intTypePromotion=2
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 141
            [banner_name] => KM2 - Tặng đến 100%
            [banner_picture] => 986_1568345559.jpg
            [banner_picture2] => 823_1568345559.jpg
            [banner_picture3] => 278_1568345559.jpg
            [banner_picture4] => 449_1568779935.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 7
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:45
            [banner_startdate] => 2019-09-13 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-13 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Khóa luận tốt nghiệp Hóa học: Thiết kế hệ thống bài giảng điện tử theo hướng tích hợp các phần mềm dạy học môn Hóa học 12 Nâng cao

Chia sẻ: Lavie Lavie | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:96

0
44
lượt xem
10
download

Khóa luận tốt nghiệp Hóa học: Thiết kế hệ thống bài giảng điện tử theo hướng tích hợp các phần mềm dạy học môn Hóa học 12 Nâng cao

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Khóa luận tốt nghiệp Hóa học: Thiết kế hệ thống bài giảng điện tử theo hướng tích hợp các phần mềm dạy học môn Hóa học 12 Nâng cao nêu lên các phần mềm được tích hợp khi thiết kế hệ thống bài giảng điện tử (BGĐT) trong phạm vi nghiên cứu của đề tài; các phần mềm được tích hợp khi thiết kế hệ thống BGĐT trong phạm vi nghiên cứu của đề tài; hệ thống các BGĐT Hóa học 12 Nâng cao có tích hợp phần mềm dạy học.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp Hóa học: Thiết kế hệ thống bài giảng điện tử theo hướng tích hợp các phần mềm dạy học môn Hóa học 12 Nâng cao

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH …………..o0o………….. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN HÓA HỌC Chuyên ngành: PHƢƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Đề tài THIẾT KẾ HỆ THỐNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ THEO HƢỚNG TÍCH HỢP CÁC PHẦN MỀM DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC 12 NÂNG CAO Người hướng dẫn khoa học: Thái Hoài Minh Sinh viên thực hiện: Danh Thị Bạch Thúy TP. HỒ CHÍ MINH 2013
  2. LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành đề tài, ngoài những cố gắng, nổ lực của bản thân, tôi cũng đã nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ của mọi người trong cả những lúc thành công hay thất bại. Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến cô Thái Hoài Minh – giảng viên khoa Hóa, trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dẫn, góp ý sửa chữa cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Ngoài những kiến thức chuyên môn, em đã học được từ cô nhiều điều bổ ích trong tác phong của người cô, của một nhà khoa học. Xin cảm ơn thầy Hoàng Ngọc Thạch – tổ Hóa, cùng các thầy cô tổ Hóa, trường trung học phổ thông Thạnh Đông đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ và các em học sinh lớp 12TN1, 12TN3 đã hợp tác, hỗ trợ trong thời gian thực nghiệm sư phạm. Cuối cùng, xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến tất cả những người thân trong gia đình cùng bạn bè, là những người đã cùng tôi trao đổi và chia sẻ những khó khăn, kinh nghiệm trong suốt thời gian học tập cũng như trong quá trình thực hiện khóa luận này. Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2013 Sinh viên thực hiện Danh Thị Bạch Thúy
  3. MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 1 Chƣơng I. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .......... 4 1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu .................................................................................. 4 1.2. Tổng quan về phương pháp và PTDH Hóa học ở trường PT ............................... 8 1.2.1. Đặc trưng của phương pháp DHHH............................................................ 8 1.2.2. Một số xu hướng đổi mới cơ bản PPDH hiện nay ....................................... 9 1.2.3. Đổi mới PPDH bằng việc sử dụng tối ưu các PTDH ..................10 1.3. Tổng quan về ứng dụng CNTT trong DHHH hiện nay ...................................... 12 1.3.1. Tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong dạy học.......................... 12 1.3.2. Thuận lợi và thách thức khi ứng dụng CNTT trong DHHH ở trường PT .. 