Ví dụ như m ộ t cá nhân có khụ nàng đóng ghế sẽ bắt đầu sử dụng sức lực của mình đê chuyên tâm vào việc đó. sụn xuất ra có thể vượt quá nhu cầu và các sụn phẩm thừa đó sẽ được dùng để trao đổi với người khác. N g ư ờ i đóng ghế có thể cần nguyên liệu thô khác để sụn xuất.Ghế có thể coi là nguyên vật liệu bán thành phàm đang trong quá trình chờ để được chuyển 7
  16. thành các dạng lắp ghép khác hoặc cũng có thể coi là thành phẩm đang trong quá trình chờ giao hàng. N h ư vậy logistics hoạt động đã được hình thành. Logistics hoạt động không thể tồn tại độc lập m à phải trên nền tảng logistics sinh tồn. M ọ i việc đều phát triển và tiến tới một trình độ cao hơn. V à quá trình chuyên m ô n hóa ngày càng sâu rộng hơn. N g ư ờ i sản xuất ghế g i ờ đây chỉ tập trung vào sàn xuất ghế và dành phỗn sửa chữa cho một người chuyên m ô n hơn. V ậ y là chuỗi logistics lại tiến tới một giai đoạn m ớ i gọi là logistics hệ thống. Logistics hệ thống là hệ quả của logistics sinh tồn và logistics hoạt động. V à nó không thể tồn tại độc lập v ớ i logistics sinh tồn và logistics hệ thống. + Chuỗi logistics theo trục dọc Ba khía cạnh logistics g i ờ đây được sắp xếp theo hình tháp, m ỗ i khía cạnh của logistics được các khía cạnh khác ờ cáp độ cao hơn hỗ trợ. So' đồ 2: M ô hình logistic tiếp cân theo trúc dóc Ví dụ, một nhà máy thép đòi hỏi nguyên liệu thô (quặng sắt) cho quá trình sản xuất, thép sẽ tồn tại trong nhà máy dưới nhiều giai đoạn cho đến k h i thành thành phẩm cuối cùng, thành phẩm này sẽ được lưu kho trước khi đem phân phối tới tay người tiêu dùng. Nhà máy thép này cỗn thiết phải phát triển chương trình logistics nhàm hỗ trợ cho phân phối sản phẩm. N h ư vậy nhà máy thép đã liên kết các yếu tố cùa logistics hoạt động v ớ i sự hiểu biết hạn chế về logistics hệ thống. 1.2.2. Logistics là sự phát triền cao, hoàn chinh của dịch vụ giao nhận vận tài, vận tải giao nhận gắn liền và nam trong logistics Logistics là sự phát triển của dịch vụ vận tải giao nhận ở trình độ cao và hoàn thiện. Việc xuất hiện ngành logistics đã làm cho ngành vận tải giao nhận truyền thống ngày càng đa dạng và phong phú thêm. T ừ chỗ thay mặt khách hàna để thực hiện các 8
  17. công việc đơn điệu, lẻ tẻ, tách biệt như: thuê tàu , lưu cước, chuẩn bị hàng, đóng gói, tái chế hàng, làm thủ tục thông quan.. ..cho tới cung cấp chọn gói một dịch vụ vận chuyên từ kho đến kho (door to door) đúng nơi đúng lúc để phục vụ nhu cẩu khách hàng. T ừ chỗ đóng vai trò như là đại lý, người đưồc ủy thác trở thành một bên chính trong các hoạt động vận tải giao nhận v ớ i khách hàng, chịu trách nhiệm trước các nguồn luật điêu chỉnh đối v ớ i những hành v i của mình. Không phải như trước kia chì cần dăm ba xe tải, một vài kho chứa hàng....là có thể triển khai cung cấp dịch vụ vận tải giao nhận cho khách hàng. K h i sàn xuất và thương mại ngày càng phát triển thì dịch v ụ đưồc coi là công cụ cạnh tranh trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. Các doanh nghiệp đua nhau đa dạng hóa các dịch vụ cung cấp cho khách hàng. N g ư ờ i cung cấp dịch v ụ không chí phải tổ chức quản lý hệ thống giao nhận đến vận tải, m à còn phải cung ứng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất kinh doanh, bảo quản hàng hóa trong kho. phân phối hàng hóa đúng nơi, đúng lúc, sử dụng thông tin điện tử để theo dõi, kiểm tra....Tất cả các khâu này đưồc tiến hành đồng bộ và liên kết v ớ i nhau thành chuỗi giá trị. R õ ràng dịch vụ vận tải giao nhận không còn đơn thuần như trước m à đưồc phát triển ở mức độ cao v ớ i đầy tính phức tạp. N g ư ờ i vận tải giao nhận lúc này trờ thành người cung cấp dịch vụ logistics. 