13 1.3.3. Một số hướng ứng dụng CNTT trong DHHH ở Việt Nam ...........15 1.4. Tổng quan về BGĐT ....................................................................................... 16 1.4.1. Khái niệm BGĐT ..................................................................................... 16 1.4.2. Cấu trúc của BGĐT .................................................................................. 18 1.4.3. Các dạng BGĐT môn Hóa học .................................................18 1.4.4. Quy trình thiết kế BGĐT ........................................................20 1.4.5. Hệ thống các tiêu chuẩn của BGĐT Hóa học có tích hợp các PMDH ....... 22 1.4.6. Yêu cầu khi soạn BGĐT .........................................................27 1.4.7. Ưu điểm của việc sử dụng BGĐT trong DHHH........................................ 29 1.4.8. Một số sai lầm mắc phải khi thiết kế BGĐT ............................................. 29 1.4.9. Thực trạng về việc sử dụng BGĐT trong DHHH ở trường PT hiện nay ..... 31 Chƣơng II. THIẾT KẾ HỆ THỐNG BGĐT THEO HƢỚNG TÍCH HỢP CÁC PMDH MÔN HÓA HỌC 12 NÂNG CAO ................................................................. 36
  4. 2.1. Các phần mềm được tích hợp khi thiết kế hệ thống BGĐT trong phạm vi nghiên cứu của đề tài ........................................................................................................... 36 2.1.1. Phần mềm Violet phiên bản 1.7 ................................................................ 36 2.1.2. Phần mềm Chemoffice ............................................................................. 36 2.1.3. Phần mềm Crocodile Chemistry 6.5 ......................................................... 37 2.1.4. Phần mềm Periodic Table Classic 3.8.1 .................................................... 37 2.1.5. Phần mềm Wondershare QuizCreator ....................................................... 38 2.1.6. Phần mềm Mindjet MindManager 9.1 ...................................................... 38 2.1.7. Phần mềm ProShow Gold ......................................................................... 39 2.2. Cách thiết kế BGĐT có tích hợp các PMDH .................................................... 39 2.3. Giới thiệu hệ thống các BGĐT Hóa học 12 Nâng cao có tích hợp PMDH......... 53 Chƣơng III. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ................................................................. 55 3.1. Mục đích thực nghiệm ...................................................................................... 55 3.2. Phương pháp thực nghiệm ................................................................................ 55 3.3. Nội dung thực nghiệm ...................................................................................... 56 3.4. Đối tượng thực nghiệm ..................................................................................... 56 3.5. Tiến hành thực nghiệm ..................................................................................... 57 3.6. Phân tích kết quả thực nghiệm .......................................................................... 58 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 76 PHỤ LỤC ..................................................................................................................... 79
  5. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BGĐT : Bài giảng điện tử CNTT : Công nghệ thông tin ĐC : Đối chứng DHHH : Dạy học hóa học ĐHSP : Đại học Sư phạm GV : Giáo viên HS : Học sinh KLTN : Khóa luận tốt nghiệp LVTS : Luận văn thạc sĩ NXB : Nhà xuất bản PMDH : Phần mềm dạy học PPDH : Phương pháp dạy học PT : Phổ thông PTDH : Phương tiện dạy học THPT : Trung học phổ thông TN : Thực nghiệm Tp.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
  6. DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1. Bảng so sánh điểm mạnh – yếu của các đề tài ......................................................... 4 Bảng 1.2. Danh sách các trường đã điều tra ................................................................. 32 Bảng 1.3. Danh sách số lượng GV phản hồi .................................................................. 32 Bảng 1.4. Kết quả điều tra từ câu 1 đến câu 9 ............................................................... 33 Bảng 1.5. Kết quả điều tra câu 10 ................................................................................. 35 Bảng 3.1. Bảng các lớp thực nghiệm và đối chứng ........................................................ 57 Bảng 3.2. Bảng phân phối kết quả kiểm tra. .................................................................. 61 Bảng 3.3. Phân loại kết quả kiểm tra. ............................................................................ 62 Bảng 3.4. Phân phối tần suất kết quả kiểm tra............................................................... 65 Bảng 3.5. Phân phối tần suất lũy tích kết quả kiểm tra .................................................. 66 Bảng 3.6. Điểm trung bình cộng lớp thực nghiệm – đối chứng ...................................... 70 Bảng 3.7. Bảng độ lệch tiêu chuẩn ................................................................................ 70 Bảng 3.8. Bảng hệ số biến thiên .................................................................................... 70 Bảng 3.9. Bảng sai số tiêu chuẩn................................................................................... 71
  7. DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1. Sơ đồ cấu trúc của BGĐT .............................................................................. 18 Hình 1.2. Sơ đồ quy trình thiết kế BGĐT ....................................................................... 20 Hình 1.3. Sơ đồ thư viện tư liệu trong BGĐT ................................................................ 22 Hình 1.4. Sơ đồ hệ thống các tiêu chuẩn BGĐT ............................................................ 23 Hình 2.2. Thư viện tư liệu trong BGĐT bài kim loại kiềm ............................................. 40 Hình 2.3. Trang đặt vấn đề vào bài kim loại kiềm ........................................................ 41 Hình 2.4. Hướng dẫn liên kết hyperlink bước 1 ............................................................ 41 Hình 2.5. Hướng dẫn liên kết hyperlink bước 2 ............................................................ 42 Hình 2.6. Hướng dẫn mở phim từ liên kết hyperlink ..................................................... 42 Hình 2.7. Trang tên bài học.......................................................................................... 43 Hình 2.8. Giao diện của phần mềm Periodic Table ...................................................... 43 Hình 2.9. Giao diện của phần mềm Periodic Table Crocodile Chemistry 6.5 ............... 44 Hình 2.10. Giao diện chỉnh sửa hình nền ..................................................................... 44 Hình 2.11. Hóa chất thí nghiệm.................................................................................... 45 Hình 2.12. Mô phỏng thí nghiệm kim loại kiềm tác dụng với phi kim............................ 45 Hình 2.13. Mô phỏng thí nghiệm kim loại kiềm tác dụng với axit ................................. 46 Hình 2.14. Giao diện phần mềm MindManager 9.1 ...................................................... 46 Hình 2.15. Hướng dẫn tạo Main Topic ......................................................................... 47 Hình 2.16. Hướng dẫn điền nội dung vào Topic ........................................................... 47 Hình 2.17. Hướng dẫn chèn, xóa icon cho Topic và Subtopic ...................................... 48 Hình 2.18. Hướng dẫn tạo ghi chú ............................................................................... 48 Hình 2.19. Hướng dẫn hiệu chỉnh hình dạng, màu sắc cho Topic hay Subtopic ............ 49 Hình 2.20. Sơ đồ tư duy bài kim loại kiềm .................................................................... 49 Hình 2.21. Giao diện phần mềm Violet 1.7 ................................................................... 50 Hình 2.22. Giao diện nhập liệu câu hỏi trắc nghiệm .................................................... 50 Hình 2.23. Câu hỏi trắc nghiệm ................................................................................... 51 Hình 2.24. Giao diện tạo trò chơi ô chữ ........................................................................ 52 Hình 2.25. Trò chơi ô chữ ............................................................................................. 52