1.2.3. Logistics là sự phát triển toàn diện và khéo léo cùa vận tài đa phương thức Trước đây hàng hóa đi từ nước người bán sang nước người mua dưới hình thức hàng lẻ, phải qua tay nhiều người vận tải và nhiều phương thức vận tải khác nhau, vì vậy xác suất rủi ro mất mát đối v ớ i hàng hóa rất l ớ n và người gửi hàng phải ký họp đồng v ớ i nhiều người vận tải khác nhau, trách nhiệm của m ỗ i người vận tải theo đó chỉ giói hạn trong một chặng đường hay dịch vụ m à anh ta phải đảm nhiệm. N h ữ n g năm 60-70 của thế kỷ 20 cách mạng container trong ngành vận tải đã đảm bảo an toàn và độ tin cậy trong vận chuyển hàng hóa. là tiền đề và cơ sở cho sự ra đời và phát triển vận tải đa phương thức. Vận tải đa phương thức ra đời giúp cho người gửi hàng chỉ cần ký hồp đồng vận tải v ớ i một người (người kinh doanh vận tài đa phương thức - MTO). MTO sẽ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn bộ vận chuyển hàng hóa từ k h i nhận hàng cho tới k h i giao hàng bằng một chứng từ duy nhất (chứng từ vận tải đa phương thức) 9
  18. cho dù anh ta không phải là người chuyên chở thực tế. H ọ p đồng chuyên chờ như vậy có thế do người kinh doanh vận tải đa phương thức đảm nhận nhưng chủ hàng vẫn cần một người lên kế hoạch cung ứng, mua hàng hóa, giám sát m ọ i sự di chuyển của hàng hoa đế đàm bảo đúng loại hàng , đến đúng đìa điểm và đúng thời gian. N g ư ờ i giúp chủ hàng chính là người tổ chức dịch vợ logistics. Dịch vợ logistics sẽ giúp chủ hàng tiết kiệm chi phí cũng như thời gian, từ đó nâng cao hiệu quả trong kinh doanh. Dịch vợ logistics chính là sự phát triển sâu rộng của dịch vợ vận tải đa phương thức. Toàn bộ hoạt động vận tải có thể được thực hiện thông qua một hợp đồng vận tải đa phương thức và sự phối hợp m ọ i chu chuyển của hàng hóa do người tổ chức dịch vợ logistics đảm nhiệm. Điểm giống nhau ờ chỗ: Trên cơ sờ nhiều hợp đồng mua bán người tổ chức dịch vợ logistics sẽ nhận hàng tại cơ sở của từng người bán , gom hàng thành nhiều đơn vị, gửi hàng tại kho hay nơi xếp dỡ hàng trước khi chúng được gửi đến nước người mua trên phương tiện vận tải khác nhau. Tại nước người mua. người tố chức dịch vợ logistics sẽ thu xếp tách các đơn vị g ử i hàng và hình thành các dây chuyền hàng hóa thích hợp để phân phối đi đến những địa chỉ cuối cùng theo yêu cầu khách hàng. 1.2.4. Logistics có chức năng hỗ trợ các hoạt động của doanh nghiệp Logistics có chức năng hỗ trợ thể hiện ở chỗ nó tồn tại chỉ để cung cấp hỗ trợ cho các bộ phận khác của doanh nghiệp. Logistics hỗ ữ ợ quá trình sản xuất (logistics hoạt động), hỗ trợ cho sàn phẩm sau khi được di chuyển quyền sờ hữu từ người sản xuất sang người tiêu dùng (logistis hệ thống). Điều này không