  8. Hình 3.1. Biểu đồ phân loại điểm bài kiểm tra “Amin” (bài 11) của lớp thực nghiệm-đối chứng .................................................................................................................................................. 63 Hình 3.2. Biểu đồ phân loại điểm bài kiểm tra “Kim loại kiềm” (bài 28) của lớp thực nghiệm-đối chứng .......................................................................................................... 63 Hình 3.3. Biểu đồ phân loại điểm bài kiểm tra “Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm” (bài 29) của lớp thực nghiệm-đối chứng .............................................................. 64 Hình 3.4. Biểu đồ phân loại điểm bài kiểm tra “Kim loại kiềm thổ” (bài 30) của lớp thực nghiệm-đối chứng .......................................................................................................... 64 Hình 3.5. Biểu đồ phân loại điểm bài kiểm tra “Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ” (bài 31) của lớp thực nghiệm-đối chứng ........................................................ 65 Hình 3.6. Đồ thị đường lũy tích ứng với bài 11 “Amin” ................................................ 67 Hình 3.7. Đồ thị đường lũy tích ứng với bài 28 “Kim loại kiềm” .................................. 68 Hình 3.8. Đồ thị đường lũy tích ứng với bài 29 “Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm” ............................................................................................................................. 68 Hình 3.9. Đồ thị đường lũy tích ứng với bài 30 “Kim loại kiềm thổ”............................. 69 Hình 3.10. Đồ thị đường lũy tích ứng với bài 31 “Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ” ................................................................................................................ 69
  9. MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Ngày nay, nền kinh tế tri thức đòi hỏi ngành giáo dục phải đào tạo ra những con người năng động sáng tạo, có khả năng tự học và tự đánh giá, biết cách cộng tác với mọi người, để phát triển cá nhân hòa hợp với sự phát triển chung của cộng đồng. Việc đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) là yêu cầu hàng đầu đặt ra cho ngành giáo dục ở tất cả các nước trên thế giới. Hiện nay, có nhiều công trình nghiên cứu, thử nghiệm về đổi mới PPDH theo các hướng khác nhau. Một trong những xu hướng đổi mới PPDH là tăng cường sử dụng thông tin trên mạng, sử dụng tối ưu các phương tiện dạy học (PTDH), đặc biệt là ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào dạy học. Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm và khuyến khích ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học ở các bậc học. Chủ trương này được cụ thể hóa trong Chỉ thị số 5289/BGDĐT- GDTrH về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2012-2013, với yêu cầu tích cực ứng dụng CNTT phù hợp với nội dung bài học bên cạnh các nhiệm vụ khác. Hoá học là một môn khoa học vừa lí thuyết vừa thực nghiệm. Tuy nhiên còn nhiều thí nghiệm độc hại, nguy hiểm, khó thành công, tốn nhiều thời gian…không thể tiến hành trên lớp được. Trong chương trình Hóa học phổ thông (PT) giáo viên (GV) thường gặp khó khăn khi dạy những khái niệm trừu tượng như orbital nguyên tử, sự lai hoá của các orbital nguyên tử... Hiện nay, bài giảng điện tử (BGĐT) Hóa học ngày càng được GV ưa chuộng bởi sự hữu ích của nó trong việc chuyển tải kiến thức một cách trực quan, sinh động và thuận tiện đến người học, làm tăng hiệu quả giờ giảng và giảm rất nhiều chi phí cho công tác thiết kế bài giảng. Tuy nhiên, đa số BGĐT hiện nay trên thị trường chưa được kiểm định, đánh giá theo các tiêu chuẩn, chất lượng nhất định. Một số BGĐT được biên soạn đơn điệu, sơ sài, chưa phát huy được hết những ưu điểm của BGĐT. Hầu hết các BGĐT được thiết kế bằng phần mềm Microsoft PowerPoint mà chưa phối hợp được các phần mềm khác để rút ngắn thời gian biên soạn và phát huy được tối đa hiệu quả BGĐT mang lại. Với mong muốn thiết kế hệ thống BGĐT có chất lượng cao, đáp ứng được nhu cầu sử dụng CNTT trong dạy học Hóa học (DHHH), chúng tôi đã thực hiện đề tài: THIẾT KẾ 1
  10. HỆ THỐNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ THEO HƯỚNG TÍCH HỢP CÁC PHẦN MỀM DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC 12 NÂNG CAO. 2. Mục đích nghiên cứu Thiết kế hệ thống BGĐT Hóa học lớp 12 theo hướng tích hợp các phần mềm dạy học (PMDH) nhằm nâng cao chất lượng DHHH ở các trường trung học phổ thông (THPT). 3. Nhiệm vụ của đề tài - Nghiên cứu cơ sở lý luận về việc thiết kế BGĐT. - Nghiên cứu một số PMDH để tích hợp vào BGĐT. - Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn của một BGĐT Hóa học. - Thiết kế hệ thống BGĐT trong chương trình Hóa học 12 Nâng cao có tích hợp PMDH. - Thực nghiệm (TN) để đánh giá kết quả của đề tài nghiên cứu. 4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu - Khách thể nghiên cứu: Quá trình DHHH ở trường THPT. - Đối tượng nghiên cứu: Việc thiết kế hệ thống BGĐT Hóa học 12 Nâng cao có tích hợp các PMDH. 5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu - Nội dung nghiên cứu: Thiết kế hệ thống BGĐT Hóa học lớp 12 Nâng cao gồm 26 BGĐT có tích hợp các PMDH. - Địa bàn nghiên cứu: một số trường THPT ở tỉnh Kiên Giang và tỉnh Khánh Hòa. 6. Giả thuyết khoa học Nếu hệ thống BGĐT được thiết kế đạt chất lượng cao thì hệ thống bài giảng này sẽ là tài liệu tham khảo tốt cho GV khi thiết kế bài giảng riêng cho họ. Bên cạnh đó, các bài giảng sẽ là gợi ý về mặt phương pháp nhằm giúp GV định hướng, phối hợp các phương pháp giảng dạy, là phương tiện góp phần trong việc đổi mới PPDH từ chỗ tăng cường tối đa việc tương tác giữa thầy và trò, tích cực hóa hoạt động học của HS, hỗ trợ việc tự học của HS, nâng cao hứng thú học tập về bộ môn Hóa học của các em, từ đó nâng cao chất lượng dạy và học môn Hóa học. 2
  11. 7. Phƣơng pháp nghiên cứu - Đọc và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài. - Phân tích, tổng hợp các thông tin. - Sử dụng máy tính và các phần mềm tin học: Microsoft powerpoint 2007 và các phần mềm khác để xây dựng hệ thống BGĐT. - Điều tra thực trạng. - TN sư phạm. - Tổng hợp và xử lí kết quả điều tra, kết quả TN sư phạm theo phương pháp thống kê toán học. 3
  12. Chƣơng I. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu Đầu thế kỷ XXI, việc ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học nhằm đổi mới PPDH, nâng cao chất lượng dạy học đã trở thành một xu thế mạnh trên thế giới. Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm và khuyến khích ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học ở các bậc học. Chủ trương này được cụ thể hóa trong Chỉ thị số 5289/BGDĐT-GDTrH về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2012-2013, với yêu cầu tích cực ứng dụng CNTT phù hợp với nội dung bài học bên cạnh các nhiệm vụ khác. Chính vì vậy, nhiều sinh viên và học viên đã có nhiều đề tài nghiên cứu phục vụ cho việc ứng dụng CNTT trong DHHH.  Giới thiệu và đánh giá một số công trình gần gũi với đề tài nghiên cứu Bảng 1.1. Bảng so sánh điểm mạnh – yếu của các đề tài STT Tên đề tài Ƣu điểm Nhƣợc điểm Sử dụng phần mềm - Khóa luận trình bày chi - Cơ sở lý luận chưa nói rõ PowerPoint trong tiết, nghiên cứu cụ thể phần ưu, nhược điểm của DHHH lớp 10 ở mềm PowerPoint, hướng dẫn BGĐT. trường THPT (Khóa rõ các bước để soạn thảo một - Khóa luận chỉ có 2 giáo luận tốt nghiệp BGĐT qua những tiện ích án minh họa. 1 (KLTN) – 2003) [31] của phần mềm để tạo hình ảnh minh họa cho bài dạy. - Tác giả sưu tầm đa dạng hình ảnh, phim thí nghiệm để GV đưa vào bài dạy cụ thể. Thiết kế giáo án điện Phầm mềm PowerPoint được Tác giả thiếu quan tâm đến tử chương trình Hóa sử dụng thành thạo, thể hiện việc tích hợp thêm một số 2 hữu cơ lớp 11 THPT qua các giáo án điện tử của phần mềm hỗ trợ. Đặc biệt bằng phần mềm chương trình hóa hữu cơ lớp là bộ phần mềm Chemoffic PowerPoint (KLTN – 11 được soạn tốt, chi tiết và để vẽ những công thức hữu 4
  13. 2005) [21] khá đầy đủ. cơ thì sẽ nhanh chóng, đẹp và chính xác. Ứng dụng phần mềm - Tác giả mô hình hóa 4 thí Khóa luận chỉ áp dụng trên Macromedia Flash nghiệm ảo của bài amoniac một số bài cụ thể chưa thể vào thiết kế giáo án và sản xuất amoniac chương hiện tính hệ thống cho toàn 3 điện tử môn Hóa học trình lớp 11. thể chương trình Hóa học (KLTN – 2006) [28] - Kết quả TN có tính thuyết lớp 11. phục cao. Sử dụng phần mềm - Tác giả sử dụng hiệu quả Phần cơ sở lý luận hướng PowerPoint thiết kế phần mềm PowerPoint để dẫn cách sử dụng phần BGĐT chương “Sự thiết kế bài giảng. mềm PowerPoint chưa chi 4 điện li” Hóa học lớp - Kết quả TN có tính thuyết tiết. 11 (theo chương phục cao. trình thí điểm THPT) (KLTN – 2007) [36] Ứng dụng CNTT để - Tác giả giới thiệu nhiều Hệ thống BGĐT chỉ thể thiết kế hệ thống phầm mềm Hóa học ứng hiện qua chương 1, 2, 3 lớp BGĐT và tìm kiếm dụng để soạn BGĐT. 10, do đó chưa thể hiện các tư liệu hỗ trợ việc - Các tư liệu hỗ trợ các được tính hệ thống của đổi mới PPDH môn chương 1, 2, 3 được thiết kế, toàn chương trình Hóa học 5 Hóa học lớp 10 biên soạn như trang web thu lớp 10. THPT (KLTN – nhỏ rất hay, gồm nhiều 2007) [32] chương mục như: BGĐT, bài đọc thêm, thư giãn, lịch sử Hóa học, đố vui Hóa học,… Ứng dụng CNTT để - Đã thiết kế được một số Chỉ có một cặp đối chứng thiết kế hệ thống lượng lớn BGĐT (25 bài). (ĐC) – TN với 4 bài lên 6 BGĐT nhằm nâng - Cơ sở lý luận: nghiên cứu lớp còn ít chưa thuyết cao chất lượng dạy chi tiết, rõ ràng, nhận xét kỹ phục. 5
  14. và học bộ môn Hóa từng luận văn, khóa luận; học lớp 10 (nâng khảo sát thực trạng trên phạm cao) (luận văn thạc sĩ vi rộng. (LVTS) – 2008) [27] - Phân chia các kiểu bài lên lớp cụ thể. Giáo án có nhiều câu hỏi dẫn dắt HS. Ứng dụng phần mềm Tác giả đã giới thiệu chi tiết Khóa luận thể hiện được Macromedia Flash phần mềm Macromedia Flash một số BGĐT điển hình 8.0 mô phỏng một số 8.0 và thiết kế tốt hai BGĐT chưa có tính hệ thống cho thí nghiệm và thiết bằng phần mềm PowerPoint toàn chương trình. kế BGĐT môn Hóa kết hợp với Flash 8.0. 7 học lớp 10 chương Halogen và Oxi – Lưu huỳnh ở trường THPT (KLTN – 2008) [12] Ứng dụng phần mềm - Đây là khóa luận có giá trị Khóa luận chỉ thiết kế 4 Violet vào việc thiết trong việc ứng dụng các phần bài giảng chưa thể hiện kế BGĐT Hóa học mềm trong DHHH, khá chi được tính hệ thống. THPT (KLTN – tiết, chịu khó đầu tư nghiên 2010) [30] cứu về phần mềm Violet qua 8 cách sử dụng, các tính năng của phần mềm này và có kèm theo một số phần mềm hỗ trợ khi soạn BGĐT. - Kết quả TN sư phạm có độ tin cậy cao. Ứng dụng CNTT - Cơ sở lý luận rõ ràng, chi Luận văn chỉ thiết kế được 9 thiết kế bài lên lớp tiết. một số bài lên lớp. 6
  15. nhằm nâng cao chất - Kết quả TN sư phạm có độ lượng dạy và học bộ tin cậy cao. môn Hóa học ở trường THCS (LVTS – 2010) [19] Sử dụng phần mềm - Tác giả đã sưu tầm được - Sử dụng quá nhiều màu Lecturemaker thiết 203 phim thí nghiệm trong và sắc trên một trang làm cho kế hồ sơ BGĐT lớp ngoài nước phục vụ cho thiết HS thấy khó chịu khi quan 10 10 ban cơ bản theo kế BGĐT. sát. hướng dạy học tích - Thiết kế 20 sơ đồ tư duy hệ - Hệ thống BGĐT chỉ có cực (LVTS – 2010) thống kiến thức trong các 10 bài. [18] BGĐT. Thiết kế giáo án điện - Sử dụng đa dạng các phần Chưa có tính hệ thống cho tử phần hiđrocacbon mềm để thiết kế GA. toàn chương trình. lớp 11 chương trình - Kết quả TN có độ tin cậy nâng cao theo hướng cao. Ngoài ra, luận văn còn 11 dạy học tích cực đưa ra một số bài học kinh (LVTS – 2012) [20] nghiệm khi thiết kế và sử dụng giáo án điện tử theo hướng dạy học tích cực. Sử dụng các PMDH - Tác giả đã xây dựng được Hướng dẫn sử dụng các thiết kế hệ thống hệ thống BGĐT lớp 10 ban phần mềm chưa được rõ BGĐT môn Hóa học nâng cao (21 bài). ràng, chi tiết. lớp 10 nâng cao - Tác giả đã sử dụng rất thành 12 (KLTN – 2011) [26] thạo phần mềm PowerPoint, ngoài ra còn tích hợp nhiều phần mềm ứng dụng khác để thiết kế các bài giảng sinh động, hấp dẫn, ít tốn kém 7
  16. thời gian.  Nhận xét chung: Các đề tài trên đều thể hiện những điểm chung thống nhất như sau: CNTT có tác dụng mạnh mẽ trong việc nâng cao hiệu quả DHHH. Chương trình Microsoft PowerPoint được sử dụng phổ biến trong các đề tài nhờ tính hữu ích và tiện lợi của nó đối với GV trong quá trình soạn BGĐT. Việc tích hợp các phần mềm ứng dụng khác vào bài giảng là rất hữu ích, GV ít tốn kém thời gian vào việc soạn BGĐT và hoạt động giảng dạy đạt hiệu quả hơn. Tuy nhiên, chỉ có một số đề tài có sự tích hợp các phần mềm ứng dụng khác như: Violet, Chemoffic,…vào việc soạn BGĐT. Bên cạnh đó, các đề tài đã xây dựng được tiêu chí đánh giá BGĐT nhưng chưa được chi tiết, rõ ràng. Vì thế thông qua đề tài này, chúng tôi mong muốn tạo nên những điểm mới cho các BGĐT và xây dựng một hệ thống BGĐT trong chương trình của một khối lớp, cụ thể là khối lớp 12 Nâng cao đồng thời có tích hợp các PMDH. Tuy vậy, những đề tài trên là những tư liệu quý giá, có nhiều giá trị về mặt lý