có nghĩa là quá trình sản xuất không bao gồm các yếu tố của logistics hệ thống hay hoạt động hỗ trợ sau k h i giao quyền sờ hữu sản phẩm không bao gồm các yếu tố của logistics hoạt động. Trên thực tế, các khía cạnh logistics được liên kết v ớ i nhau và được sấp đặt tuần t ự v ớ i nhau. Sự liên kết tự nhiên của logistics cho thấy những quan n i ệ m cho ràng logistics hoạt động độc lập v ớ i logistics hệ thống là không đúng. D o vậy chỉ có một loại logistics v ớ i các yếu tố như vận tải, kho bãi, phợ tùng thay thế, nhân sự và đào tạo nhân sự, tài liệu, thiết bị kiểm tra, hỗ trợ, nhà xưởng. M ộ t doanh nghiệp có thể kết hợp bất cứ yếu tố logistics nào vào v ớ i nhau hay tất cả các yếu tố logistics tùy thuộc vào cấp độ yêu cầu của doanh nghiệp mình. 10
  19. Logistics còn hỗ trợ các hoạt động của doanh nghiệp, thế hiện ở việc sản xuât được logistics hỗ trợ thông qua quản lý sự di chuyển và lưu trữ nguyên vật liệu đi vào doanh nghiệp và bán thánh phẩm d i chuyển trong doanh nghiệp; makerting được logistics hỗ trợ thông qua quàn lý việc di chuyển và lưu trữ hàng thành phẩm. Logistics hỗ trợ sản xuất và marketing có thể sẽ dẫn đến yêu cầu phải đào tạo nhân lực, d ự trữ phị tùng thay thế hay bất kỳ yếu tố nào của logistics. 1.2.5. Logistics là một ngành dịch vụ Dịch vị logistics trong doanh nghiệp quan tâm đến các yếu tố về quản trị nguyên vật liệu, lưu kho trong nhà máy và phân phối vật chất. Tuy nhiên, trong hoạt động của doanh nghiệp không phải chỉ dừng ở yêu cầu các yếu tố cơ bản m à dịch vị logistics cung cấp trên đây m à có thể cung cấp thêm các dịch vị khác của logistics. M ộ t doanh nghiệp trong điều kiện hoạt động bình thường sẽ đòi hỏi sự hỗ trợ t ừ các yếu tố logistics. M ộ t yếu tố logistics cị thể được cung cấp t ừ một nhà chuyên nghiệp chứ không phải từ trong doanh nghiệp. Nhưng trách nhiệm đối v ớ i chất lượng dịch vị hỗ trợ này lại là trách nhiệm của logistics trong doanh nghiệp. Logistics đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các dịch vị hỗ trợ cho khách hàng của doanh nghiệp như chuyển giao quyền sơ hữu, duy trì và sửa chữa hàng hóa, hay tư vấn sử dịng cho khách hàng đối với những sản phẩm phức tạp. 1.3. Các giai đoạn hình thành và phái triển 1.3.1. Giai đoạn thử nghiệm (những năm 50 - 60 cùa thể kỷ XX) Ban đầu, logistics được sử dịng như một t ừ chuyên m ô n trong quân đội. Logistics được coi là m ộ t nhánh của nghệ thuật chiến đấu, đó chính là việc v ậ n chuyển và cung cấp lương thực, thực phẩm, trang thiết bị... đúng nơi. đúng lúc cần thiết cho lực lượng chiến đấu..Chính logistics đã góp phần làm tăng thêm sức mạnh cho quân đội, góp phần làm nên chiến thắng trong chiến tranh. X u ấ t phát t ừ bàn chất ưu việt của logistics, sau k h i chiến tranh thế giới t h ứ hai kết thúc, các chuyên gia quân sự về logistics đã áp dịng các kỹ năng logistics của h ọ trong hoạt động kinh tế thời hậu chiến, chuyển logistics từ "chiến trường" sang "thương trường". Tuy nhiên, đây là thời gian t h ử nghiệm nên các chuyên gia logistics chỉ m ớ i áp dịng được các kỹ năng logistics của mình để giải quyết những vấn đề trona li
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2