luận cũng như thực tiễn, giúp chúng tôi có thể rút ra nhiều điều bổ ích và những gợi ý quan trọng cho đề tài nghiên cứu của mình. 1.2. Tổng quan về phƣơng pháp và PTDH Hóa học ở trƣờng PT 1.2.1. Đặc trƣng của phƣơng pháp DHHH [4] Hóa học là một môn khoa học thực nghiệm và lí thuyết. Trong DHHH, thí nghiệm là một phương tiện không thể thiếu được. Trong DHHH, các phương pháp nhận thức sau đây được sử dụng một cách thường xuyên: - Phương pháp diễn dịch - quy nạp: sử dụng khi dạy về mối liên hệ giữa vị trí - cấu tạo - tính chất; khi hình thành khái niệm chu kì. Nhóm trong hệ thống tuần hoàn… - Phương pháp cụ thể, trừu tượng: Môn hóa học đòi hỏi HS phải có một trình độ nhất định về tư duy trừu tượng (không thể dạy sớm hơn). GV phải sử dụng các phương tiện trực quan (hình vẽ, mô hình…) khi đề cập đến các vấn đề mà HS không thể quan sát trực tiếp bằng mắt thường. 8
  17. Các học thuyết, định luật có vai trò rất lớn trong DHHH: - Là công cụ cho phép quy nạp và diễn dịch, phân tích và tổng hợp. - Là công cụ để tiên đoán khoa học. - Là công cụ để dạy về các chất cụ thể. Định luật tuần hoàn và các kiến thức về cấu tạo chất (thuyết nguyên tử, phân tử, cấu tạo hóa học…) là lí thuyết chủ đạo của hệ thống kiến thức Hóa học. Bài tập hóa học là công cụ rất hiệu nghiệm để củng cố, khắc sâu và mở rộng kiến thức cho HS, là cầu nối giữa lí thuyết và thực tiễn đời sống. Hóa học là bộ môn có nhiều ứng dụng trong đời sống. Trong DHHH, cần có sự liên hệ mật thiết giữa nội dung kiến thức hóa học với thế giới tự nhiên và cuộc sống đời thường của con người. Những đặc trưng trên là cơ sở để các nhà giáo dục đưa ra các biện pháp đổi mới PPDH nhằm phát huy tối đa hiệu quả trong DHHH hiện nay. 1.2.2. Một số xu hƣớng đổi mới cơ bản PPDH hiện nay [2] Đổi mới PPDH là một trong những nhiệm vụ quan trọng của cải cách giáo dục nói chung cũng như cải cách cấp THPT nói riêng. Chiến lược phát triển giáo dục (2010 – 2020) đã nêu một trong những giải pháp thực hiện mục tiêu giáo dục là đổi mới phương pháp giáo dục: “Đổi mới và hiện đại hóa phương pháp giáo dục, chuyển việc truyền đạt tri thức thụ động: thầy giảng, trò ghi sang hướng người học chủ động tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức, dạy cho người học phương pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách có hệ thống và tư duy phân tích tổng hợp phát triển được năng lực của mỗi cá nhân, tăng cường tính chủ động, tính tự chủ của HS…” PGS.TS. Trịnh Văn Biều đã đưa ra 7 xu hướng đổi mới PPDH là: Thứ nhất, phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của người học. Chuyển trọng tâm hoạt động từ GV sang HS. chuyển lối học từ thông báo tái hiện sang tìm tòi, khám phá. Tạo điều kiện cho HS học tập tích cực, chủ động, sáng tạo. Thứ hai, phục vụ ngày càng tốt hơn hoạt động tự học và phương châm học suốt đời. Không chỉ dạy kiến thức mà còn dạy cách học, trang bị cho HS phương pháp học tập, phương pháp tự học để thực hiện phương châm học suốt đời. 9
  18. Thứ ba, tăng cường rèn luyện năng lực tư duy, khả năng vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế. Chuyển từ lối học nặng nề về tiêu hóa kiến thức sang lối học coi trọng việc vận dụng kiến thức. Thứ tư, cá thể hóa việc dạy học. Việc dạy học thích ứng với năng lực và điều kiện của từng người học ở mức độ từ thấp đến cao. Biện pháp: chia nhỏ lớp, dạy học theo nhóm nhỏ… Thứ năm, tăng cường sử dụng thông tin trên mạng, sử dụng tối ưu các PTDH đặc biệt là tin học và CNTT vào dạy học. Thứ sáu, từng bước đổi mới việc kiểm tra đánh giá, giảm việc kiểm tra trí nhớ đơn thuần, khuyến khích việc kiểm tra khả năng suy luận, vận dụng kiến thức; sử dụng nhiều loại hình kiểm tra thích hợp với từng môn học. Thứ bảy, gắn dạy học với nghiên cứu khoa học với mức độ ngày càng cao (theo sự phát triển của HS, theo cấp học, bậc học). 1.2.3. Đổi mới PPDH bằng việc sử dụng tối ƣu các PTDH 1.2.3.1. Khái niệm và tác dụng của PTDH [2] - Khái niệm: PTDH là những đối tượng vật chất (sách vở, đồ dùng, máy móc, thiết bị,…) dùng để dạy học. - Tác dụng: + Giúp GV dễ dàng tăng cường lượng thông tin một cách hiệu quả. + Giúp GV tiết kiệm thời gian. + Giúp GV đỡ vất vả (giảm cường độ làm việc). + Giúp bài giảng hấp dẫn, HS chú ý, hứng thú học tập. + Giúp cho lớp học sinh động (góp phần tạo không khí lớp học). + Giúp nâng cao hiệu quả dạy học, HS dễ hiểu bài, nhớ lâu. 1.2.3.2. Yêu cầu chung về PTDH Hóa học - Đảm bảo tính khoa học và sư phạm. + Phục vụ thiết thực nội dung bài học, chương trình sách giáo khoa, góp phần đổi mới PPDH. + Khi sử dụng phải đảm bảo thành công trong thời gian hợp lí. 10
  19. + Phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, phục vụ tốt quá trình dạy học. - Đảm bảo tính thuận lợi và an toàn trong sử dụng: + Đảm bảo nguyên tắc chế tạo hợp lý, bền chắc. + Tạo điều kiện hợp lý các thao tác kĩ thuật khi sử dụng, dễ tháo lắp, tiết kiệm thời gian trên lớp học. + Chất liệu các đồ dùng sử dụng được lâu dài. + An toàn trong vận chuyển, bảo quản, sử dụng, đặc biệt đối với hóa chất thí nghiệm độc hại. - Đảm bảo tính thẩm mỹ: PTDH có hình dạng, kích thước và màu sắc hợp lý, gọn đẹp, giúp HS hứng thú trong học tập và sử dụng. - Đảm bảo tính kinh tế: PTDH có cấu tạo đơn giản, dễ sản xuất, giá thành hạ, để các trường học có điều kiện trang bị nhiều hơn, tạo điều kiện HS có thể thực hành theo từng nhóm nhỏ. 1.2.3.3. Nguyên tắc sử dụng PTDH Để nâng cao hiệu quả sử dụng phương tiện trong quá trình dạy học cần tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau: - Sử dụng PTDH phải đúng lúc, đúng chỗ: cần trình diễn phương tiện theo trình tự bài giảng, phân biệt thời điểm sử dụng, tránh trưng bày đồng loạt các phương tiện. GV khi chọn vị trí đặt PTDH phải đảm bảo cho tất cả HS đều được quan sát, tiếp xúc với các PTDH một cách rõ ràng. - Sử dụng PTDH phải đủ cường độ: từng loại phương tiện có mức độ sử dụng tại lớp khác nhau, không nên kéo dài việc trình diễn PTDH hoặc dùng lặp lại một loại phương tiện quá nhiều lần trong tiết giảng. - Sử dụng PTDH phải theo hướng tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS: GV cần tổ chức các hoạt động của HS sau khi được xem giới thiệu PTDH. Có thể đặt các câu hỏi, bài tập, các nhiệm vụ khác nhau mang tính thực hành. - Sử dụng phương tiện phải đảm bảo tính vừa sức của HS: trong quá trình GV tổ chức HS khai thác tri thức trên phương tiện, GV không nên đặt câu hỏi quá dễ hoặc quá khó. 11
  20. - Sử dụng PTDH phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, thẩm mỹ: phải đáp ứng mục tiêu và phù hợp với nội dung của việc dạy học. 1.3. Tổng quan về ứng dụng CNTT trong DHHH hiện nay 1.3.1. Tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong dạy học [13] 1.3.1.1. Tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục Thứ nhất, CNTT giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo. Chiến lược phát triển của bộ GD & ĐT đã nêu rõ: “từng bước phát triển giáo dục dựa trên CNTT. CNTT và đa phương tiện sẽ tạo ra thay đổi lớn trong hệ thống quản lí giáo dục, trong chuyển tải nội dung chương trình đến người học, thúc đẩy cuộc cách mạng về phương pháp dạy và phương pháp học.” Thứ hai, CNTT giúp GV tiếp cận và chia sẻ nhiều nội dung, phương pháp, mô hình dạy học, việc thiết kế giáo án trở nên sinh động hơn, dễ dàng hơn, chỉ cần vài động tác đơn giản là trên màn hình hiện ra ngay nội dung bài giảng với những hình ảnh, âm thanh sống động thu hút được sự chú ý và tạo hứng thú nơi HS. Thứ ba, CNTT góp phần đổi mới PPDH, tác động tích cực tới sự phát triển trí tuệ của HS. Nếu trước kia GV là nguồn tài liệu duy nhất cho HS học tập và HS phải đến trường để học. Thì ngày nay với sự hỗ trợ của CNTT, GV dần dần trở thành người hướng dẫn HS biết dùng máy tính và Internet để phát hiện kiến thức mới. Vì thế phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, khai thác nhiều giác quan của người học để lĩnh hội tri thức. Thứ tư, ứng dụng CNTT vào dạy học giúp GV rút ngắn thời gian giảng dạy trên lớp, có thời gian đầu tư cho quá trình dẫn dắt, tạo tình huống có vấn đề để kích thích tư duy sáng tạo của HS. HS có thể nhanh chóng hình dung và có khái niệm chính xác về các sự vật, hiện tượng khi tiếp xúc với chúng bằng những hình ảnh trực quan (tư liệu, sơ đồ, những đoạn phim,…) Thứ năm, CNTT tạo nên hứng thú học tập cho HS vì đã góp phần hiện đại hóa các PTDH, giúp GV tạo bài giảng phù hợp với nhu cầu của HS, giúp HS dễ dàng tiếp thu kiến thức. Đặc biệt, nó sẽ tạo ra một lớp học mang tính tương tác hai chiều: GV – HS và ngược lại, giúp HS tiếp nhận thông tin bài học hiệu quả hơn. 12

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản